BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐINH THỊ HUYỀN TRÂM DỰ BÁO KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS: LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Lê Phan Thị Diệu Thảo. Số liệu thống kê trung thực. Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố cho tới thời điểm hiện nay.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2013 Tác giả Đinh Thị Huyền Trâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC TÓM TẮT DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU 1.1 Vấn đề nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2 1.3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu 3 2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐƢỢC CÔNG BỐ 4 2.1 Tổng quan các nghiên cứu dự báo phá sản trên thế giới 4 2.2 Nghiên cứu của William Beaver (1966) 4 2.3 Các nghiên cứu của Eward I.4 Nghiên cứu của Ohlson (1980) 11 2.5 Nghiên cứu của Tyler Shumway (2001) 12 2.6 Nghiên cứu của Sudheer Chava và Robert A.7 Nghiên cứu của John Y.Campbell, Jens Hilscher và Jan Szilagyi (2008) 15 2.8 Nghiên cứu của Ramtin Baninoe (2010) 20 2.9 Nghiên cứu của Ying Wuang và Michael Campbell (2010) 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.10 Tổng hợp về các kết quả nghiên cứu 24 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu 31 3.2 Mô hình nghiên cứu 34 3.3 Thu thập và xử lý số liệu 40 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49 4.1 Phân tích tƣơng quan 49 4.2 Kết quả nghiên cứu 50 4.3 Kiểm định sự phù hợp của biến đƣa vào mô hình 56 4.4 Kiểm định kết quả dự báo với thực tế 57 4.5 Thảo luận về kết quả nghiên cứu đạt đƣợc 58 5.1 Kết luận về kết quả nghiên cứu 67 5.2 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Luận văn dựa trên nghiên cứu năm 2008 của nhóm tác giả John Y.Campbell, Jens Hilscher và Jan Szilagyi về dự báo phá sản đƣợc đăng trên tạp chí The Journal of Finance, Vol. Để xác định các chỉ số tài chính có vai trò quan trọng trong dự báo kiệt quệ tài chính cho các doanh nghiệp phi tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đã sử dụng các chỉ số tài chính trong các báo cáo đƣợc công bố của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2007-2012, sau đó tiến hành phân tích hồi quy logistic đƣa ra ƣớc lƣợng xác suất kiệt quệ của công ty phi tài chính.
Kết quả tính toán sau đó đƣợc kiểm định lại với thực tế kiệt quệ của các doanh nghiệp này cũng trong giai đoạn nghiên cứu giúp đánh giá một cách khách quan tính ứng dụng của mô hình trong điều kiện thị trƣờng Việt Nam. Từ khóa: kiệt quệ tài chính, chỉ số tài chính, mô hình dự báo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính BS Mô hình nghiên cứu của Bharath và Shumway (2008) BSM Mô hình nghiên cứu của Black và Sholes (1973), và Merton (1974) CHS Mô hình nghiên cứu của John Y.Campbell, Jens Hilscher và Jan Szilagyi (2008) DN Doanh nghiệp HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh MDA Phân tích đa yếu tố phân biệt OPM Mô hình giá quyền chọn (Option Pricing Model) TCTD Tổ chức tín dụng TSCĐ Tài sản cố định VCSH Vốn chủ sở hữu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Danh mục hình vẽ Trang Hình 3.1: Kết quả kiểm định dự báo kiệt quệ tài chính giữa. 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Danh mục bảng biểu Trang Bảng 2.1: Bảng thống kê các chỉ số tài chính trong nghiên cứu của Beaver (1966).2: Bảng thống kê mô tả và kiểm định mức ý nghĩa .3: Bảng tổng hợp các mô hình dự báo phá sản của Altman .4: Bảng tổng hợp độ chính xác của các mô hình nghiên cứu của Altman .5: Bảng thống kê mô tả biến trong nghiên cứu của CHS (2008) .6: Bảng kết quả hồi quy logistic trong nghiên cứu của CHS (2008) .7: Bảng kết quả dự báo của Ying Wuang và Michael Campbell (2010) .8: Bảng kết quả dự báo rút gọn trong nghiên cứu Ying Wuang .9: Tổng hợp các biến độc lập đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu.10: Tổng hợp các nghiên cứu .1: Bảng tổng hợp biến độc lập theo nghiên cứu của CHS (2008) .2: Bảng tổng hợp các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu .3: Số lƣợng công ty bị hủy niêm yết trên sàn HOSE .4: Các quy định cổ phiếu bị hủy niêm yết/giao dịch bị kiểm soát .5: Số lƣợng các cổ phiếu bị hủy niêm yết giai đoạn 2007 - 2012.6: Số lƣợng các cổ phiếu bị hủy niêm yết hoặc cổ phiếu giao dịch .7: Bảng thống kê mô tả biến của toàn bộ các quan sát .8: Bảng thống kê mô tả biến của các công ty kiệt quệ.
47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Phân tích tƣơng quan các biến trong mô hình biến sổ sách .2: Phân tích tƣơng quan các biến trong mô hình biến thị trƣờng .3: Mô hình hồi quy phụ .4: Kết quả hồi quy logistic của mô hình biến sổ sách .5: Kết quả hồi quy logistic của mô hình biến sổ sách .6: Kết quả hồi quy logistic của mô hình biến thị trƣờng .7: Kết quả hồi quy logistic của mô hình biến thị trƣờng .8: Kết quả hồi quy logistic của mô hình biến thị trƣờng .9: Kết quả kiểm định Wald của mô hình biến sổ sách .10: Kết quả kiểm định Wald của mô hình biến thị trƣờng. 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Vấn đề nghiên cứu Việt Nam gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới (WTO) ngày 07/11/2006 và đƣợc công nhận là thành viên chính thức vào 11/01/2007 đã mở ra cơ hội rộng lớn cho hàng hóa và dịch vụ Việt Nam thâm nhập thị trƣờng rộng lớn gồm 155 nƣớc thành viên, chiếm 97% GDP toàn cầu. Sau hơn 6 năm gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam đã có những hội nhập mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ. Bên cạnh đó, các thách thức nảy sinh bởi sức ép cạnh tranh gia tăng, kể cả trên thị trƣờng trong nƣớc do phải từng bƣớc mở cửa thị trƣờng cho các doanh nghiệp nƣớc ngoài.
Mặt khác, sự liên thông với thị trƣờng quốc tế khiến những biến động của thế giới tác động vào Việt Nam nhanh hơn và mạnh hơn. Từ một nền kinh tế có trình độ phát triển thấp nay hội nhập với kinh tế toàn cầu thì các doanh nghiệp Việt Nam không tránh khỏi những bỡ ngỡ, sơ hở và thua thiệt. Hơn một năm sau, khoảng tháng 9/2008 cả thế giới chao đảo khi chịu ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt nguồn từ Mỹ. Từ sự suy thoái của thị trƣờng nhà đất Mỹ với nguyên nhân đƣợc nhắc đến nhiều nhất là “cho vay dƣới chuẩn”, cuộc khủng hoảng lan sang thị trƣờng tài chính và tới nền kinh tế toàn cầu.
Các đại gia của Mỹ nhƣ Fannie Mae và Freddie Mac bị quốc hữu hóa; Lehman Brothers, Washington Mutual tuyên bố phá sản; Merill Lynch bị Bank of America mua lại còn AIG phải nhận hàng chục tỷ USD cứu trợ từ Chính phủ Mỹ. Từ châu Mỹ, cuộc suy thoái lan sang khối EU và châu Á nhƣ một cơn đại dịch không có vaccine phòng ngừa, khả năng chạy chữa đƣợc chắc còn kéo dài. Việt Nam vừa gia nhập WTO nhƣ con ngƣời có thể trạng mới lớn, sức đề kháng còn non nớt thì khả năng nhiễm bệnh là tất yếu. Những thông tin dƣới đây khiến các chuyên gia kinh tế cũng nhƣ các chính trị gia Việt Nam quan ngại.
Trải qua năm 2008 đầy khó khăn, chuyển giao năm 2009 là sự đe dọa trƣớc nhất với những doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.000 doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí vốn dƣới 10 tỷ đồng và dƣới 300 lao động thì 200.000 doanh nghiệp chiếm 60% gặp khó khăn, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.000 doanh nghiệp ngừng trệ, đóng cửa hoặc đã phá sản; chỉ có khoảng 200.000 doanh nghiệp đang làm ăn tốt (Theo Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam). Con số doanh nghiệp phá sản không ngừng gia tăng. Nếu nhƣ năm 2010 là 43.000 doanh nghiệp tuyên bố giải thể, phá sản thì tính đến hết ngày 31/12/2011 có 79.014 doanh nghiệp giải thể (Theo báo cáo của Phòng công nghiệp và Thƣơng mại Việt Nam, 14/3/2012). Đến 18/4/2013, cũng theo báo cáo của tổ chức này thì trong năm 2012 có 58.128 doanh nghiệp phá sản.
Nêu những con số doanh nghiệp phá sản để hình dung hậu quả nợ xấu đang là vấn đề nhức nhối, nạn thất nghiệp gia tăng, lạm phát leo thang và nhiều vấn nạn xã hội từ đây cũng nảy sinh. Từ thực tại cấp thiết này, luận văn nghiên cứu mô hình dự báo kiệt quệ tài chính trƣớc khi doanh nghiệp lâm vào phá sản cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tƣ, các tổ chức tín dụng, các đối tác và ngƣời lao động của doanh nghiệp cũng nhƣ giúp chính doanh nghiệp thực hiện hiệu quả nguồn vốn, không đầu tƣ dàn trải, không dùng vốn ngắn hạn đầu tƣ dài hạn hay cảnh báo doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, tinh giản bộ máy để không bị rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính mà dẫn đến phá sản.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục đích của đề tài là đánh giá khả năng dự báo kiệt quệ tài chính bằng mô hình hồi quy logistic trên cơ sở dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Cụ thể, luận văn tập hợp và phân loại số lƣợng các công ty hiện đang hoạt động và công ty không còn hoạt động trên HOSE giai đoạn 2007 - 2012. Sau đó tác giả tính toán các chỉ số tài chính cụ thể và xây dựng biến dữ liệu theo yêu cầu của mô hình hồi quy logistic.