Chương 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về tăng huyết áp * Khái niệm về huyết áp (HA): Máu chảy được trong lòng mạch là do có sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu lòng mạch đã đẩy máu, yếu tố quyết định sự lưu thông máu trong lòng mạch là sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu đoạn mạch chứ không phải áp suất tuyệt đối quyết định, chính sự co bóp của tim đã tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa các điểm trong động mạch, như vậy thực chất của tuần hoàn máu là kết quả của hai lực đối nhau là lực đẩy của tim và sức cản của thành mạch, vì lực đẩy của tim thắng được sức cản của thành mạch nên máu chảy được trong lòng động mạch với một áp suất nhất định, áp suất này gọi là HA động mạch. Khi tim co bóp tống máu, áp lực trong động mạch lớn nhất gọi là huyết áp tâm thu (HATT). Thời kỳ tim giãn, áp lực đó ở mức thấp nhất gọi là huyết áp tâm trương (HATTr).
HA có nhiệm vụ đưa máu giàu oxy và các chất dinh dưỡng đến các tế bào, duy trì hoạt động sống của cơ thể. Khi HA tăng, chức năng này bị ảnh hưởng gây nên một số biến chứng nguy hiểm. * Định nghĩa: Có rất nhiều định nghĩa được đưa ra nhưng đến nay Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization – WHO) và Hội tăng huyết áp Quốc tế (Association of hypertension Intenational – ISH) đã thống nhất đưa ra định nghĩa về THA “THA được xác định khi HATT lớn hơn hoặc bằng 140mmHg và/hoặc HATTr lớn hơn hoặc bằng 90mmHg”. * Phân loại: Có nhiều phân loại THA như phân loại THA của WHO - ISH, Liên ủy ban Quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị THA Hoa kỳ (Join National Committee – JNC).
Nhiều tác giả theo trường phái Mỹ sử dụng phân download by : skknchat@gmail.com 15 loại theo JNC VI, vì nó đơn giản và có tính chất thực hành, cảnh báo nguy cơ các biến chứng THA nhiều hơn. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI Tâm thu Tâm trương Mức độ (mmHg) (mmHg) HA tối ưu < 120 Và < 80 HA bình thường < 130 Và < 85 HA bình thường cao 130 - 139 Và 85 - 89 THA giai đoạn I 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 THA giai đoạn II 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 THA giai đoạn III ≥ 180 Và/hoặc ≥ 110 Với hai lần đo, khi HATT, HATTr cho các giá trị khác nhau thì mức độ THA được xác định ở kết quả cao nhất Đến năm 1999, để hoà hợp với phân loại của JNC VI. Hội THA Quốc tế ISH (Intenational society hypertension) đã đưa ra cách phân loại THA mới: họ chọn từ “độ” thay cho từ “giai đoạn” vì từ “giai đoạn” chỉ sự tiến triển theo thời gian, do đó không phù hợp cho phân độ. Phân loại mức HA theo WHO/ISH 1999 Loại Tâm thu (mmHg) Tâm trương (mmHg) HA tối ưu < 120 Và < 80 HA bình thường < 130 Và < 85 HA bình thường cao 130 - 139 Và 85 - 89 THA giới hạn 140 - 149 Và 90 - 94 THA độ I 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 THA độ II 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 THA độ III ≥180 Và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 Và/hoặc < 90 download by : skknchat@gmail.com 16 Hầu hết người ta sử dụng cách phân loại của JNC VI (Uỷ ban phòng chống THA Hoa Kỳ) do tính chất thực tiễn và khả thi của nó.
Theo đề nghị của Phạm Gia Khải và các cộng sự thì ở Việt Nam cả hai cách trên đều có thể áp dụng và khi dùng cách nào chúng ta phải ghi rõ. Tuy nhiên JNC VI ngày càng có giá trị thực tế khi các yếu tố nguy cơ đối với bệnh THA ngày càng tăng. Hiện nay có 2 phân loại tăng huyết áp thường được sử dụng trên lâm sàng là phân độ theo JNC 7 (Joint National Committee 7) năm 2003 và phân độ theo ESH/ESC (European Society of Hypertension/European Society of Cardiology) năm 2007. Phân độ tăng huyết áp theo JNC 7.
Phân loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Bình thường < 120 và < 80 Tiền tăng huyết áp 120 - 139 hoặc 80 - 89 Tăng huyết áp độ 1 140 - 159 hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp độ 2 > 160 hoặc > 100 Bảng 1. Phân độ tăng huyết áp theo ESH/ESC. Phân loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Lý tưởng < 120 và < 80 Bình thường 120 - 129 và/hoặc 80 - 84 Bình thường cao 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 Tăng huyết áp độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp độ 2 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 Tăng huyết áp độ 3 > 180 và/hoặc > 110 THA tâm thu đơn độc > 140 và < 90 download by : skknchat@gmail.com 17 * Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Trong nhiều năm gần đây các nhà sinh lý học cũng như các nhà lâm sàng tim mạch đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu để giải thích cơ chế THA, đã xác định được nhiều vấn đề về THA, tuy nhiên còn nhiều vấn đề chưa sáng tỏ. Trong bệnh THA thì nguyên nhân THA nguyên phát chiếm 95% trong tổng số bệnh nhân THA.
Tăng huyết áp nguyên phát: - Tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm: Khi hệ thần kinh giao cảm tăng hoạt động sẽ làm tăng hoạt động của tim bao gồm nhịp tim tăng và sức co bóp của tim tăng dẫn đến tăng cung lượng tim hậu quả là THA. - Vai trò của hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron (RAA): + Renin là một enzym được tế bào cạnh cầu thận và một số tế bào khác tiết ra khi có kích thích. Các tế bào cơ trơn trên thành mao động mạch đến các tiểu cầu thận chịu trách nhiệm nhận cảm áp lực của động mạch tiểu cầu thận, kích thích các tế bào cạnh tiểu cầu thận tiết ra renin để điều hòa HA, duy trì áp lực lọc của cầu thận. + Khi renin được tiết ra, renin sẽ chuyển một globulin tổng hợp từ gan là angiotensinogen thành Ang I và Ang I lên tuần hoàn phổi bị một men ở phổi (Converting enzym) chuyển thành Ang II, chất này có tác dụng kích thích vỏ thượng thận tăng tiết aldosteron gây tăng giữ nước và giữ muối đồng thời nó có tác dụng gây co mạch gấp 100 - 200 lần adrenalin và noradrenalin.
- Vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh của THA : Theo Tubian (1954), lượng natri và nước trong vách động mạch cao hơn một cách rõ rệt ở người và động vật có THA. Theo Braunwald (1954), vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh THA nguyên phát ở hai lý do: Một là khi ăn nhiều natri làm khả năng lọc của thận tăng hấp thu natri, kèm theo tăng hấp thu nước hậu quả tăng thể tích máu dẫn download by : skknchat@gmail.com 18 đến THA, hai là màng tế bào có sự tăng thẩm thấu di chuyển đối với natri và calci vào trong tế bào cơ trơn mạch máu, dẫn đến co mạch tăng sức cản ngoại vi gây THA. - Giảm chất điều hoà HA: Prostaglandin E2 và Kalikrein ở thận có chức năng sinh lý điều hoà HA, hạ calci máu tăng calci niệu. Khi các chất này thiếu hoặc bị ức chế gây nên THA.
- Một số yếu tố tác động làm bệnh THA nặng lên: + Yếu tố di truyền và tính chất gia đình: Người da đen có tỷ lệ bệnh THA cao và nặng hơn các chủng tộc khác. + Chế độ tập quán ăn mặn: Đều liên quan chặt chẽ đến bệnh THA. + Béo phì: Những người béo dễ bị bệnh THA. + Hút thuốc lá trên 10 điếu/ngày và uống rượu trên 100ml/ngày liên tục trong 3 năm thì có nguy cơ THA.
+ Rối loạn chuyển hoá lipid máu: Đây là nguy cơ quan trọng nhất gây THA. THA có mối tương quan liên tục và có mức độ với tăng nguy cơ bệnh mạch vành. Tuy nhiên, các nguy cơ khác như tuổi, hút thuốc và cholesterol cũng dẫn đến tăng mạnh bệnh tim mạch với bất cứ mức THA nào. Do đó nguy cơ tuyệt đối bệnh tim mạch ở bệnh nhân THA là do động mạch và tuỳ thuộc theo tuổi, mức THA và sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác.
THA thứ phát: Khoảng 5% bệnh nhân THA có nguyên nhân rõ ràng đó là: - Bệnh thận: Các bệnh của nhu mô thận đều gây THA thứ phát. Cơ chế là do tăng thể tích trong lòng mạch hoặc tăng độ RAA. - THA do dị dạng mạch máu thận: Hẹp động mạch thận chiếm 1 - 2% tổng số bệnh nhân THA. - Cường aldosterol: Tổn thương thường thấy là u tuyến thượng thận.
- U tuỷ thượng thận: Chiếm 1 - 2% tổng số bệnh nhân THA. download by : skknchat@gmail.com 19 - Hẹp eo động mạch chủ: Tăng ở phần trước chỗ hẹp và giảm ở phần sau chỗ hẹp. - THA ở phụ nữ mang thai: Bệnh THA xuất hiện hoặc nặng lên khi có thai là một trong những nguyên nhân gây tử vong của người mẹ cũng như thai nhi. - Sử dụng ostrogen: Sử dụng kéo dài sẽ gây THA vì ostrogen gây tăng tổng hợp tiền chất renin.
- Dùng corticoid kéo dài, cường tuyến giáp. * Biểu hiện của bệnh tăng huyết áp Lâm sàng - Bệnh nhân bị THA đa số đều không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh. Hay gặp nhất đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương, ngoài ra có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi ., một số các triệu chứng khác tuỳ thuộc vào nguyên nhân hoặc biến chứng của THA. - Đo HA là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định.
Phương pháp Korotkoff dùng huyết áp kế thủy ngân hoặc các loại huyết áp kế khác được chuẩn lại 6 tháng 1 lần. Số đo HA được đánh giá theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam như sau: Tại phòng khám: Khi bệnh nhân có trị số HA 140/90mmHg. Sau khám lại lâm sàng ít nhất 2 hoặc 3 lần khác nhau. Mỗi lần khám được đo ít nhất 2 lần.
Tại nhà khi đo nhiều lần đúng phương pháp THA có trị số HA >135/85 mmHg. - Các dấu hiệu lâm sàng khác: Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ. Tìm các biểu hiện vữa xơ động mạch trên da (u vàng, u mỡ …). - Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái.
Sờ và nghe ĐM để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc ĐM cảnh. - Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ. download by : skknchat@gmail.