Mở đầu Nêu lý do chọn dé tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể cần nghiên cứu. Các giới hạn về phạm vi nghiên cứu, không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu sơ lược cấu trúc luận văn. Chương 2: Tổng quan Tổng quan về ngành thủy sản tai tỉnh Bạc Liêu, tổng quan về vị tri địa lý, kinh tế xã hội tai tinh Bạc Liêu, cũng như địa ban thực hiện dự án.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày những khái niệm, định nghĩa liên quan làm nên tảng cho vấn đề cần nghiên cứu như co lý thuyết về dau tư, các chỉ tiêu đánh giá dự án.Phần phương pháp nghiên cứu trình bày các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu dé đưa ra kết quả nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày kết quả của dự án, phân tích kết quả của dự án, nêu cách thức tổ chức và thực hiện dự án, dự trù doanh thu, chi phí, đánh giá tính khả thi của dự án, đồng thời đưa ra những lợi ích cũng như rủi ro khi tiến hành thực hiện dự án. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này rút ra kết luận từ kết quả thu được trong qua trình thực hiện dự án, đưa ra kiến nghị cho nhà đầu tư, nêu lên những hạn chế và những vấn đề chưa nghiên cứu được. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.
Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 2. Về nghiên cứu Nguyễn Tan Tài, 2021 tác giả đã tiến hành nghiên cứu “Thiết Lập Dự Án Dau Tu Bánh Mi Ant khu vực Thành Phố Biên Hòa”. Mục tiêu của dé án trước hết là xây dựng kế hoạch hình thành cửa hàng Bánh Mi Ant bao gồm chi phí bỏ ra, doanh thu dự toán, chi phí phát sinh và tat cả yếu tố có thé ảnh hưởng đến dự án. Đề án Bánh Mì Ant sẽ đem lại cho người tiêu dùng thực phẩm sạch, an toàn và có cả không gian ngôi cho người dùng tại chỗ.
Nghiên cứu tập trung vào phân tích thị trường, lập các kế hoạch Marketing, tổ chức bộ máy nhân sự, phân tích tài chính của dự án. Thông qua các phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, phân tích về mặt tài chính, phân tích các rủi ro,. thì các chỉ số cho thấy đề án mang tính khả thi rất cao về mặt tài chính. Nguyễn Thị Bích Vân cùng các cộng sự,2019 tác giả đã tiễn hành nghiên cứu “Đánh giá dự án khởi nghiệp mô hình dịch vụ “cà phê vận động” XOX Coffee”.
Mục tiêu của bài viết này nhằm phân tích môi trường kinh doanh của dự án khởi nghiệp và đánh giá tính khả thi của dự án. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với 318 mẫu khảo sát tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường đối với dự án khởi nghiệp cà phê vận động - XOX Coffee và đánh giá tính khả thi của dự án thông qua các chỉ số tài chính như giá trị hiện tại ròng, tỷ lệ hoàn von nội bộ và điểm hòa vốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thị trường có nhu cầu với mô hình cà phê vận động và dự án có tính khả thi đáng giá để đầu tư.
Dương Thị Ngọc Huyền, 2017 tác gia đã tiến hành nghiên cứu “Thiết lập kế hoạch kinh doanh quán trà và bánh Việt truyền thống Thiên Ức”. Luận văn tốt nghiệp đại học. khoa Kinh tế. ngành Quan trị kinh doanh tổng hợp.
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Mục đích chung của khóa luận là thiết lập kế hoạch kinh doanh quán trà và bánh ngọt Việt Nam tại khu vực thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, trong đó khóa luận tập trung vào phân tích thị trường sản phẩm, dich vụ của dự án, t6 chức nhân sự phân tích tài chính của dự án. Từ đó, xác định tính khả thi của dự án thông qua tính toán cụ thể. Nguyễn Đức Huy,2020 tác giả đã tiến hành nghiên cứu “Thiết lập dự án đầu tư Royal Gym”.
Mục tiêu chung của khóa luận là lập dự án kinh doanh Royal Gym tại phường 1, thành phó Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Đề tài được thiết lập với mục đích phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe, vóc đáng và rèn luyện cơ thé của mọi người. Trong đó đề 5 tài tập trung vao phân tích thị trường, tổ chức nhân sự, kế hoạch maketing, phân tích tai chính của dự án. Từ đó xác định tính khả thi của dự án thông qua những tính toán cu thé nhằm đưa ra những chiến lược kinh doanh, chi phí phù hợp dé đạt được kết qua doanh thu dự kiến.
Qua tham khảo các đề tài thì tác giả nhận thấy dé xây dựng một dự án chúng ta phải bỏ ra rất nhiều công sức. Đó là cả một quá trình dài dé theo đuổi xây dựng và thực hiện mong muốn của bản thân. Bằng cách tham khảo các đề tài đã được nghiên cứu và công nhận từ đó cải thiện hiểu biết của người nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu. Chọn lọc những lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan hữu ích để áp dụng cho nghiên cứu của minh.
Dé biết dy án có kha thi hay không thì phải phân tích hiệu qua tài chính của dự án qua các chỉ số như NPV, IRR, PI, PP, B/C,. và phân tích rủi ro thông qua so sánh các chỉ số trên. Thông qua các kết quả cụ thé của tong quan tài liệu giúp tac giả có đủ thông tin cần thiết dé xây dựng khung khái niệm, khung phân tích cho van đề nghiên cứu và là sơ đồ liên kết các khía cạnh nghiên cứu như mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, điểm mới. Một tổng quan tài liệu nghiên cứu tốt cũng có thê là định hướng cho nghiên cứu, giúp người nghiên cứu xác định có nên theo đuôi nghiên cứu này hay không.
Bối cảnh chung Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), trong 9 tháng năm 2022, xuất khâu thủy sản của Việt Nam đã đạt 8,5 tỷ USD, tăng 38% so với cùng 5 kỳ năm 2021. Dé có được kết quả trên, đóng góp lớn nhất thuộc về 2 sản phẩm thủy sản chính là tôm và cá tra với mức tăng trưởng ấn tượng. Cụ thé, tôm đóng góp khoảng 40% trong tông kim ngạch xuất khâu của ngành thủy sản, sau chặng đường 9 tháng đã mang về gần 3,4 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2021. Cá tra có giá xuất khâu bình quân sang các thị trường trong 9 tháng đều tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2021, với doanh thu xuất khâu 2 tỷ USD, tăng 82% so với cùng kỳ.
Ngoài ra, một số nhóm sản phẩm từ các loài hải sản cũng mang về doanh thu xuất khẩu ấn tượng như: Cá ngừ đạt 729 triệu USD, cũng tăng 55% so với cùng kỳ; các sản phẩm từ các loài cá biển khác mang về kim ngạch 1,35 ty USD, tăng 23%; những sản phẩm như cá cơm, cá nục, cá hồi, surimi đóng góp doanh số từ 100 - 300 triệu USD. Về thị trường trong 9 tháng, Mỹ vẫn là thị trường chiếm tỷ trọng cao nhất với gan 1,8 ty USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc là thị trường đứng thứ hai, nhưng đây lại là thị trường có tăng trưởng cao nhất 76% đạt 1,35 tỷ USD trong 9 tháng qua. Trong khi đó, xuất khẩu thủy san sang khối các nước thuộc Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đạt gần 2,2 tỷ USD, tăng 41%; xuất khẩu thủy sản sang Liên minh châu Âu (EU) đã vượt 1 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ.
Tổng quan về ngành thủy sản tại tỉnh Bạc Liêu Tỉnh Bạc Liêu hiện có gần 40 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu. Năm 2021, xuất khâu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Bạc Liêu đạt kim ngạch 776,14 triệu USD (TẠP CHÍ DOANH NGHIỆP KINH TẾ XANH), góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh, đứng đầu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và xếp thứ 30/63 cả nước. Xác định năm 2022, vẫn sẽ còn nhiều khó khăn thách thức do ảnh hưởng của dịch COVID-19, nhưng Bạc Liêu đã đặt mục tiêu xuất khẩu tôm đạt trên 893 triệu USD (HIỆP HỘI THỦY SẢN VASEP VIỆT NAM). Nhiều giải pháp đã được tỉnh đề ra trong đó có hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu phục hồi sản xuất trong trạng thái bình thường mới.
Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trong việc xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm, đặc biệt là xây dựng thương hiệu "Tôm Bạc Liêu". Cu thé đã hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các phương án duy trì sản xuất, kinh doanh, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện dé phục hồi sản xuất; cởi các nút thắt về cải cách thủ tục hành chính, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tinh. Tinh Bạc Liêu cũng phối hợp với các bộ, ngành tăng cường hoạt động xúc tiễn thương mại, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa. Dé tạo tiền đề cho việc hỗ trợ doanh nghiép, cuối năm 2021, UBND tinh đã ban hành Kế hoạch xúc tiến xuất khâu giai đoạn sau COVID-19 với mục tiêu giúp các doanh nghiệp tận dung cơ hội mở rộng thị trường xuất khâu, duy trì chuỗi cung ứng, góp phan phục hồi kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2022 và những năm tiếp theo.
Ưu tiên xây dựng và thực hiện chương trình phát triển các thị trường trọng điểm; quảng bá thương hiệu cho các nhóm sản phẩm chủ lực, như tôm sú, tôm thẻ, cá biển, mực. Về phía các doanh nghiệp chế biến thủy sản, mỗi doanh nghiệp có cách làm riêng dé vừa sản xuất kinh doanh vừa vượt qua đại dịch. Dé động viên tinh than làm việc của người lao động, các doanh nghiệp có thêm các chính sách thưởng hấp dẫn. Nếu người lao động làm đủ công, đạt năng suất thì thưởng, thu nhập sẽ tăng 18% đến 36%.
Những chính sách này giúp công nhân hăng say lao động, thi dua làm việc dé có thu nhập cao và doanh nghiệp thì đạt năng suất mong đợi. Ý thức tự bảo vệ bản thân của người lao động tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản luôn được đề cao. Dù có nhiều thách thức, nhưng hiện tại, các doanh nghiệp chế biến thủy sản cũng trở thành cơ hội dé chứng minh sức đề kháng, là thời cơ tạo nên uy tín và thương hiệu.