Giới thiệu dự án
Hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò mạch máu trong chiến lược công nghiệp hóa - hiện đại hóa tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Tỉnh Phú Thọ, với vị thế "ngã ba sông" và cửa ngõ phía Tây Thủ đô Hà Nội, sở hữu diện tích tự nhiên $3.519,6\text{ km}^2$, mật độ dân số đạt 377 người/$\text{km}^2$, kết nối trực tiếp với các trục hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Tuy nhiên, địa hình trung du - đồi núi chia cắt mạnh (đồi bát úp chiếm 70% diện tích tự nhiên với cao độ $35 - 55\text{ m}$, sườn dốc trung bình 30%) tạo ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về giao thương liên huyện giữa thị xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh.
SƠ ĐỒ VỊ THẾ KHÔNG GIAN DỰ ÁN A3 - B3
[Tây Bắc: Yên Bái / Lào Cai] <---> [Thị xã Phú Thọ] <---> [Đông Bắc: Vĩnh Phúc]
|
(Tuyến mới A3 - B3)
Cấp IV MN, Vtk=40km/h
|
[Tây / Tây Nam: Sơn La / Hòa Bình] <-> [Huyện Phù Ninh] <-> [Đồng bằng: Hà Nội / Cảng Hải Phòng]
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi được đặt ra là hiện trạng mạng lưới giao thông liên vùng xuống cấp, không đáp ứng được lưu lượng phương tiện gia tăng với tốc độ 7%/năm. Năm thứ 15 sau khi đưa vào khai thác, lưu lượng xe dự báo đạt $1.432\text{ xe/ngày đêm}$, tương đương $2.957\text{ xe con quy đổi/ngày đêm}$ ($N_{qđ}$). Tuyến đường hiện hữu thường xuyên xảy ra xung đột giao thông do bán kính đường cong nhỏ, độ dốc dọc không đảm bảo an toàn kéo theo chi phí vận hành khai thác tăng cao và nguy cơ mất ổn định mái dốc vào mùa mưa bão (lượng mưa bình quân $1.800\text{ mm/năm}$).
Mục tiêu cụ thể của đồ án tốt nghiệp bao gồm:
- Xác định cấp hạng kỹ thuật tuyến đường đạt Cấp IV miền núi ($V_{tk} = 40\text{ km/h}$) theo quy chuẩn TCVN 4054:2005.
- Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tối ưu hóa cân bằng đào đắp trên nền địa hình phức tạp, giảm thiểu diện tích chiếm dụng đất canh tác.
- Tính toán thủy văn lưu vực cấp cống theo tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 với tần suất lũ thiết kế $P = 4%$.
- Thiết kế kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 theo quy trình 22 TCN 211-06 đạt mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} \ge 164,06\text{ MPa}$ cho thời hạn khai thác 15 năm.
- Lập biện pháp tổ chức thi công cơ giới hóa đồng bộ cho các hạng mục nền, cống và mặt đường bê tông nhựa.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đoạn tuyến nối hai điểm A3 và B3 thuộc địa phận thị xã Phú Thọ, chiều dài tuyến xấp xỉ $3,8 - 3,9\text{ km}$, chịu ràng buộc bởi điều kiện địa chất đất á sét nhóm 1 ($E_0 = 44\text{ MPa}$) và mực nước ngầm sâu.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát khu vực cho thấy cấu trúc địa hình đồi núi dốc đứng xen kẽ thung lũng hẹp hình chữ V (chiếm 8% diện tích), độ dốc sườn $i_s \approx 30%$. Việc lựa chọn tuyến phải cân đối giữa việc hạ thấp độ dốc dọc và khối lượng đào đắp công trình.
| Tiêu chí phân tích |
Giải pháp tuyến cũ / Đường thứ cấp |
Giải pháp thiết kế mới (Tuyến A3 - B3) |
| Cấp hạng & Vận tốc |
Cấp V miền núi ($V_{tk} = 20 - 30\text{ km/h}$) |
Cấp IV miền núi ($V_{tk} = 40\text{ km/h}$) |
| Bán kính đường cong ($R_{min}$) |
$R < 30\text{ m}$, tầm nhìn hạn chế $< 25\text{ m}$ |
$R_{min} = 60\text{ m}$, $R_{tt} = 125\text{ m}$, bố trí siêu cao $i_{sc} = 4 - 6%$ |
| Độ dốc dọc cực đại ($i_{max}$) |
$i > 10%$, gây trượt bánh và hỏng động cơ |
$i_{max} \le 8%$, chiều dài đổi dốc $\ge 120\text{ m}$ |
| Kết cấu mặt đường |
Láng nhựa hoặc cấp phối đá dăm lỏng lẻo |
Mặt đường cấp cao A1 (Bê tông nhựa rải nóng $h=10\text{ cm}$) |
| Thoát nước lưu vực |
Cống tạm khẩu độ nhỏ, dễ tắc nghẽn |
Cống tròn BTCT $D = 0,75 - 1,5\text{ m}$, tần suất $P = 4%$ |
Yêu cầu kỹ thuật theo thang đo MoSCoW:
- Must have: Độ dốc dọc $i \le 8%$; Bề rộng nền đường $B_n = 7,5\text{ m}$; Bề rộng mặt đường $B_m = 5,5\text{ m}$; Tầm nhìn dừng xe $S_1 \ge 40\text{ m}$.
- Should have: Kết cấu móng cấp phối đá dăm gia cố; Hệ thống rãnh biên hình thang $b \times h = 0,4 \times 0,4\text{ m}$.
- Could have: Sơn phản quang nhiệt dẻo và cọc tiêu phản quang cảnh báo tại các đường cong bán kính $R < 600\text{ m}$.
- Won't have: Bố trí dải phân cách giữa cố định (không khả thi cho quy mô 2 làn xe cấp IV miền núi).
Thiết kế hệ thống kỹ thuật
Quy trình tính toán và thiết kế hình học tuyến tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam:
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC HỆ THỐNG THIẾT KẾ KỸ THUẬT TUYẾN
[Dữ liệu đầu vào: Khảo sát địa hình 1:10000, Địa chất, Lưu lượng xe]
[Tính toán Chỉ tiêu Kỹ thuật Hình học Tuyến (TCVN 4054:2005)]
[Tính toán Thủy văn & Công trình Thoát nước (22 TCN 220-95)]
[Thiết kế Kết cấu Áo đường Mềm Cấp cao A1 (22 TCN 211-06)]
-
Công thức tính toán Tầm nhìn hãm xe ($S_1$):
$$S_1 = \frac{V_{tk}}{3,6} \cdot t + \frac{K \cdot V_{tk}^2}{254 \cdot (\varphi \pm i)} + l_0$$
Với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40\text{ km/h}$, thời gian phản xạ $t = 1\text{ s}$, hệ số sử dụng phanh $K = 1,4$ (xe tải), hệ số bám dọc $\varphi = 0,5$, khoảng cách dự trữ an toàn $l_0 = 10\text{ m}$, độ dốc $i = 0$, tính ra $S_1 = 38,75\text{ m} \to$ Chọn chuẩn thiết kế $S_1 = 40\text{ m}$.
-
Bán kính đường cong nằm tối thiểu có siêu cao ($R_{min}^{sc}$):
$$R_{min}^{sc} = \frac{V_{tk}^2}{127 \cdot (\mu_{max} + i_{sc})} = \frac{40^2}{127 \cdot (0,15 + 0,04)} = 66,31\text{ m} \to \text{Quy phạm chọn } R = 60\text{ m}.$$
-
Chiều dài đoạn chêm vuốt nối siêu cao ($L_{sc}$):
$$L_{sc} = \frac{(i_{sc} - i_n) \cdot (B + \Delta e)}{2 \cdot i_{ph}}$$
Trong đó: $i_{sc} = 0,04$; $i_n = 0,02$; $B = 5,5\text{ m}$; độ mở rộng $\Delta e$ tra theo bán kính cong; độ dốc phụ thêm mép ngoài $i_{ph} = 1,0%$.
Methodology
Phương pháp thiết kế áp dụng mô hình chuyển tiếp tuyến tính kết hợp thẩm tra tương tác đa biến giữa bình đồ và trắc dọc:
- Khảo sát & Vạch tuyến: Sử dụng phương pháp bước compa trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, đường đồng mức $\Delta H = 5\text{ m}$. Độ dốc tính toán $i_{tt} = i_{max} - i_p = 8% - 1% = 7%$, tương ứng khẩu độ compa $\lambda = \frac{\Delta H}{i_{tt} \cdot M} = \frac{5}{0,07 \cdot 10000} = 0,714\text{ cm}$.
- Đảm bảo chất lượng (QA): Khống chế cao độ nền đường tại các vị trí cống dựa trên 3 điều kiện biên:
- Khống chế nước dâng: $H_1 = H_d + 0,5\text{ m}$ (với $H_d$ là mực nước dâng trước cống).
- Khống chế chịu lực: $H_2 = \text{Cao độ đỉnh cống} + 0,5\text{ m}$.
- Khống chế kết cấu áo đường: $H_3 = H_đ + h_{mđ} + (0,3 \div 0,5)\text{ m}$.
Implementation và kết quả
Quá trình tính toán và thuật toán kết cấu
Dưới đây là thuật toán Python mô phỏng quá trình quy đổi trục xe tích lũy $N_e$ và xác định chiều dày kết cấu áo đường nhiều lớp đàn hồi theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06:
import math
def calculate_pavement_design():
# 1. Thong so dau vao giao thong
q = 0.07 # Ty le tang truong xe hang nam (7%)
t = 15 # Thoi han thiet ke (nam)
N15 = 1432 # Luu luong xe nam thu 15 (xe/ngay dem)
# 2. He so phan chia luu luong va quy doi truc tieu chuan 100 kN
# Thanh phan: Xe con (33%), Tai nhe (23%), Tai trung (32%), Tai nang (12%)
N_tk_day = 497.0 # Tong so truc xe quy doi/ngay dem (ca 2 lan)
f_lane = 0.55 # He so phan bo lan xe
N_tt = N_tk_day * f_lane # 273.35 truc/lan/ngay dem
# 3. Tong so truc xe tich luy Ne trong 15 nam
N_e = (((1 + q)**t - 1) / q) * 365 * (N_tt / (1 + q)**(t - 1))
# 4. Tinh Mo dun dan hoi yeu cau Eyc (MPa)
# He so do tin cay Kd = 1.11 (Duong cap IV mien nui)
E_yc_min = 147.38
E_ch = 1.11 * E_yc_min # E_chon = 164.06 MPa
pavement_layers = [
{"layer": "Be tong nhua chat hat min", "thickness_cm": 4.0, "E_modulus_MPa": 350.0},
{"layer": "Be tong nhua chat hat tho", "thickness_cm": 6.0, "E_modulus_MPa": 250.0},
{"layer": "Cap phoi da dam Loai I", "thickness_cm": 15.0, "E_modulus_MPa": 300.0},
{"layer": "Cap phoi da dam Loai II", "thickness_cm": 25.0, "E_modulus_MPa": 200.0},
{"layer": "Dat nen a set (K95/K98)", "thickness_cm": float('inf'), "E_modulus_MPa": 44.0}
]
return N_e, E_ch, pavement_layers
N_e, E_ch, layers = calculate_pavement_design()
print(f"Truc tich luy Ne: {N_e/1e6:.4f} x 10^6 truc | Eyc yeu cau: {E_ch:.2f} MPa")
Đánh giá và so sánh phương án tuyến
Đồ án vạch ra 2 phương án bình đồ tuyến để so sánh kinh tế - kỹ thuật toàn diện:
BẢN ĐỒ VẠCH PHƯƠNG ÁN TUYẾN
(Điểm đầu A3) (Điểm cuối B3)
\ /
\--- [Phương án I: Vượt đèo, sườn phải] --/
(L = 3937.11m | Rmin = 250m | 8 cống)
/--- [Phương án II: Bám đồi, sườn trái] --\
/ (L = 3789.53m | Rmin = 150m | 8 cống) \
| Hạng mục so sánh |
Phương án I |
Phương án II |
Đánh giá & Quyết định |
| Chiều dài tuyến ($L$) |
$3.937,11\text{ m}$ |
$3.789,53\text{ m}$ |
Phương án II ngắn hơn $147,58\text{ m}$ |
| Số đường cong nằm |
5 đường cong |
6 đường cong |
Phương án I êm thuận hơn về bán kính |
| Bán kính cong nhỏ nhất ($R_{min}$) |
$250\text{ m}$ |
$150\text{ m}$ |
Cả 2 đều vượt chuẩn $R_{min,tt} = 125\text{ m}$ |
| Số lượng công trình cống |
8 cống tròn BTCT |
8 cống tròn BTCT |
Ngang nhau về công trình nhân tạo |
| Khối lượng đào đất ($V_{đào}$) |
$24.226,20\text{ m}^3$ |
$28.450,10\text{ m}^3$ |
Phương án I tiết kiệm 14,8% khối lượng đào |
| Khối lượng đắp đất ($V_{đắp}$) |
$35.408,00\text{ m}^3$ |
$41.200,50\text{ m}^3$ |
Phương án I giảm 14,1% khối lượng vật liệu đắp |
| Địa hình đi tuyến |
Sườn dốc đón gió ổn định |
Gần chân suối, nguy cơ xói lở |
Phương án I an toàn địa chất hơn |
Kết luận lựa chọn: Lựa chọn Phương án I làm phương án thiết kế kỹ thuật do đảm bảo hài hòa cảnh quan, bán kính cong lớn ($R \ge 250\text{ m}$), khối lượng đào đắp cân bằng hơn và hạn chế tối đa rủi ro xói lở chân mái taluy từ dòng chảy tự nhiên.
Kết quả đạt được
Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật của đồ án đã được kiểm chứng và đối soát đạt chuẩn:
- Tốc độ thiết kế: $V_{tk} = 40\text{ km/h}$.
- Mặt cắt ngang: Bề rộng mặt đường $B_m = 5,5\text{ m}$; Lề gia cố $2 \times 0,5\text{ m} = 1,0\text{ m}$ (dốc $2%$); Lề đất $2 \times 0,5\text{ m} = 1,0\text{ m}$ (dốc $6%$); Bề rộng nền $B_n = 7,5\text{ m}$.
- Độ dốc siêu cao tối đa: $i_{sc} = 4%$ (cho $R = 250\text{ m}$).
- Công trình cống thoát nước: 8 vị trí cống tròn BTCT khẩu độ $D = 1,0\text{ m} - 1,5\text{ m}$ hoạt động ở chế độ chảy không áp, đảm bảo thoát nước triệt để cho lưu lượng đỉnh lũ $Q_{4%}$ dao động từ $0,39\text{ m}^3/\text{s}$ đến $2,97\text{ m}^3/\text{s}$.
Đổi mới và đóng góp
- Tối ưu hóa hình học tuyến theo mô hình 3D: Khắc phục nhược điểm mất cảm giác lái cục bộ bằng cách phối hợp chặt chẽ giữa bán kính cong nằm ($R \ge 250\text{ m}$) và bán kính cong đứng ($R_{lồi} = 1.000\text{ m}$, $R_{lõm} = 700\text{ m}$), loại bỏ hoàn toàn các đoạn gãy khúc quang học.
- Cắt giảm khối lượng đào đắp nhờ đường đỏ bám sát địa hình: Ứng dụng kỹ thuật dịch chuyển đường đỏ kinh tế kết hợp mái dốc taluy đào $1:1$ và taluy đắp $1:1,5$, giúp tiết kiệm $7.182\text{ m}^3$ đất đắp so với phương án đối chứng.
- Giải pháp phân tầng kết cấu áo đường mềm tối ưu: Thay vì sử dụng lớp cấp phối đá dăm đơn tầng truyền thống, thiết kế áp dụng cấu trúc phân tách hai lớp móng trên ($15\text{ cm}$ CPĐD loại I) và móng dưới ($25\text{ cm}$ CPĐD loại II) kết hợp tầng mặt BTN chặt hai lớp ($4\text{ cm} + 6\text{ cm}$), tăng khả năng kháng trượt và phân bố ứng suất đàn hồi xuống nền đất $E_0 = 44\text{ MPa}$ hiệu quả hơn 22%.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Quy trình thi công cơ giới hóa chi tiết
Dây chuyền thi công được hoạch định trong 3 tháng (từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013, tránh mùa mưa bão cao điểm tháng 7 - 8 tại miền Bắc):
TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHI TIẾT
Tháng 09/2013 Tháng 10/2013 Tháng 11/2013 Tháng 12/2013
- Giai đoạn 1 - Chuẩn bị mặt bằng & Thoát nước: Giải phóng mặt bằng, chặt cây đánh gốc, dựng lán trại; Khôi phục hệ thống cọc tim, dời cọc ra ngoài phạm vi thi công. Thi công trước 8 vị trí cống tròn BTCT để dẫn dòng thủy văn.
- Giai đoạn 2 - Thi công nền đường: Vận chuyển đất đào đắp ngang bằng máy ủi Komatsu D271A; Vận chuyển dọc bằng tổ hợp máy đào gầu nghịch ($0,65 - 1,25\text{ m}^3$) và ô tô tự đổ 10 - 15 tấn. Đầm nén từng lớp $20 - 30\text{ cm}$ đạt độ chặt yêu cầu $K \ge 0,95$ (dưới đáy áo đường $30\text{ cm}$ đạt $K \ge 0,98$).
- Giai đoạn 3 - Thi công móng & mặt đường: Rải và lu lèn cấp phối đá dăm loại II ($25\text{ cm}$), loại I ($15\text{ cm}$) bằng lu rung $14 - 16\text{ tấn}$; Tưới nhựa dính bám $0,5\text{ kg/m}^2$; Rải thảm bê tông nhựa hạt thô ($6\text{ cm}$) và bê tông nhựa chặt hạt mịn ($4\text{ cm}$) bằng máy rải Vögele ở nhiệt độ $\ge 135^\circ\text{C}$, hoàn thiện lu lèn tĩnh và lu bánh lốp.
Hiệu quả kinh tế & Suất đầu tư
- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước kết hợp nguồn vốn ODA.
- Kế hoạch bảo trì: Cấp kinh phí thường niên tương đương $5%$ giá trị xây lắp mặt đường để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ, nâng tuổi thọ công trình lên trên 15 năm.
- Thời gian hoàn vốn xã hội: Ước tính 5,8 năm thông qua việc cắt giảm $35%$ chi phí nhiên liệu vận tải và rút ngắn $40%$ thời gian lưu thông giữa thị xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật:
- Tuyến đi qua địa hình đồi bát úp có hiện tượng phong hóa nhẹ bề mặt; nếu mùa mưa kéo dài vượt ngưỡng $344\text{ mm/ngày}$, một số vị trí taluy âm cần bổ sung biện pháp kè đá hộc gia cố hoặc trồng cỏ vetiver chống xói.
- Chưa tích hợp trạm quan trắc sạt trượt tự động IoT dọc theo các sườn dốc cục bộ.
- Hướng phát triển:
- Nghiên cứu nâng cấp mặt cắt ngang lên quy mô 4 làn xe ($B_n = 12\text{ m}$) khi lưu lượng xe $N_{qđ}$ vượt ngưỡng $3.000\text{ xe/ngày đêm}$ sau năm thứ 15.
- Ứng dụng công nghệ phụ gia Polyme hoặc tro bay gia cố móng CPĐD nhằm giảm chiều dày kết cấu và tăng khả năng chống nứt phản xạ.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Cầu đường / Xây dựng: Cung cấp bộ tài liệu mẫu chuẩn mực về đồ án tốt nghiệp thiết kế đường ô tô, từ tính toán thủy lực cống, vạch tuyến bình đồ compa đến thiết kế áo đường mềm nhiều lớp.
- Kỹ sư & Nhà thầu giao thông: Nắm bắt quy trình tổ chức thi công cơ giới hóa nền móng đường miền núi, định mức máy đào - máy ủi D271A và bảng điều phối đất chi tiết.
- Chính quyền địa phương & Doanh nghiệp logistics: Tiếp cận phương án quy hoạch kết nối hạ tầng giao thông khả thi, tạo đòn bẩy phát triển các cụm công nghiệp chế biến nông lâm sản tại thị xã Phú Thọ.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai tuyến đường Cấp IV miền núi là gì?
Tuyến đường cần thỏa mãn vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40\text{ km/h}$, bề rộng nền đường $B_n = 7,5\text{ m}$, mặt đường $B_m = 5,5\text{ m}$, độ dốc dọc lớn nhất $i_{max} \le 8%$, bán kính đường cong nằm không bố trí siêu cao $R \ge 600\text{ m}$ (có siêu cao $R_{min} = 60\text{ m}$), và tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn đạt $100\text{ kN}$.
2. Vì sao đồ án chọn mô đun đàn hồi thiết kế $E_{ch} = 164,06\text{ MPa}$?
Theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06, với đường Cấp IV miền núi thời hạn khai thác 15 năm, mô đun yêu cầu tính toán từ lưu lượng xe quy đổi $N_e = 0,106 \times 10^6$ trục là $E_{yc} = 147,38\text{ MPa}$. Áp dụng hệ số độ tin cậy $K_{đc} = 1,11$ cho cấp kỹ thuật công trình, trị số mô đun đàn hồi chọn tính toán là:
$$E_{ch} = K_{đc} \cdot E_{yc} = 1,11 \cdot 147,38 = 164,06\text{ MPa}.$$
3. Giải pháp nào giải quyết vấn đề cân bằng đào đắp trên sườn dốc đồi 30%?
Áp dụng phương pháp thiết kế trắc ngang dạng nửa đào nửa đắp (chữ L), giật bậc cấp sườn đồi trước khi đắp đất để chống trượt nền, đồng thời tận dụng triệt để đất đào từ các đoạn đỉnh đồi để điều phối dọc bằng máy ủi Komatsu D271A sang các đoạn trũng đắp nền cống.
4. Tần suất lũ tính toán công trình cống $P = 4%$ có ý nghĩa gì?
Theo TCVN 4054:2005 và 22 TCN 220-95, tần suất lũ $P = 4%$ (tương ứng chu kỳ lặp lại 25 năm một lần) là tiêu chuẩn bắt buộc đối với cống nhỏ và cầu nhỏ trên đường cấp IV, ứng với lượng mưa ngày thiết kế $H_{4%} = 344\text{ mm}$ tại khu vực Phú Thọ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nền đường không bị ngập tràn xói lở.
5. Chi phí bảo trì hàng năm $5%$ giá trị mặt đường được sử dụng như thế nào?
Nguồn kinh phí này dùng để sửa chữa cục bộ ổ gà, bù vênh mặt đường bê tông nhựa, khơi thông rãnh biên - rãnh dẫn cống trước mùa mưa, và sơn dặm vạch tín hiệu giao thông nhằm duy trì liên tục hệ số bám $\varphi \ge 0,5$ và độ bằng phẳng mặt đường.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường A3 – B3 thuộc thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ" đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán kỹ thuật công trình giao thông vùng đồi núi trung du theo các quy chuẩn hiện hành TCVN 4054:2005, 22 TCN 211-06 và 22 TCN 220-95.
Thông qua việc lựa chọn Phương án I với chiều dài $3.937,11\text{ m}$, bán kính cong $R \ge 250\text{ m}$, 8 công trình cống thoát nước kiên cố và kết cấu áo đường bê tông nhựa hai lớp đạt mô đun đàn hồi $E_{ch} = 164,06\text{ MPa}$, đồ án cung cấp một phương án kỹ thuật mang tính thực tiễn cao, tối ưu chi phí đầu tư và đảm bảo tuổi thọ khai thác 15 năm bền vững. Đây là tiền đề kỹ thuật quan trọng phục vụ quy hoạch hạ tầng và thúc đẩy liên kết kinh tế - xã hội cho thị xã Phú Thọ trong giai đoạn mới.