Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối hai điểm A3 – B3 thuộc địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ được lập nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương, vận chuyển hàng hóa và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du phía Bắc, giữ vai trò đầu mối giao lưu giữa vùng Đông Bắc, Tây Bắc và đồng bằng sông Hồng, đồng thời là cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội. Hiện trạng mạng lưới giao thông tại khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng giữa thị xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh, đòi hỏi phải đầu tư xây dựng một tuyến đường mới đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đồ án bao gồm:
- Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường dựa trên điều kiện địa hình và dự báo lưu lượng giao thông đến năm thứ 15.
- Tính toán, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật hình học của tuyến đường theo quy trình, quy chuẩn hiện hành.
- Thiết kế tuyến trên bình đồ, so sánh và lựa chọn phương án tuyến tối ưu giữa 02 phương án vạch tuyến.
- Tính toán thủy văn lưu vực, xác định lưu lượng dòng chảy và khẩu độ các công trình thoát nước (cống) trên tuyến.
- Thiết kế trắc dọc, trắc ngang và tính toán khối lượng đào đắp nền đường.
- Thiết kế kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 phục vụ tải trọng trục tiêu chuẩn 100 kN trong thời hạn 15 năm.
- Lập đồ án thiết kế kỹ thuật chi tiết các yếu tố hình học, công trình thoát nước và nền mặt đường.
- Lập kế hoạch và giải pháp tổ chức thi công chi tiết cho các hạng mục chuẩn bị, cống thoát nước, nền đường và mặt đường.
Đối tượng nghiên cứu là công trình tuyến đường ô tô nối điểm A3 và điểm B3 trên địa bàn thị xã Phú Thọ. Phạm vi không gian nghiên cứu nằm trong vùng địa hình đồi núi thấp (cao độ biến thiên từ 10 m đến 80 m, địa hình đồi dạng bát úp chiếm khoảng 70% diện tích với cao độ 35–55 m, sườn dốc tự nhiên trung bình khoảng 30%). Phạm vi thời gian nghiên cứu xác định tiến độ thi công tập trung trong 3 tháng (từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013, tránh mùa mưa lũ cao điểm tháng 7–8) và thời hạn tính toán khai thác, bảo dưỡng là 15 năm với kinh phí duy tu hàng năm bằng 5% chi phí xây dựng mặt đường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông của Việt Nam kết hợp các phương pháp giải tích động lực học đoàn xe, hình học tuyến và cơ học đất - vật liệu:
-
Hệ thống văn bản quy chuẩn và cơ sở pháp lý:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05.
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06.
- Quy trình khảo sát thủy văn 22 TCN 220-95.
- Quy trình khảo sát xây dựng 22 TCN 263-2000.
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01.
- Quyết định đầu tư số 3769/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
-
Phương pháp tính toán và thiết kế chuyên ngành:
- Phương pháp dự báo và quy đổi giao thông: Sử dụng công thức tăng trưởng lũy thừa $N_t = N_0(1+q)^t$ với tỷ lệ tăng trưởng $q = 7%$/năm; quy đổi thành phần dòng xe hỗn hợp (xe con, xe tải nhẹ Taz 53, xe tải trung Zil 130, xe tải nặng Maz 500) về xe con tiêu chuẩn theo TCVN 4054-05 để xác định cấp đường, và quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 kN theo 22 TCN 211-06 để tính toán kết cấu áo đường.
- Phương pháp giải tích động lực xe chạy: Tính toán độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) theo hai điều kiện: điều kiện sức kéo ($D \ge f + i$) và điều kiện sức bám ($D' \ge f + i$). Tính toán các cự ly tầm nhìn xe chạy: tầm nhìn hãm xe ($S_1$), tầm nhìn hai xe ngược chiều ($S_2$), và tầm nhìn vượt xe ($S_4$).
- Phương pháp hình học công trình tuyến: Tính toán bán kính cong nằm tối thiểu có siêu cao ($R_{min}^{sc}$), bán kính không siêu cao ($R_{min}^{0sc}$), bán kính thông thường ($R_{min}^{tt}$), độ mở rộng mặt đường trong đường cong ($E$), chiều dài đoạn nối vuốt siêu cao ($L_{sc}$), đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong ngược chiều và bán kính đường cong đứng lồi/lõm.
- Phương pháp thủy văn và thủy lực: Khoanh lưu vực trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, tính toán lưu lượng dòng chảy cực đại $Q_{p%}$ ứng với tần suất thiết kế $P = 4%$ theo 22 TCN 220-95 và tài liệu thiết kế công trình vượt sông để định khẩu độ cống tròn bê tông cốt thép.
- Phương pháp tính toán kết cấu nhiều tầng: Sử dụng lý thuyết đàn hồi nhiều lớp để tính toán mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) của kết cấu áo đường mềm chịu tải trọng trục 100 kN.
- Phương pháp thể tích lăng trụ: Tính toán khối lượng đào, đắp đất nền đường từ diện tích mặt cắt ngang trung bình giữa các cọc.
-
Nguồn dữ liệu: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 với khoảng cao đều đường đồng mức $\Delta H = 5$ m; số liệu khí tượng thủy văn vùng VI (lượng mưa ngày ứng với tần suất 4% là $H_{4%} = 344$ mm, lượng mưa trung bình năm 1.800 mm, nhiệt độ trung bình năm 23°C); số liệu địa chất công trình khu vực (nền đất á sét trạng thái khô ráo loại 1, mô đun đàn hồi đất nền $E_0 = 44$ MPa, lực dính $c = 0,032$ MPa, góc nội ma sát $\varphi = 12^\circ$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Thuyết minh lập dự án và thiết kế cơ sở xây dựng tuyến đường
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương này tổng quan về dự án, năng lực chủ đầu tư (UBND tỉnh Phú Thọ, đại diện là UBND thị xã Phú Thọ), nguồn vốn (ngân sách nhà nước kết hợp ODA) và hình thức đấu thầu hạn chế. Đồ án phân tích điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, khí hậu và kinh tế - xã hội của khu vực tuyến đi qua. Lưu lượng điều tra ban đầu là 519 xe/ngày đêm, dự báo sau 15 năm đạt 1.432 xe/ngày đêm với thành phần gồm 33% xe con, 23% xe tải nhẹ, 32% xe tải trung và 12% xe tải nặng.
| Thành phần phương tiện |
Tỷ lệ (%) |
Tải trọng danh định |
| Xe con |
33 |
Trục nhẹ |
| Xe tải nhẹ (Taz 53) |
23 |
Trục 6,5 T |
| Xe tải trung (Zil 130) |
32 |
Trục 8,5 T |
| Xe tải nặng (Maz 500) |
12 |
Trục 10,0 T |
Chương 2: Xác định cấp hạng đường và các chỉ tiêu kỹ thuật của đường
Dựa trên lưu lượng quy đổi ra xe con $N_{qđ} = 2.957$ xcqđ/ngđ ($< 3.000$ xcqđ/ngđ) và điều kiện địa hình đồi núi, tuyến được xác định là đường cấp IV miền núi theo TCVN 4054-05 với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h. Tác giả tiến hành tính toán chi tiết và tổng hợp bảng chỉ tiêu kỹ thuật:
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đơn vị |
Giá trị tính toán |
Tiêu chuẩn quy định |
Giá trị chọn thiết kế |
| Cấp hạng kỹ thuật |
- |
- |
Cấp IV miền núi |
Cấp IV |
| Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) |
km/h |
- |
40 |
40 |
| Bề rộng một làn xe |
m |
3,63 |
2,75 |
2,75 |
| Bề rộng phần xe chạy ($B$) |
m |
7,20 |
5,50 |
5,50 |
| Bề rộng nền đường ($B_n$) |
m |
9,20 |
7,50 |
7,50 |
| Số làn xe cơ giới |
làn |
0,42 |
2 |
2 |
| Tầm nhìn hãm xe ($S_1$) |
m |
38,75 |
40,00 |
40,00 |
| Tầm nhìn ngược chiều ($S_2$) |
m |
67,50 |
80,00 |
80,00 |
| Tầm nhìn vượt xe ($S_4$) |
m |
167,89 |
200,00 |
200,00 |
| Bán kính cong nằm min giới hạn |
m |
66,31 |
60,00 |
67,00 |
| Bán kính cong nằm min thông thường |
m |
104,99 |
125,00 |
125,00 |
| Bán kính cong nằm min không siêu cao |
m |
210,00 |
600,00 |
600,00 |
| Bán kính cong đứng lồi min |
m |
666,67 |
700,00 |
700,00 |
| Bán kính cong đứng lõm min |
m |
246,15 |
450,00 |
450,00 |
| Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) |
% |
5,00 |
8,00 |
8,00 |
| Độ dốc ngang mặt đường / lề đất |
% |
- |
2 / 6 |
2 / 6 |
Chương 3: Nội dung thiết kế tuyến trên bình đồ
Tác giả sử dụng phương pháp bước compa với độ dốc tính toán $i_{tt} = i_{max} - i_p = 8% - 1% = 7%$ (với khoảng cao đều $\Delta H = 5$ m, bước compa trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 là $\lambda = 0,714$ cm) để vạch 02 phương án tuyến:
- Phương án I: Chiều dài tuyến $L = 3.937,53$ m; vượt đèo rồi đi dốc bám sườn núi bên phải đường phân thủy theo hướng Tây – Đông; bố trí 5 đường cong nằm (bán kính nhỏ nhất $R_{min} = 250$ m); có 8 công trình cống.
- Phương án II: Chiều dài tuyến $L = 3.789,53$ m; đi theo sườn dốc thoải bên trái hướng Tây – Đông, chủ yếu bám đường phân thủy; bố trí 6 đường cong nằm ($R_{min} = 150$ m); có 8 công trình cống.
Chương 4: Tính toán thủy văn và xác định khẩu độ cống
Khu vực tuyến thuộc vùng khí hậu VI, tần suất lũ thiết kế $P = 4%$ cho cống nhỏ với lượng mưa ngày $H_{4%} = 344$ mm. Áp dụng quy trình 22 TCN 220-95, tác giả xác định diện tích lưu vực $F$ ($km^2$), chiều dài dòng chính $L$, độ dốc lòng suối $I_{sd}$, hệ số dòng chảy $\alpha$, hệ số triết giảm $\delta = 0,75$ (do có 10% diện tích ao hồ) và tính ra lưu lượng đỉnh lũ $Q_{4%}$ cho từng vị trí cống. Các công trình được chọn là cống tròn bê tông cốt thép không áp, kết hợp xác định cao độ khống chế nền đường $H_n = \max(H_1, H_2, H_3)$.
Chương 5: Thiết kế trắc dọc & trắc ngang
- Trắc dọc: Thiết kế đường đỏ đảm bảo bám sát địa hình, thỏa mãn các cao độ khống chế (điểm đầu A3 cao độ +35,00 m, điểm cuối B3 cao độ +62,34 m, và cao độ tối thiểu tại 8 vị trí cống). Bố trí các đoạn dốc dọc kèm đường cong đứng lồi ($R \ge 700$ m) và đường cong đứng lõm ($R \ge 450$ m).
- Trắc ngang: Bề rộng mặt đường 5,5 m, lề đường $2 \times 1,0$ m (phần lề gia cố dốc 2%, lề đất dốc 6%). Mái dốc ta luy nền đắp $1:1,5$, ta luy nền đào $1:1$. Rãnh biên dạng hình thang sâu 0,4 m, đáy rộng 0,4 m.
- Khối lượng đất: Phương án I có tổng khối lượng đào là $24.226,2$ $m^3$ và khối lượng đắp là $35.408,0$ $m^3$.
Chương 6: Thiết kế kết cấu áo đường
Tính toán theo quy trình 22 TCN 211-06 với tải trọng trục tiêu chuẩn 100 kN ($p = 0,6$ MPa, $D = 33$ cm). Tích lũy trục xe sau 15 năm quy đổi về trục tiêu chuẩn đạt lưu lượng tính toán trên một làn $N_{tt} = 273$ trục/làn/ngày đêm.
- Mô đun đàn hồi yêu cầu xác định được: $E_{yc} = 147,38$ MPa.
- Với cấp đường IV miền núi, hệ số độ tin cậy được chọn tính toán cho mô đun yêu cầu là $E_{ch} = K_{dc} \times E_{yc} = 164$ MPa.
- Tầng mặt được chọn là mặt đường cấp cao A1 gồm lớp bê tông nhựa chặt hạt mịn và bê tông nhựa hạt thô (tổng chiều dày tối thiểu tầng mặt $\ge 8$ cm), các lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại I và đá dăm tiêu chuẩn đặt trên nền đất á sét ($E_0 = 44$ MPa).
Chương 7: Luận chứng kinh tế – kỹ thuật so sánh lựa chọn phương án tuyến
Đánh giá tổng hợp hai phương án tuyến về các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác, độ êm thuận của xe chạy, khối lượng xây lắp và tính kinh tế.
Phần II: Thiết kế kỹ thuật
- Chương 1: Những vấn đề chung: Tổng hợp các căn cứ pháp lý, quy chuẩn thiết kế và nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cho đoạn tuyến được lựa chọn.
- Chương 2: Thiết kế tuyến trên bình đồ: Xác định tọa độ các đỉnh cong, tính toán chi tiết góc ngoặc $\alpha$, chiều dài tiếp tuyến $T$, chiều dài đường cong $K$, phân cự $P$, độ mở rộng phần xe chạy $E$ và chiều dài đoạn vuốt nối siêu cao $L_{sc}$ cho từng đoạn cong.
- Chương 3: Thiết kế trắc dọc: Bố trí chi tiết các đoạn đổi dốc, phối hợp giữa đường cong nằm và đường cong đứng, tính toán các yếu tố đường cong đứng lồi và lõm theo công thức $K = R(i_1 - i_2)$, $T = R\frac{|i_1 - i_2|}{2}$, $P = \frac{T^2}{2R}$.
- Chương 4: Thiết kế công trình thoát nước: Lập bản vẽ và bảng tính cấu tạo chi tiết cống tròn BTCT, mối nối ống cống, sân cống, tường đầu, tường cánh và lớp đệm móng cống.
- Chương 5: Thiết kế nền, mặt đường: Chi tiết hóa mặt cắt ngang điển hình trên nền đào, nền đắp, nửa đào nửa đắp và các giải pháp gia cố mái dốc ta luy, gia cố lề đường.
Phần III: Tổ chức thi công
- Chương 1: Công tác chuẩn bị: Thiết kế bố trí tổng mặt bằng lán trại, công tác khôi phục cọc và dời cọc mốc ra ngoài phạm vi thi công, lên khuôn đường, phát quang cây cối và dọn dẹp mặt bằng.
- Chương 2: Thiết kế thi công công trình cống: Quy định trình tự thi công cống, tính toán năng lực vận chuyển và lắp đặt ống cống, khối lượng đào hố móng, công tác đổ bê tông móng cống, gia cố đầu cống và đắp đất thân cống theo từng lớp đầm nén.
- Chương 3: Thiết kế thi công nền đường: Lập bảng điều phối đất dọc và ngang, phân đoạn thi công; tính toán số ca máy cho máy ủi D271A vận chuyển đào bù đắp cự ly ngắn, tổ hợp máy đào kết hợp ô tô tự đổ vận chuyển đất điều phối dọc và đất đổ đi.
- Chương 4: Thi công chi tiết mặt đường: Lập quy trình công nghệ thi công 2 giai đoạn cho móng cấp phối đá dăm và tầng mặt bê tông nhựa; lập tiến độ thi công chi tiết và tổng tiến độ toàn tuyến đảm bảo hoàn thành công trình trong thời gian 3 tháng.
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành trọn vẹn hồ sơ tính toán và thiết kế một tuyến đường ô tô cấp IV miền núi với các kết quả cụ thể:
-
Hệ thống chỉ tiêu hình học và kết cấu:
- Tuyến đạt cấp IV miền núi, $V_{tk} = 40$ km/h, nền đường rộng 7,5 m, mặt đường rộng 5,5 m (2 làn xe), lề đường 2,0 m (lề gia cố $2 \times 0,5$ m hoặc $2 \times 1,5$ m theo từng giải pháp trắc ngang, lề đất dốc 6%).
- Bán kính cong nằm lựa chọn nằm trong dải an toàn ($R \ge 150 - 250$ m, lớn hơn bán kính giới hạn tối thiểu 60 m); độ dốc dọc khống chế tối đa $i_{max} = 8%$.
- Kết cấu mặt đường mềm cấp cao A1 với mô đun đàn hồi tính toán $E_{ch} \ge 164$ MPa, tầng mặt bê tông nhựa dày $\ge 8$ cm, chịu tải trọng trục 100 kN trong chu kỳ khai thác 15 năm.
-
So sánh lựa chọn phương án tuyến:
| Tiêu chí so sánh |
Phương án I |
Phương án II |
| Chiều dài tuyến ($L$) |
3.937,53 m |
3.789,53 m |
| Số đường cong nằm |
5 |
6 |
| Bán kính đường cong nhỏ nhất ($R_{min}$) |
250 m |
150 m |
| Số lượng công trình cống |
8 |
8 |
| Khối lượng đất đào |
24.226,2 $m^3$ |
Lớn hơn ở các đoạn sườn dốc |
| Khối lượng đất đắp |
35.408,0 $m^3$ |
Chênh lệch bù đắp lớn |
| Hướng tuyến chính |
Vượt đèo, sườn phải phân thủy |
Bám sườn dốc thoải, sườn trái phân thủy |
- Giải pháp tổ chức thi công và kinh tế kỹ thuật:
- Khai thác tối đa nguồn vật liệu địa phương với mỏ cấp phối đá dăm cự ly vận chuyển 500–1.000 m ($< 10$ km), tận dụng các đồi đất dọc tuyến để làm vật liệu đắp nền.
- Hoàn thiện tiến độ thi công toàn tuyến tập trung trong 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12/2013), bố trí dây chuyền cơ giới hóa đồng bộ (máy ủi D271A, máy đào, lu rung, ô tô tự đổ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Số liệu địa hình dựa trên bình đồ tỷ lệ 1:10.000 có khoảng cao đều đường đồng mức 5 m, do đó tính toán khối lượng đào đắp theo phương pháp lăng trụ mang tính chất gần đúng ở giai đoạn thiết kế cơ sở.
- Số liệu địa chất công trình và thủy văn sử dụng các tham số thống kê chung của khu vực vùng VI và loại đất á sét điển hình, chưa có số liệu khoan thăm dò chi tiết tại từng vị trí hố móng cống sâu.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát địa hình chi tiết ở tỷ lệ 1:1.000 hoặc 1:2.000 tại các vị trí đường cong có bán kính nhỏ và công trình cống để tối ưu hóa khối lượng xây lắp.
- Bổ sung thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và thí nghiệm địa chất công trình chi tiết phục vụ thiết kế bản vẽ thi công móng cống và ổn định trượt sâu mái dốc ta luy đắp trên sườn dốc tự nhiên $> 30%$.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là mẫu đồ án tốt nghiệp chuẩn mực cho sinh viên ngành Xây dựng Cầu đường, Kỹ thuật Giao thông và Kỹ thuật Công trình Xây dựng.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình giải tích động lực học đoàn xe để xác định các chỉ tiêu tầm nhìn và độ dốc dọc lớn nhất theo sức kéo/sức bám.
- Phương pháp tính toán thủy văn lưu vực nhỏ và xác định khẩu độ cống tròn BTCT theo quy trình 22 TCN 220-95.
- Trình tự thiết kế kết cấu áo đường mềm nhiều lớp và xác định mô đun đàn hồi yêu cầu theo quy trình 22 TCN 211-06.
- Bảng biểu tính toán điều phối khối lượng đào đắp đất và tổ chức dây chuyền máy thi công nền - mặt đường.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường A3 – B3 được xếp vào cấp kỹ thuật nào và dựa trên những tiêu chí nào?
Tuyến đường được xếp vào cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h. Căn cứ lựa chọn dựa trên lưu lượng xe thiết kế ở năm thứ 15 quy đổi về xe con là $N_{qđ} = 2.957$ xcqđ/ngđ (thuộc dải $< 3.000$ xcqđ/ngđ theo TCVN 4054-05) kết hợp với địa hình khu vực là đồi núi thấp bị chia cắt mạnh.
2. Các chỉ tiêu tầm nhìn thiết kế cho tuyến đường này được tính toán và lựa chọn như thế nào?
Theo kết quả tính toán động lực và quy định của TCVN 4054-05, tầm nhìn hãm xe một chiều ($S_1$) tính toán là 38,75 m (chọn thiết kế 40 m); tầm nhìn hai xe chạy ngược chiều ($S_2$) tính toán là 67,50 m (chọn thiết kế 80 m); tầm nhìn vượt xe ($S_4$) tính toán là 167,89 m (chọn thiết kế 200 m).
3. Khẩu độ công trình cống trên tuyến được tính toán theo tần suất lũ nào?
Công trình thoát nước nhỏ (cống) trên tuyến được tính toán với tần suất lũ thiết kế $P = 4%$ theo quy chuẩn cho đường cấp IV, ứng với lượng mưa ngày tính toán khu vực là $H_{4%} = 344$ mm theo quy trình 22 TCN 220-95.
4. Kết cấu áo đường của dự án sử dụng loại mặt đường gì và chịu tải trọng trục bao nhiêu?
Dự án sử dụng kết cấu áo đường mềm mặt cấp cao A1 (tầng mặt bê tông nhựa có tổng chiều dày $\ge 8$ cm đặt trên các lớp móng cấp phối đá dăm), được tính toán theo 22 TCN 211-06 với tải trọng trục tiêu chuẩn đơn là 100 kN, áp lực tiếp xúc bánh xe $p = 0,6$ MPa, đạt mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{ch} \ge 164$ MPa.
5. Vì sao tiến độ thi công lại được bố trí bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12?
Khu vực thị xã Phú Thọ có lượng mưa hàng năm khoảng 1.800 mm, tập trung cao điểm vào các tháng mùa hạ (nhất là tháng 7 và tháng 8). Việc bố trí thi công từ tháng 9 đến tháng 12/2013 nhằm kết thúc mùa mưa lũ, đảm bảo điều kiện thi công khô ráo cho công tác đào đắp nền đất á sét và thảm bê tông nhựa.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đàm Trung Phương đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung từ lập báo cáo dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật đến tổ chức thi công tuyến đường A3 – B3 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi tại thị xã Phú Thọ. Hệ thống tính toán chỉ tiêu hình học, thủy văn cống và kết cấu áo đường mềm bám sát đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật TCVN 4054-05, 22 TCN 211-06 và 22 TCN 220-95. Đây là tài liệu thuyết minh kỹ thuật chi tiết, có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác thiết kế đường ô tô vùng đồi núi.