CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÀ QUẢN LÝ CẤP TRUNG TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tổng quan nghiên cứu 1.1 Các nghiên cứu đã về động lực làm việc của người lao động Các nghiên cứu về ĐLLV chủ yếu nhằm tìm ra yếu tố có tác động ảnh hưởng quan trọng đến ĐLLV trong các bối cảnh khác nhau. Nhìn chung, các yếu tố được đề cập trong phạm vi tổ chức, có thể phân thành 3 loại: tổ chức, nhóm, cá nhân.
Một số nghiên cứu liên quan đến yếu tố cấp độ tổ chức Cheser (1998) “Ảnh hưởng của cách quản lý Kaizen của Nhật Bản lên động lực của NLĐ trong ngành sản xuất của Hoa Kỳ” đã đặt việc tạo động lực cho NLĐ ở Hoa Kỳ lên trên một quan điểm so sánh và tiếp thu những ảnh hưởng của các NQL Nhật Bản. Nghiên cứu các công ty trong lĩnh vực sản xuất đã chỉ ra rằng với bước chuyển từ phương pháp QL truyền thống trong các ngành sản xuất của Hoa Kỳ sang phương pháp được kế thừa từ người Nhật, NSLĐ trong DN đã tăng lên đáng kể. Ý tưởng chính của cách thức quản lý Kaizen là tập trung vào sự “cải tiến liên tục” hiệu suất hoạt động của các khâu trong một dây chuyền sản xuất. Điều này được thực hiện khi NQL thiết lập được môi trường làm việc có tinh thần Kaizen (cải tiến để tốt hơn).
KQNC chỉ ra cách thức QL Kaizen có ảnh hưởng tích cực trong thiết kế công việc giúp tận dụng lợi thế của các đặc điểm công việc được sự đón nhận tích cực của NLĐ (cụ thể trong trường hợp này là làm phong phú công việc). Bằng phương pháp này, NQL có thể tạo động lực cho NLĐ một cách hiệu quả, qua đó thấy sự quan trọng trong việc thiết lập môi trường làm việc trong thúc đẩy tinh thần lao động của nhân viên trong các DN ở những nền văn hóa khác nhau. Barzoki & cộng sự (2012) đã tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLLV của nhân viên dựa trên thuyết của Herzberg. 07 yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc mà tác giả đề xuất gồm: an toàn nghề nghiệp, chính sách của công ty, mối quan hệ với đồng nghiệp, giám sát và mối quan hệ với cấp trên, điều kiện làm việc, cuộc sống cá nhân, tiền lương và thưởng.
Nghiên cứu của Vũ Thị Uyên (2008) đã đi sâu nghiên cứu hệ thống lý luận về động lực, khẳng định con người là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với các DNNN và các công ty có vốn nhà nước. Từ đó, luận án tập trung phân tích thực trạng động lực và các yếu tố tạo động lực tại các đơn vị này. Theo đó, một số nguyên nhân hạn chế 7 ĐLLV của lao động QL trong DNNN, gồm: cơ cấu bộ máy cồng kềnh; cách thức làm việc quan liêu; tuyển dụng và bố trí nhân lực chưa phù hợp với khả năng, không đảm bảo công bằng; giao nhiệm vụ, trách nhiệm chưa r ràng; tiêu chuẩn thực hiện công việc còn chung chung; đánh giá KQTHCV thiếu chính xác, khách quan; công tác đào tạo chưa thực sự hiệu quả; quan hệ cấp trên cấp dưới chưa chặt ch ; đặc biệt yếu tố tiền lương chưa thỏa mãn nhu cầu của lao động QL, thiếu tính cạnh tranh so với các DN tư nhân, dẫn đến triệt tiêu ĐLLV. Nghiên cứu của Trương Minh Đức (2011) về "Ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo ĐLLV cho nhân viên Công ty TNHH Ericsson tại Việt Nam" đã tiếp cận vấn đề tạo động lực cho NLĐ ở góc độ thực ti n của DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên thuyết nhu cầu của Maslow, gồm các biến độc lập: (1) Nhu cầu sinh học cơ bản; (2) Nhu cầu an toàn; (3) Nhu cầu quan hệ xã hội; (4) Nhu cầu được tôn trọng; (5) Nhu cầu tự thể hiện. KQNC đã chỉ ra rằng để tạo động lực cho NLĐ, NQL cần quan tâm một số vấn đề như: thu nhập, sự quan tâm của lãnh đạo đến đời sống của nhân viên, điều kiện làm việc, mối quan hệ đồng nghiệp, an toàn trong công việc. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc (Trương Minh Đức, 2011) Nghiên cứu của Lê Đình Lý (2012) trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về động lực và chính sách tạo động lực, đánh giá thực trạng động lực và chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã ở địa bàn tỉnh Nghệ An, chỉ ra rằng việc bố trí sử dụng cán bộ công chức cấp xã chưa đúng với năng lực, sở trường; chính sách đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ chưa khách quan; chưa chú trọng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng; chính sách tiền lương bất cập, không đáp ứng đủ các 8 nhu cầu thiết yếu; điều kiện làm việc còn nhiều hạn chế… là những nguyên nhân cơ bản không tạo ĐLLV cho cán bộ công chức cấp xã tại địa phương, từ đó, luận án đã đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã, phù hợp với đặc điểm của địa phương. Nghiên cứu của Bùi Thị Minh Thu & Lê Đoan Khôi (2014) về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐLLV của nhân viên trực tiếp sản xuất ở tổng công ty l p máy Việt Nam (Lilama).
Các tác giả đã chỉ ra trong các yếu tố tham gia vào hệ thống quản lý như vật chất, kinh tế, văn hóa, thông tin… con người vẫn là yếu tố hàng đầu. Nghiên cứu đã tiến hành phân tích kết quả thu thập từ quan sát, kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy 07 nhân tố ảnh hưởng đến ĐLLV của nhân viên trực tiếp sản xuất tại công ty Lilama, gồm: văn hóa DN, công việc, cơ hội đào tạo và phát triển, điều kiện làm việc, lương và chế độ phúc lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với lãnh đạo. Trong đó, lương, chế độ phúc lợi và văn hóa DN có ảnh hưởng mạnh nhất đến ĐLLV của đối tượng này.
Nghiên cứu của Nguy n Thị Phương Lan (2015) về “Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước” đã phát hiện và nhấn mạnh mối liên hệ chặt ch giữa các công cụ tạo động lực mới là cách tốt nhất thúc đẩy ĐLLV của đối tượng này. Tuy nhiên, công cụ lương, thưởng thiếu sự g n kết với công cụ đánh giá thực thi công việc; sự rời rạc của công cụ đào tạo bồi dưỡng với sử dụng, bố trí, tạo cơ hội thăng tiến đều là nguyên nhân hạn chế tác dụng của hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức hành chính nhà nước. Trong đó, một số yếu tố như cơ hội thăng tiến, chính sách đãi ngộ và đánh giá thực hiện công việc cần được cải thiện nhằm phát huy tác dụng tạo động lực cho công chức. Bên cạnh đó, việc lạm dụng công cụ đào tạo bồi dưỡng dẫn đến tư tưởng coi trọng quá mức bằng cấp, chứng chỉ trong đánh giá cán bộ mà không g n với thực ti n công việc để tạo cơ hội thăng tiến khiến công tác đào tạo bồi dưỡng rơi vào tình trạng hình thức, lãng phí, không hiệu quả ở nhiều cơ quan hành chính nhà nước.
Nghiên cứu của Lê Ngọc Nương & cộng sự (2017) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐLLV của NLĐ trong các công ty xây dựng công trình giao thông- trường hợp nghiên cứu tại Công ty cổ phần Quản lý xây dựng giao thông Thái Nguyên”. Với môi trường làm việc trong công ty cổ phần được lựa chọn, nghiên cứu đã kiểm chứng 07 nhóm yếu tố như thu nhập, điều kiện làm việc, phúc lợi, cơ hội đào tạo và thăng tiến, quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp, chính sách, mục tiêu và văn hóa DN. Các tác giả đã rút ra kết luận rằng 02 nhân tố là đồng nghiệp và thu nhập phúc lợi có ảnh hưởng đến ĐLLV của NLĐ tại những DN này. Một số nghiên cứu liên quan đến yếu tố cấp độ tổ chức và cấp độ cá nhân Nghiên cứu đầu tiên của Viện nghiên cứu về quan hệ lao động của New York 9 (1946) về 10 nhân tố thúc đẩy.
Nghiên cứu của Kovach (1995) kiểm nghiệm lại 10 nhân tố này dựa trên điều tra 1000 NLĐ. Tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng riêng r của từng nhân tố thúc đẩy mà một DN, tổ chức có thể quan tâm áp dụng trong cảm nhận của NLĐ. Kết quả nghiên cứu về Nhân tố thúc đẩy Thang điểm xếp hạng theo cảm nhận từ 1-10 Đánh giá Cá nhân tố thú đẩy ủa NLĐ 1946 1995 1 2 Được công nhận về khối lượng công việc hoàn thành 2 3 Cảm giác được thấu hiểu mọi thứ liên quan 3 10 Nhận được sự giúp đỡ có tính cảm thông với các vấn đề cá nhân 4 4 Công việc ổn định 5 5 Mức lương tốt 6 1 Công việc thú vị 7 6 Thăng tiến và phát triển trong tổ chức 8 8 Sự g n bó cá nhân của người quản lý và NLĐ 9 7 Điều kiện làm việc tốt 10 9 Các nguyên t c làm việc thể hiện sự tôn trọng NLĐ Nguồn: Tổng hợp từ Kovach (1995,1999) Kovach chỉ ra rằng sự đánh giá của NLĐ với các nhân tố thúc đẩy có sự thay đổi và những điều họ coi trọng vẫn được duy trì trong thời gian dài. Clark (2010) đã tiến hành điều tra lại để kiểm tra xem có sự thay đổi đáng kể liên quan đến kết quả cảm nhận và đánh giá của NLĐ về các Nhân tố thúc đẩy trong nghiên cứu của Kovach (1995) hay không.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cùng với sự thay đổi của kinh tế, thế hệ… các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến ĐLLV cũng có sự thay đổi.