Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Chí Thanh Tùng (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2024) tập trung vào đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri". Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu hướng phát triển khoa học công nghệ và tự động hóa trên thế giới. Theo báo cáo của Viện Toàn cầu McKinsey & Company (2017), ước tính có từ 400 đến 800 triệu người lao động có thể bị thay thế bởi tự động hóa trên quy mô toàn cầu vào năm 2030. Tuy nhiên, nguồn nhân lực vẫn đóng vai trò trung tâm trong công tác điều hành và duy trì hệ thống máy móc. Do đó, bài toán giữ chân nhân sự có trình độ và tối ưu hóa hiệu suất làm việc thông qua việc tạo động lực trở thành trọng tâm của quản trị hiện đại.

Tại Việt Nam, việc quản lý và tạo động lực để người lao động phát huy khả năng đang là ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp. Đối với Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri – một đơn vị sản xuất các mặt hàng ẩm thực truyền thống tại tỉnh Thừa Thiên Huế, số lượng nhân sự có sự gia tăng qua các năm. Điều này làm nảy sinh khó khăn trong công tác quản trị, thúc đẩy tinh thần làm việc và duy trì sự gắn kết lâu dài của đội ngũ lao động trước bối cảnh cạnh tranh nhân lực ngày càng gay gắt.

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Kinh doanh Thực phẩm Cô Ri, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao động lực làm việc của người lao động tại cơ sở.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về động lực làm việc của người lao động.
    2. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của người lao động tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Kinh doanh Thực phẩm Cô Ri.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm giúp Cơ sở sản xuất và Chế biến Kinh doanh Thực phẩm Cô Ri nâng cao động lực làm việc của lao động.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Kinh doanh Thực phẩm Cô Ri?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của người lao động tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Kinh doanh Thực phẩm Cô Ri như thế nào?
  3. Các giải pháp nào giúp Cơ sở sản xuất và Chế biến Kinh doanh Thực phẩm Cô Ri nâng cao động lực làm việc của người lao động?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Kinh doanh Thực phẩm Cô Ri.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri, địa chỉ số 184 Tăng Bạt Hổ, phường Phú Thuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (kèm cơ sở sản xuất mở rộng tại thôn La Ỷ, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 12/2023 đến tháng 04/2024.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các yếu tố tác động đến động lực lao động trong nội bộ cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc đối sánh các quan niệm về động lực làm việc bên ngoài (Vroom, 1964; Nguyễn Hải Sản, 2007) và động lực làm việc bên trong (Bùi Anh Tuấn, 2009). Các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển được vận dụng gồm:

  • Học thuyết nhu cầu của Abraham H. Maslow (1943): Phân cấp 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội/thuộc về, tôn trọng, tự hoàn thiện). Tác giả kết hợp quan điểm của Nguyễn Hải Sản (2005) chia hệ thống thành hai nhóm bậc thấp và bậc cao để nhận diện các kích thích động lực.
  • Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1968, 1996): Phân định rõ nhóm yếu tố thúc đẩy (bản chất công việc, sự công nhận, trách nhiệm, thăng tiến - dẫn đến sự thỏa mãn) và nhóm yếu tố duy trì (chính sách, giám sát, đồng nghiệp, điều kiện làm việc, tiền lương, an toàn - ngăn ngừa sự bất mãn).
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Giải thích động lực qua ba mối liên kết: kỳ vọng nỗ lực - kết quả, kỳ vọng kết quả - phần thưởng, và tính hấp dẫn của phần thưởng.

Dựa trên học thuyết của Herzberg và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Herman E. Cooper, 1946; Kovach, 1987; Sheami Barzoki và cs., 2012; Ngô Quý Trọng Nghĩa, 2023; Phan Thị Hoài Thu, 2018; Nguyễn Tiến Dũng và cs., 2021; Tăng Thị Hằng, 2020), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: (1) Bản chất công việc (H1: tác động thuận chiều); (2) Đồng nghiệp (H2: tác động thuận chiều); (3) Điều kiện làm việc (H3: tác động thuận chiều); (4) Thu nhập (H4: tác động thuận chiều); (5) Đào tạo thăng tiến (H5: tác động thuận chiều).
  • Biến phụ thuộc: Động lực làm việc của người lao động.

Thang đo được hiệu chỉnh qua tham vấn 02 nhân sự quản lý hành chính nhân sự tại cơ sở, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Không quan trọng đến 5: Rất quan trọng), bao gồm 22 biến quan sát (18 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc).

Nhóm nhân tố Số biến Nguồn kế thừa thang đo
Bản chất công việc 4 Boeve (2007), Phan Thị Hoài Thu (2018), Nguyễn Tiến Dũng (2021), Phạm Thị Minh Thi (2023)
Đồng nghiệp 4 Herzberg (1996), Boeve (2007), Ngô Quý Trọng Nghĩa (2023), Phạm Thị Minh Thi (2023)
Điều kiện làm việc 3 Herzberg (1996), Kovach (1987), Võ Thị Phương Hồng Hợp (2017), Lý Thị Tuyết (2022)
Thu nhập 4 Kovach (1987), Shaemi Barzoki (2012), Phạm Thị Minh Thi (2023), Lý Thị Tuyết (2022)
Đào tạo thăng tiến 3 Herzberg (1996), Giao Hà Huỳnh Uyên (2015), Emrah Ozsoy (2019), Lý Thị Tuyết (2022)
Động lực làm việc 4 Phan Thị Hoài Thu (2018), Nguyễn Tiến Dũng (2021)

Về quy mô mẫu, theo công thức của Hair và cộng sự (1998) và Bollen (1989), tỷ lệ cỡ mẫu tối thiểu trên số biến quan sát là 5:1 ($22 \times 5 = 110$ quan sát). Do quy mô nhân sự của cơ sở là 120 người, tác giả tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 120 nhân viên bằng bảng hỏi trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến (Google Form qua Zalo, Facebook). Kết quả thu về 116 bảng hỏi hợp lệ phục vụ xử lý trên phần mềm SPSS 26.

Quy trình phân tích dữ liệu bao gồm:

  1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$; Cronbach’s Alpha $\ge 0{,}6$).
  3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. $< 0{,}05$; Eigenvalue $> 1{,}0$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$).
  4. Phân tích hệ số tương quan Pearson giữa các biến.
  5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội với mô hình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$; đánh giá mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF ($< 4$), kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua Histogram/Normal P-P Plot và kiểm định tính tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatter Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực làm việc của người lao động

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và các phương thức tạo động lực trong tổ chức, bao gồm các công cụ: tiền lương, đánh giá thành tích, thăng tiến, đào tạo và cải thiện môi trường làm việc. Tác giả phân tích chuyên sâu ba nhóm nhân tố tác động (từ bản thân người lao động, từ phía tổ chức và từ môi trường vĩ mô bên ngoài). Trên cơ sở đối chiếu các học thuyết của Maslow, Herzberg, Vroom cùng 7 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến động lực làm việc, đồng thời thiết lập hệ thống thang đo chi tiết 22 biến quan sát. Phần cơ sở thực tiễn phân tích bối cảnh thị trường lao động Việt Nam phục hồi sau biến động kinh tế, yêu cầu thích ứng trước cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và vai trò của tổ chức công đoàn trong việc bảo đảm quyền lợi người lao động.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm CÔ RI

Chương 2 trình bày tổng quan về Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri (thành lập từ năm 1990 tại 184 Tăng Bạt Hổ, đăng ký hoạt động chính thức ngày 27/02/2012 do bà Trần Thị Thái Phượng đại diện; năm 2018 xây dựng thêm xưởng mới tại thôn La Ỷ, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang đạt chuẩn HACCP). Các sản phẩm chính bao gồm: mắm nêm, mắm cà, mắm tép, ruốc Huế, tôm chua, nước mắm ruốc, nước mắm cá; cung ứng toàn quốc và xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản. Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận nghiệp vụ (Bán hàng, Sản xuất và chế biến, Tổ xe, Kế toán - nhân sự).

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về nhân sự và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:

Bảng tổng hợp biến động nhân sự giai đoạn 2021 – 2023:

Tiêu chí Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Trình độ học vấn
- Từ đại học trở lên (người) 53 52 52 -1 (-1,89%) 0 (0,00%)
- Dưới đại học (người) 67 73 73 +6 (+8,96%) 0 (0,00%)
Giới tính
- Nam (người) 56 55 55 -1 (-1,79%) 0 (0,00%)
- Nữ (người) 64 70 70 +6 (+9,38%) 0 (0,00%)
Độ tuổi
- Trên 45 tuổi (người) 15 13 13 -2 (-13,33%) 0 (0,00%)
- Từ trên 35 đến 45 tuổi (người) 64 54 54 -10 (-15,63%) 0 (0,00%)
- Từ 25 đến 35 tuổi (người) 36 54 54 +18 (+50,00%) 0 (0,00%)
- Dưới 25 tuổi (người) 5 4 4 -1 (-20,00%) 0 (0,00%)

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Doanh thu Cơ sở Tăng > 880 triệu VNĐ Tiếp tục tăng +142,12% +61,57%
Chi phí Cơ sở Tăng > 872 triệu VNĐ Tiếp tục tăng +151,78% +60,74%
Lợi nhuận Cơ sở Tăng trưởng 619.818 triệu VNĐ +18,23% +84,51%

Khảo sát thực trạng cho thấy bản chất công việc chế biến thực phẩm có áp lực cao về thời hạn và an toàn vệ sinh, tính chất thao tác lặp lại dễ gây nhàm chán; mối quan hệ đồng nghiệp nhìn chung duy trì sự hỗ trợ và hợp tác; điều kiện làm việc bộc lộ một số hạn chế như không gian làm việc hẹp, thiếu ánh sáng tự nhiên và trang thiết bị cần hiện đại hóa thêm. Tiếp đó, dữ liệu sơ cấp từ 116 mẫu điều tra được đưa vào quy trình xử lý định lượng trên SPSS (đánh giá Cronbach's Alpha, phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3, H4, H5.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc của người lao động tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm CÔ RI

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, chương 3 đề ra định hướng phát triển nguồn nhân lực và đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố nghiên cứu:

  • Giải pháp về bản chất công việc: Giảm bớt sự đơn điệu trong dây chuyền sản xuất, tăng tính chủ động, giao việc phù hợp năng lực từng nhóm lao động.
  • Giải pháp về đồng nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc hợp tác, gắn kết tinh thần tập thể thông qua hoạt động giao lưu, hỗ trợ nội bộ.
  • Giải pháp về điều kiện làm việc: Mở rộng và sắp xếp lại không gian làm việc, bổ sung ánh sáng tự nhiên, đầu tư nâng cấp trang thiết bị lao động an toàn, hiện đại.
  • Giải pháp về thu nhập: Xây dựng quy chế trả lương, thưởng và phụ cấp tương xứng với kết quả hoàn thành công việc, bảo đảm tính công bằng giữa các vị trí.
  • Giải pháp về đào tạo và thăng tiến: Thiết lập quy chế đánh giá thành tích rõ ràng, minh bạch; tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và tạo lộ trình phát triển cụ thể cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và lượng hóa các kết quả cụ thể sau:

  • Về mặt số liệu tổ chức và sản xuất kinh doanh: Xác định rõ quy mô nhân sự của cơ sở duy trì ở mức 125 lao động trong năm 2022 và 2023 (với tỷ lệ nữ chiếm ưu thế: 70 nữ/55 nam; nhóm tuổi 25-35 tăng mạnh 50% trong năm 2022 và giữ mức 54 người). Hoạt động sản xuất kinh doanh có sự phục hồi mạnh sau giai đoạn dịch bệnh: doanh thu năm 2022 tăng trưởng 142,12% (tăng hơn 880 triệu đồng), lợi nhuận năm 2023 đạt mức tăng trưởng 84,51%.
  • Về kết quả kiểm định thang đo: Thực hiện khảo sát 116 lao động hợp lệ (đạt yêu cầu về quy mô mẫu tối thiểu $N=110$ cho 22 biến quan sát). Thiết lập và kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, rút trích các nhân tố đại diện qua EFA và xác định sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội giải thích tác động của 5 nhân tố đến động lực làm việc.
  • Về giải pháp thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ cải thiện điều kiện vi khí hậu tại nhà xưởng, chuẩn hóa chính sách tiền lương, thưởng đến xây dựng tiêu chí đánh giá thành tích minh bạch.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực áp dụng đặc thù cho mô hình cơ sở sản xuất và chế biến thực phẩm truyền thống; kiểm định thực tế tính phù hợp của mô hình nghiên cứu trong bối cảnh doanh nghiệp địa phương tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế của văn bản:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại một cơ sở sản xuất duy nhất là Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri tại tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ ngành chế biến thực phẩm nói chung còn hạn chế.
  • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu sơ cấp dừng lại ở 116 phiếu khảo sát hợp lệ trên tổng thể 120 nhân sự của đơn vị, phản ánh đặc thù quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian hẹp từ tháng 12/2023 đến tháng 04/2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến thực phẩm truyền thống khác trên địa bàn miền Trung; gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu và kiểm chứng thêm các biến số thuộc về phong cách lãnh đạo hoặc văn hóa doanh nghiệp trong các mô hình tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị nhân lực: Tham khảo quy trình xây dựng khung lý thuyết, quy trình chuẩn hóa thang đo 22 biến quan sát Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, ma trận Pearson, hồi quy tuyến tính bội).
  • Người làm đề tài nghiên cứu về động lực làm việc: Cung cấp danh mục tài liệu tham khảo phong phú về các học thuyết động lực cổ điển (Maslow, Herzberg, Vroom) và bảng tổng hợp các thang đo gốc kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đó.
  • Ban lãnh đạo Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri: Sử dụng số liệu phân tích cơ cấu nhân sự, chi phí, doanh thu và các phát hiện thực trạng về môi trường làm việc để hoạch định chính sách nhân sự và kế hoạch đầu tư trang thiết bị phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu những yếu tố độc lập nào tác động đến động lực làm việc của người lao động tại cơ sở?
Khóa luận xây dựng mô hình gồm 5 yếu tố độc lập kế thừa từ học thuyết hai nhân tố của Herzberg và các nghiên cứu đi trước: (1) Bản chất công việc, (2) Đồng nghiệp, (3) Điều kiện làm việc, (4) Thu nhập, và (5) Đào tạo thăng tiến.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo nguyên tắc nào và đạt bao nhiêu quan sát?
Tác giả áp dụng nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cùng Bollen (1989), quy định kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$). Vì cơ sở có tổng cộng 120 nhân viên, tác giả tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ nhân sự và thu về 116 bảng hỏi hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.

3. Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri có lịch sử hình thành và danh mục sản phẩm chính như thế nào?
Cơ sở khởi đầu sản xuất mắm từ năm 1990 tại số 184 Tăng Bạt Hổ (Huế), chính thức đăng ký hoạt động vào ngày 27/02/2012 và xây dựng nhà xưởng mới tại thôn La Ỷ, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang năm 2018 đạt chuẩn HACCP. Danh mục sản phẩm chính gồm: mắm nêm, mắm cà, mắm tép, ruốc Huế, tôm chua, nước mắm ruốc và nước mắm cá, phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản.

4. Cơ cấu nhân sự của cơ sở trong giai đoạn 2021 – 2023 có những chuyển dịch đáng chú ý nào?
Tổng số nhân sự duy trì ổn định ở mức 125 người trong hai năm 2022 và 2023 (52 người có trình độ từ đại học trở lên, 73 người dưới đại học; 55 nam và 70 nữ). Chuyển dịch rõ nhất nằm ở độ tuổi lao động: nhóm tuổi 25 đến 35 tăng mạnh từ 36 người (năm 2021) lên 54 người (năm 2022 và 2023), trong khi các nhóm tuổi trên 35 có xu hướng giảm nhẹ.

5. Khảo sát thực trạng tại cơ sở chỉ ra những bất cập nào về điều kiện làm việc?
Thực trạng ghi nhận không gian làm việc tại cơ sở còn hẹp, thiếu ánh sáng tự nhiên; hệ thống trang thiết bị và công cụ làm việc còn một số thiết bị cũ kỹ cần được hiện đại hóa; đồng thời các chính sách phúc lợi toàn diện và cơ chế thăng tiến nghề nghiệp chưa được văn bản hóa rõ ràng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Chí Thanh Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về động lực làm việc và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố phù hợp với thực tiễn sản xuất thực phẩm truyền thống. Dựa trên dữ liệu khảo sát từ 116 người lao động tại Cơ sở sản xuất và Chế biến Thực phẩm Cô Ri, đề tài đã phân tích thực trạng nhân sự, kết quả kinh doanh và kiểm định định lượng các khía cạnh tác động đến tinh thần làm việc. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế về không gian nhà xưởng, thu nhập và đào tạo, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nhân sự tại đơn vị.