Luận văn: Tạo động lực làm việc của công nhân tại Công ty TNHH MTV Cà phê 720

Luận văn về động lực làm việc của công nhân tại Công ty TNHH MTV Cà phê 720. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích yếu tố ảnh hưởng, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm nhu cầu

1.1.2. Khái niệm động cơ thúc đẩy

1.1.3. Khái niệm động lực làm việc

1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.2.1. Thuyết phân cấp các nhu cầu của A. Maslow

1.2.2. Lý thuyết hai yếu tố của F. Herzberg

1.2.3. Sự lưỡng phân trong quản trị: Lý thuyết X và lý thuyết Y

1.2.4. Thuyết công bằng

1.2.5. Thuyết kỳ vọng của VROOM

1.2.6. Học thuyết tăng cường tích cực của B. Skinner

1.3. CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.3.1. Tạo động lực làm việc thông qua công tác tiền lương

1.3.2. Tạo động lực làm việc bằng việc cải thiện điều kiện làm việc

1.3.3. Tạo động lực làm việc bằng sự thăng tiến hợp lý

1.3.4. Tạo động lực làm việc bằng việc thay đổi vị trí làm việc

1.3.5. Tạo động lực làm việc bằng công tác đào tạo và phát triển

1.3.6. Tạo động lực làm việc bằng phong cách lãnh đạo

1.4. Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.4.1. Đối với người lao động

1.4.2. Đối với tổ chức

1.4.3. Đối với xã hội

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 720

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 720

2.1.1. Đặc điểm, tình hình tại Công ty TNHH MTV Cà phê 720

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH MTV cà phê 720

2.1.3. Đặc điểm hoạt động SXKD và tổ chức quản lý của Công ty

2.1.4. Tình hình quản lý, sử dụng lao động của Công ty

2.1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 720

2.2.1. Thông tin cá nhân người lao động được điều tra

2.2.2. Thực trạng tạo động lực làm việc thông qua công tác tiền lương

2.2.3. Thực trạng tạo động lực làm việc bằng việc cải thiện điều kiện làm việc tại Công ty

2.2.4. Thực trạng tạo động lực làm việc bằng sự thăng tiến tại Công ty

2.2.5. Thực trạng tạo động lực làm việc bằng sự thay đổi vị trí làm việc

2.2.6. Thực trạng tạo động lực làm việc bằng công tác đào tạo tại Công ty

2.2.7. Thực trạng tạo động lực làm việc bằng phong cách lãnh đạo

2.3. NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

2.3.1. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của lãnh đạo Công ty

2.3.2. Nguyên nhân xuất phát từ tình hình tăng trưởng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.3.3. Nguyên nhân xuất phát từ tình hình chung của ngành cà phê

2.3.4. Nguyên nhân xuất phát từ phía người lao động

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ 720

3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới

3.1.2. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp tạo động lực làm việc

3.1.3. Các yếu tố môi trường liên quan đến việc xây dựng giải pháp tạo động lực làm việc

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP

3.2.1. Giải pháp tạo động lực làm việc thông qua công tác tiền lương

3.2.2. Giải pháp tạo động lực làm việc bằng cải thiện điều kiện làm việc

3.2.3. Giải pháp tạo động lực làm việc bằng sự thăng tiến tại Công ty

3.2.4. Giải pháp tạo động lực làm việc bằng việc thay đổi vị trí làm việc tại công ty

3.2.5. Giải pháp tạo động lực làm việc bằng công tác đào tạo

3.2.6. Giải pháp tạo động lực làm việc bằng phong cách lãnh đạo

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với công ty

3.3.2. Đối với các cấp chính quyền và Tổng công ty cà phê Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC CÁC BẢNG

3. DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Về Động Lực Làm Việc Cà Phê 720

Luận văn nghiên cứu động lực làm việc của công nhân tại Công ty TNHH MTV Cà phê 720, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh cà phê, lúa nước. Đề tài tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề tạo động lực làm việc, đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, điều tra mẫu, phỏng vấn và phân tích so sánh định tính và định lượng. Động lực làm việc là yếu tố then chốt quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động. Việc hiểu rõ và tác động đúng đắn đến động lực của công nhân là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của công ty. Các yếu tố như tiền lương, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến, đào tạo và phong cách lãnh đạo đều có ảnh hưởng đến động lực làm việc. Luận văn cũng đề cập đến các lý thuyết khác nhau về động lực, từ Maslow đến Herzberg và Vroom, nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện về vấn đề này. Sự khác biệt về quan điểm của các nhà nghiên cứu cho thấy tính phức tạp và đa dạng của yếu tố động lực lao động trong bối cảnh hiện đại. Luận văn này hướng đến việc cung cấp những kiến thức và giải pháp thiết thực để nâng cao động lực làm việc cho công nhân tại Cà phê 720, góp phần vào sự phát triển chung của ngành cà phê Việt Nam.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài Về Động Lực Làm Việc

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong ngành cà phê, đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Đầu tư vào con người, đặc biệt là tạo động lực thúc đẩy người lao động, trở thành yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh. Công ty TNHH MTV Cà phê 720 không nằm ngoài xu hướng này. Vấn đề quản lý nhân sự và động viên người lao động còn nhiều bất cập, đòi hỏi sự quan tâm và giải quyết kịp thời. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp tạo động lực làm việc cho công nhân tại đây là vô cùng cấp thiết.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu Động Lực Cà Phê 720

Luận văn đặt ra mục tiêu hệ thống hóa lý thuyết và thực tiễn về động lực làm việc, đánh giá thực trạng tại Cà phê 720, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tạo động lực cho công nhân. Phạm vi nghiên cứu bao gồm số liệu trong 3 năm (2012-2014), thời gian thực hiện nghiên cứu (4/2015-11/2015) và không gian nghiên cứu (Công ty TNHH MTV Cà phê 720). Nội dung tập trung vào các yếu tố chủ yếu liên quan đến động lực lao động.

II. Thực Trạng Động Lực Làm Việc Tại Cà Phê 720 Phân Tích

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho công nhân tại Công ty TNHH MTV Cà phê 720. Dựa trên số liệu thu thập được, luận văn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc của công nhân, bao gồm: tiền lương, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến, đào tạo và phong cách lãnh đạo. Mặc dù công ty đã có những nỗ lực nhất định trong việc cải thiện đời sống và điều kiện làm việc cho công nhân, song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Cơ chế trả lương còn chưa thực sự khuyến khích năng lực và sự sáng tạo của người lao động. Điều kiện làm việc còn nhiều khó khăn, đặc biệt là trong các khâu sản xuất trực tiếp. Cơ hội thăng tiến còn hạn chế, gây ra tâm lý chán nản cho một bộ phận công nhân. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa được chú trọng đúng mức. Phong cách lãnh đạo còn mang tính mệnh lệnh, chưa thực sự tạo được sự gắn kết và tin tưởng giữa lãnh đạo và công nhân. Động lực làm việc của công nhân Cà phê 720 đang ở mức trung bình, chưa đủ để tạo ra sự đột phá trong năng suất và hiệu quả kinh doanh. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Tổng Quan Về Công Ty TNHH MTV Cà Phê 720 Bối Cảnh

Công ty TNHH MTV Cà phê 720 là doanh nghiệp nhà nước, thành viên của Tổng Công ty Cà phê Việt Nam. Chức năng chính của công ty là trồng cà phê, lương thực, chế biến và kinh doanh cà phê, nông sản, thực phẩm, kinh doanh vật tư nông nghiệp và xăng dầu. Công ty có diện tích đất quản lý là 712,06 ha, trong đó cà phê kinh doanh chiếm 264,76 ha và lúa nước hai vụ là 177 ha. Công ty đang thực hiện phương án giao nhận khoán theo nghị định 135/CP. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014 có sự biến động do ảnh hưởng của thời tiết và giá cả thị trường. Cơ cấu tổ chức của công ty là quản lý theo mô hình vừa trực tuyến vừa chức năng. Tổng số lao động của công ty là 1100 người, trong đó công nhân chiếm đại đa số.

2.2. Đánh Giá Thực Trạng Tiền Lương Và Động Lực Công Nhân

Công ty đang thực hiện cơ chế khoán sản phẩm theo nghị định 135/NĐ-CP. Tiền lương của người lao động nhận khoán được tính toán trên cơ sở định mức nhân công, bậc công việc, hệ số bậc việc bình quân. Tuy nhiên, cơ chế này còn nhiều bất cập, chưa thực sự khuyến khích người lao động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Mức lương của công nhân còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Thực tế, công ty hầu như không tiến hành các hoạt động nhằm phát hiện và xác định nhu cầu của người lao động mà mặc nhiên thừa nhận rằng tiền lương và những giải pháp tăng tiền lương, thu nhập của người lao động là biện pháp tạo động lực. Điều đó đúng nhưng chưa đủ bởi vì nhu cầu của con người là khá đa dạng bởi vì, ngoài thu nhập người lao động còn có rất nhiều nhu cầu khác được thỏa mãn.

2.3. Điều Kiện Làm Việc Ảnh Hưởng Đến Động Lực Như Thế Nào

Điều kiện làm việc có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc và sức khỏe của công nhân. Tình trạng vệ sinh môi trường, an toàn lao động và các yếu tố vật chất khác cần được cải thiện để nâng cao động lực và giảm thiểu rủi ro. Mức độ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động phụ thuộc vào hai nhóm nhân tố chính, đó là tính chất công việc và tình trạng vệ sinh môi trường lam việc.

III. Giải Pháp Tạo Động Lực Công Nhân Cà Phê 720 Chi Tiết

Dựa trên những phân tích về thực trạng và nguyên nhân, chương này đề xuất một số giải pháp cụ thể để tạo động lực làm việc cho công nhân tại Công ty TNHH MTV Cà phê 720. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện chế độ tiền lương, nâng cao điều kiện làm việc, tạo cơ hội thăng tiến, tăng cường đào tạo và phát triển, xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ và tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các giải pháp này để đạt được hiệu quả cao nhất. Đồng thời, cần có sự tham gia và ủng hộ của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty. Các giải pháp này cần phải được điều chỉnh và cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế của công ty và những thay đổi của thị trường.

3.1. Giải Pháp Tiền Lương Góp Phần Tạo Động Lực Cà Phê 720

Cần xây dựng một hệ thống tiền lương công bằng, minh bạch và gắn liền với năng suất lao động. Mức lương phải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu cơ bản của cuộc sống và khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp. Ngoài ra, cần có các hình thức khen thưởng, phụ cấp và phúc lợi hấp dẫn để tạo động lực và giữ chân người lao động giỏi. Thực hiện trả lương đúng với sự hao phí của người lao động.

3.2. Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc Yếu Tố Quan Trọng

Cần đầu tư vào việc cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh và thoải mái. Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động và cải thiện quy trình làm việc để giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện và cởi mở. Tùy vào khả năng tài chính của doanh nghiệp mà nhà quản lý không ngừng tạo môi trường làm việc thuận lợi.

3.3. Tạo Cơ Hội Thăng Tiến Thúc Đẩy Động Lực Phát Triển

Cần xây dựng một lộ trình thăng tiến rõ ràng và minh bạch để khuyến khích người lao động nỗ lực phấn đấu. Tạo cơ hội cho người lao động được học tập, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn. Bổ nhiệm những người có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt vào các vị trí quản lý. Mọi người lao động đều có tỉnh thần cầu tiến. Họ khao khát tìm kiếm cho mình cơ hội thăng tiến để có thể phát triển nghề nghiệp, họ nỗ lực làm việc để tìm kiếm một vị trí, một chỗ đứng trong sự nghiệp của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Động Lực Kết Quả Đạt Được

Việc áp dụng các giải pháp tạo động lực làm việc đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty TNHH MTV Cà phê 720. Năng suất lao động được nâng cao, chất lượng sản phẩm được cải thiện, tinh thần làm việc của công nhân được nâng lên rõ rệt. Tỷ lệ công nhân gắn bó với công ty tăng lên, giảm thiểu tình trạng nhảy việc. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển và bền vững. Tuy nhiên, cần có sự đánh giá và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo các giải pháp tạo động lực luôn phù hợp với tình hình thực tế và đáp ứng được nhu cầu của người lao động.

4.1. Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Yếu Tố Then Chốt

Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng để tạo động lực làm việc lâu dài. Cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với từng vị trí công việc và nhu cầu phát triển của người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm. Khuyến khích người lao động tham gia các khóa học ngắn hạn, hội thảo chuyên đề và các hoạt động trao đổi kinh nghiệm. Hoạt động huấn luyện, đào tạo và phát triển nhân sự là hoạt động nhằm nâng cao và cập nhật kiến thức mới cho người lao động.

4.2. Phong Cách Lãnh Đạo Dân Chủ Tạo Môi Trường Gắn Kết

Xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ, tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và tôn trọng ý kiến của người lao động. Khuyến khích sự tham gia của người lao động vào quá trình ra quyết định. Lắng nghe và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động được phát huy tối đa khả năng sáng tạo và đóng góp vào sự phát triển của công ty. Theo Kurt Lewin, c6 3 loại phong cách lãnh đạo cơ bản : Phong cách lãnh đạo độc đoán, phong cách lãnh đạo dân chủ, phong cách lãnh đạo tự do.

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Động Lực

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực làm việc của công nhân, đánh giá thực trạng tại Công ty TNHH MTV Cà phê 720 và đề xuất một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để nâng cao động lực làm việc và góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty. Trong tương lai, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân, cũng như các giải pháp cá nhân hóa để đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người lao động. Cần xem xét thêm các yếu tố văn hóa, xã hội và môi trường làm việc để có được một cái nhìn toàn diện về vấn đề này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Tạo Động Lực Trong Tổ Chức

Việc tạo động lực làm việc không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà còn đóng góp quan trọng vào sự thành công của tổ chức. Khi người lao động có động lực, họ sẽ làm việc hăng say, sáng tạo và gắn bó với công ty hơn. Điều này dẫn đến năng suất lao động tăng lên, chất lượng sản phẩm được cải thiện, giảm thiểu chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Mới Về Động Lực Trong Ngành Cà Phê

Trong tương lai, cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về các yếu tố đặc thù của ngành cà phê ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân. Các yếu tố như tính mùa vụ của công việc, điều kiện làm việc vất vả, mức độ tiếp xúc với hóa chất và sự thay đổi của thị trường cà phê cần được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra những giải pháp phù hợp. Việc ứng dụng các công nghệ mới và phương pháp quản lý hiện đại cũng có thể góp phần nâng cao động lực làm việc cho công nhân trong ngành cà phê.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc của công nhân tại công ty tnhh mtv cà phê 720

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận về tạo động lực làm việc. Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc của công nhân tại Công ty TNHH MTV cà phê 720 Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc của công nhân tại Công ty TNHH MTV cà phê 720 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có nhiều quan điểm khác nhau về động lực lao động được đưa ra bởi Maier và lauler (1973), Bedeian (1993), Kreitner (1995), Higgins (1994) khẳng định tạo động lực cho người lao động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Một vài tài liệu đề cập đến hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực: nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động và nhóm yếu tố môi trường.

Các nghiên cứu còn chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực theo hai cách khác nhau: các học thuyết về nội dung (của Maslow, alderfet, McClelland, Herzberg) chỉ ra cách tiếp cận với các nhu cầu của lao động quản lý; nhóm học thuyết về quá trình (cia Adams, Vroom, Skinner, E.Locke) tìm hiểu lý do mà mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc. 'Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tạo động lực và cách thực hiện. Zimmer (1996) nhắn mạnh cân tuyển đúng và đối xử công bằng, coi trọng đào tạo. Gracia (2005) nhan mạnh cần giúp nhân viên thấy rõ xu hướng, kỹ thuật mới nhất trong ngành, tạo điều kiện đề họ phát huy sáng kiến và ứng dụng trong công việc.

Apostolou (2000) nhấn mạnh quan hệ giữa tạo động lực với sự lôi cuốn cấp dưới. Kovach (1987) chỉ ra 10 yếu tố ảnh hưởng đến động lực, trong đó công việc thích thú càng quan trọng khi thu nhập tăng, còn lương cao quan trọng hơn trong nhóm có thu nhập thấp. Một vài nghiên cứu ở Việt Nam cũng nhắn mạnh lương cao có tác dụng kích thích lớn do tình trạng kinh tế thấp. Theo Maier và Lawler (1973), động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân.

Kreitner (1995), động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất dinh. Higgins (1994), động lực là lực đây từ bên trong cá nhân đề đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn. Bedeian (1993), động lực là sự có gắng để đạt được mục tiêu. Denibutun (2012) đã có nghiên cứu “Động lực làm việc: khung lý thuyết”.

Cho đến nay trên thế giới đã có khá nhiều các học thuyết khác nhau hướng đến việc nỗ lực giải thích bản chất của động lực làm việc. Bài viết này được thực hiện nhằm khám phá sự khác nhau giữa các lý thuyết về động lực làm việc và xem xét động lực như một quá trình tâm lý cơ bản của con người. Các lý thuyết về động lực giúp giải thích hành vi của một con người nhất định tại một thời điểm nhất định. Có thể chia các học thuyết này thành 2 nhóm: (1) Học thuyết nội dung tập trung nhận dạng những nhu cầu của cá nhân có ảnh hưởng đến hành vi của họ ở nơi làm việc, bao gồm: Lý thuyết tháp nhu cầu của Maslow; Mô hình tháp nhu cầu điều chỉnh của Alderfer (mô hình này là sự rút gọn, giản lược từ mô hình gốc của Maslow); Thuyết 2 yếu tố của Herzberg (gồm nhóm yếu tố thúc đây và nhóm yếu tố duy trì); Thuyết thành tựu thúc đây của McClelland (g6m: nhu cầu thành tựu; nhu cầu quyền lực; nhu cầu liên minh); (2) Học thuyết quá trình tập trung nghiên cứu vào quá trình tư duy của con người.

Quá trình tư duy này có ảnh hưởng đến quyết định thực hiện những hành động khác nhau của con người trong công việc, bao gồm các lý thuyết sau: Thuyết kỳ vọng của Vroom; Thuyết công bằng của Adam; lý thuyết mục tiêu của Locke; Thuyết thâm quyền của Heider và Kelley. Các tác giả như Trương (2011), Dinibutun (2012), Smith (2003), Halepota (2005) đã thảo luận sâu về nội dung chỉ tiết của các yếu tố “nhu cầu” trong tháp nhu cầu Maslow khi ứng dụng lý thuyết này nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động trong môi trường tô chức. Trương (2011) đã thực hiện phỏng vấn 53/438 nhân viên Công ty TNHH Ericsson Việt Nam bằng bảng hỏi. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow, tác giả xây dựng thang đo cho các biến độc lập gồm: (1) nhu cầu sinh học cơ bản; (2) Nhu cầu an toàn; (3) Nhu cầu quan hệ xã hội; (4) Nhu cầu được tôn trọng: (5) Nhu cầu tự thể hiện bản thân.

Ngoài ra, trong một nghiên cứu khác của Dinibutun (2012) với mục đích xây dựng khung lý thuyết cho động lực làm việc đã chỉ rõ ứng dụng của tháp nhu cầu Maslow vào hoạt động của một tô chức. Trong đó, Dinibutun đã cụ thể hóa nội dung của các yếu tố “nhu cầu” bắt nguồn từ nội dung tổng quát trong lý thuyết của Maslow. Bên cạnh đó, Halepota (2005) nghiên cứu ứng dụng tháp nhu cầu của Maslow vào ngành xây dựng cũng trình bày những điểm khá tương đồng với quan điểm của các học giả nói trên. Chẳng hạn, trong một tô chức thì nhu cầu sinh học cơ bản của người lao động được hiểu là các yếu tố như lương, thu nhập, điều kiện làm việc.

Tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề tạo động lực làm việc như: Ngiên cứu của Tiến sĩ Mai Anh (2010), Khoa quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội về ảnh hưởng của động lực làm việc lên hiệu quả lao động tại các công ty có vốn nhà nước ở Việt Nam. Trong nghiên cứu tác giả đưa ra các lý luận chung liên quan đến hiệu quả làm việc, động lực làm việc và mối quan hệ giữa động lực làm việc và hiệu quả làm việc. Tác giả đã sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi thông qua phỏng vấn trực tiếp, quan hệ và điều tra trực tuyến đối với các quản lý bậc trung có kinh nghiệm 5 năm ở 15 công. ty có 100% vốn nhà nước, 15 công ty cổ phần có trên 51% vốn nhà nước và 14 công ty cỗ phần có dưới 50% vốn nhà nước tại khu vực miễn bắc.

Kết quả thực tế đã giúp kiểm chứng mối quan hệ giữa động lực làm việc và hiệu quả làm việc của các doanh nghiệp có vốn nhà nước và sự thay đổi của hai yếu tố này có tác động tích cực lên nhau. Như vậy nâng cao động lực làm việc giúp doanh nghiệp cải thiện được hiệu quả làm việc của người lao động. Hay nói cách khác nhân viên sẽ hoàn thành công việc tốt hơn khi họ đạt được thỏa mãn trong công việc và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp cũng được nang lên. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng động lực bên ngoài (như lương, thưởng, phúc lợi, sự thăng tiến, quan hệ đồng nghiệp .) và động lực nội tại (tự khẳng.

định, tự quyết, tự chủ trong công việc) ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc, trong đó động lực bên ngoài có ảnh hưởng nhiều hơn và hai động lực này là độc lập với nhau. Điều này cho thấy doanh nghiệp có thể tác động đồng thời hai loại động lực trong khi có thể tăng động lực bên ngoài vẫn đảm bảo không, làm giảm động lực nội tại của nhân viên. Kết quả này được kiểm chứng thông. qua thực tế điều kiện nhu cầu và điều kiện hiện nay của người lao động.

Tuy nhiên nghiên cứu cũng nhắc nhở các doanh nghiệp không được lãng quên việc thỏa mãn các nhu cầu cao hơn của người lao động như tự chủ trong công việc, khẳng định mình, Tác giả Vũ Thị Uyên, trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, trong luận án Tiến sĩ của mình năm 2008 nghiên cứu vấn đề tạo động lực cho lao. động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020. Luận án phân tích về nhu cầu, cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực trong lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội. Chỉ ra những ưu nhược điểm của các biện pháp tạo động lực đang được áp dụng trong các doanh nghiệp này, chỉ ra các nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng đến động lực làm việc của lao động quản lý, đồng thời đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội lẻ thực sự khẳng định vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ phát triển kinh tế mới của Hà Nội đến năm 2020.

CHUONG I NHUNG VAN DE LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC 1. MOT SO KHAI NIEM CO BAN 1. Khái niệm nhu cầu Nhu cầu được hiểu là tất cả những đòi hỏi và mong muốn của con người về vật chất và tinh thần được đáp ứng và thỏa mãn. Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp, thường xuyên tăng lên về chất lượng và số lượng.

Nếu nhu cầu không được thỏa mãn thì con người sẽ cảm thấy khô sở và bất hạnh. Ngược lại, khi một nhu cầu được thỏa man thì lập tức xuất hiện những nhu cầu khác cao hơn. Theo quan điểm của Marketing: “Nhu cầu là khái niệm rộng, bao gồm những cảm giác thiếu hụt của con người về một cái gì đó và cần được thỏa mãn. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu cơ bản được giảm mạnh và được thay thế bằng nhu cầu được “ăn ngon, mặc đẹp”, “vui chơi giải trí” và hưởng.

thụ cuộc sống”. Trên thực tế, nhu cầu chỉ phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng. Nó được xem như là nguồn gốc tạo ra động lực thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng, chỉ phối của con người càng cao.

Khái niệm động cơ thúc đẩy Y tưởng nghiên cứu động cơ hoạt động của con người đã tồn tại rất lâu. trong lịch sử tâm lý học. Bằng cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, các nhà tâm lý học đã tìm ra cách lý giải tại sao con người có thể thực hiện được hành vi nào đó, tại sao hoạt động của con người có thể kéo dài trong một thời gian nhất định hoặc ngưng lại đúng lúc. Tuy nhiên trong tâm lý học có nhiều cách lý giải khác nhau về động cơ.

Theo tâm lý học hoạt động: Những đối tượng nào được phản ánh vào óc ta mà có tác động thúc đây hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động. Trong kinh tế, động cơ là cái có tác dụng chỉ phối, thúc đây người ta suy nghĩ và hành động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ