Chương I nghiên cứu “ñặc ñiểm cấu trúc cộng ñồng vùng cư dân Công giáo di cư 1954 tại Nam Bộ” gồm có (1) Cơ cấu tổ chức gia ñình dòng họ, (2) Cơ cấu tổ chức theo giáo xứ, (3) Cơ cấu tổ chức hành chánh cấp xã trong vùng Công giáo, (4) ðặc ñiểm cấu trúc quyền lực trong cộng ñồng; chương II khảo sát “chiến lược ứng xử của tín ñồ Công giáo trong bối cảnh xã hội ñương ñại” gồm có (1) Chiến lược ứng 20 xử trong ñời sống xã hội và (2) chiến lược ứng xử trong ñời sống nghi lễ. Công trình của Nguyễn ðức Lộc nghiên cứu chủ yếu ở những cộng ñồng Công giáo di cư từ năm 1954. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên ñã ñi từ những vấn ñề lý luận ñến lịch sử và dự báo về hướng phát triển của Công giáo ở Tây Nam Bộ. Chắc chắn ñó sẽ là nguồn tài liệu quý giá cả về phương pháp lẫn dữ liệu thống kê ñể chúng tôi thực hiện ñề tài luận văn này.
- Những vấn ñề tồn tại trong nghiên cứu Công giáo ở Tây Nam Bộ và hướng nghiên cứu của luận văn Như thế, ñã có rất nhiều tác giả và công trình nghiên cứu về Công giáo Việt Nam nói chung và Công giáo Tây Nam Bộ nói riêng, dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Các tài liệu ấy ñã cung cấp rất nhiều dữ liệu về ñời sống văn hoá của người Công giáo và những ñóng góp nhất ñịnh của nó. Hầu hết các công trình trên ñều quan sát ñối tượng của mình bằng lăng kính lịch sử, kinh tế - xã hội, tôn giáo - văn hoá, chính trị, dân tộc - xã hội học, hoặc tôn giáo ñơn thuần… chứ chưa có công trình nào nghiên cứu về Công giáo Tây Nam Bộ hoặc riêng về trường hợp Bến Tre và Sóc Trăng dưới góc nhìn văn hoá học. Chính tại ñiểm kết luận này mà ñề tài luận văn của chúng tôi bắt ñầu hình thành.
Từ ñó, chúng tôi ñưa ra những giả thiết nghiên cứu như sau: ðời sống văn hoá của cộng ñồng người Việt Công giáo Tây Nam Bộ có những ñiểm giống và khác nhau như thế nào so với những khu vực khác? Phải chăng ñời sống văn hoá của người Việt Công giáo ở Bến Tre và Sóc Trăng hoàn toàn giống với cộng ñồng Công giáo trong khu vực Tây Nam Bộ? Nếu có khác thì sự khác nhau ñó là gì và tại sao? Sự khác nhau ñó có ý nghĩa như thế nào trong tương quan khu vực nói riêng và với Công giáo Việt Nam nói chung? Khảo sát nguyên nhân của tính thống nhất trong ña dạng và ý nghĩa của tính ña dạng của Công giáo ở hai ñịa phương trên cũng là hướng nghiên cứu chính yếu của chúng tôi trong luận văn này. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu - ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của luận văn là “ñời sống văn hoá của người Việt Công giáo ở Tây Nam bộ” hay khu vực ñồng bằng sông Cửu Long qua nghiên cứu trường hợp hai tỉnh Bến Tre và Sóc Trăng. Con người ñương nhiên là chủ thể sáng tạo ra văn hoá. ðể làm việc này, con người không chỉ buộc phải thích ứng mà còn phải chinh phục tự nhiên, kể cả thế giới tự nhiên bên ngoài lẫn cái tự nhiên trong chính bản thân nó [x.
Mặt khác, con người không chỉ là sản phẩm của tự nhiên, mà còn là sản phẩm của văn hoá, chịu sự tác ñộng của văn hoá. Trong quá trình tách mình ra khỏi thế giới tự nhiên, con người tạo ra cho mình với thế giới ñó những mối quan hệ ứng xử. Rồi trong tương quan xã hội giữa con người và nhóm người với nhau cũng hình thành những thế ứng xử khác nhau, có sự ñóng góp của những yếu tố tự nhiên và lịch sử. Tất cả các cách ứng xử ấy hình thành nên lối sống của cá nhân và cộng ñồng.
Người Việt Công giáo ở Bến Tre và Sóc Trăng cũng ñã tạo lập cho mình một ñời sống văn hoá như thế. Trong cái nhìn văn hoá theo cấu trúc ba thành phần: văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần, và văn hoá xã hội [x. Trần Ngọc Thêm 2005: 47; Chu Xuân Diên 2002: 23], chúng tôi triển khai ñối tượng nghiên cứu này theo ba thành tố: ñời sống vật chất, ñời sống tinh thần và tổ chức xã hội. ðặc biệt, chúng tôi cũng tham khảo ñề xuất của nhà dân tộc học E.
Markarian về thuật ngữ “văn hoá bảo ñảm ñời sống”. Trong tác phẩm “Văn hoá bảo ñảm ñời sống và tộc người”3 ông ñã trình bày văn hoá bảo ñảm ñời sống bao gồm ba dạng thức: ẩm thực, trang phục và nhà ở. Văn hoá bảo ñảm ñời sống ñược tạm hiểu như văn hoá vật chất, còn văn hoá tinh thần và văn hoá xã hội bao gồm những yếu tố thuộc tôn giáo - tín ngưỡng, phong tục, nghệ thuật, kinh nghiệm sản xuất, tổ chức xã hội… [x. Phan Thị Yến Tuyết 2008: 380].
Cũng trong tác phẩm trên, văn hoá vật chất - trong nghĩa rộng - ñược hiểu là tổng hoà tất cả các sản phẩm vật chất do lao ñộng sáng tạo của con người tạo nên trong một xã hội nhất ñịnh. Markarian chủ biên, xuất bản ở Êrêvan năm 1989. 22 chất lại ñược chia thành hai tiểu phân hệ là “văn hoá sản xuất ban ñầu” và “văn hoá bảo ñảm ñời sống” (Văn hoá bảo ñảm ñời sống bao gồm ba dạng thức: ẩm thực, trang phục và nhà ở). Còn văn hoá tinh thần gồm hai tiểu phân hệ “văn hoá ñịnh chuẩn xã hội” và “văn hoá nhân văn”.
Giữa văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần luôn có quan hệ liên kết hỗ tương với nhau. Sơ ñồ phân loại có thể ñược diễn giải như sau [Phan Thị Yến Tuyết 1993: 311-312]: VĂN HOÁ TINH THẦN VĂN HOÁ VẬT CHẤT và VĂN HOÁ XÃ HỘI Văn hoá sản xuất ban ñầu Văn hoá ñịnh chuẩn xã hội Văn hoá bảo ñảm ñời sống Văn hoá nhân văn (ẩm thực, trang phục, nhà ở) Dựa theo lý thuyết này, chúng tôi triển khai ñề tài nghiên cứu gồm 3 chương: ñời sống vật chất, ñời sống tinh thần và tổ chức xã hội. - Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về không gian là ñịa bàn hai tỉnh Bến Tre và Sóc Trăng, nhìn trong tương quan khái quát với toàn khu vực Tây Nam Bộ. Phạm vi nghiên cứu về thời gian là toàn bộ tiến trình lịch sử Công giáo hai ñịa phương trên từ lúc Công giáo xuất hiện cho ñến ngày nay.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Về khoa học Người Việt là tộc người chủ thể của văn hoá Việt Nam. Người Việt Công giáo là một bộ phận trong chủ thể ấy, ñời sống của họ chắc chắn góp phần tạo nên tính ña dạng của văn hoá Việt. Bằng góc nhìn văn hoá học, kết quả của ñề tài luận văn này sẽ cung cấp thêm một số vấn ñề lý luận về vai trò của tôn giáo như: (1) Làm sáng tỏ thêm vai trò của tôn giáo, trong ñó có Công giáo, trong việc làm tăng tính ña dạng của văn hoá Việt Nam; (2) Khẳng ñịnh mối liên hệ giữa tính thống nhất và ña dạng trong văn hoá (cơ sở của sự ñoàn kết dân tộc); (3) Cung cấp những 23 hiểu biết mới mẽ về ñặc ñiểm và quá trình giao lưu văn hoá Công giáo trên vùng ñất mới Tây Nam Bộ. - Về thực tiễn Nam Bộ là khu vực có rất nhiều tôn giáo [x.
Riêng về Công giáo, theo số liệu từ “Tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 1999” thì Công giáo ở Bến Tre chiếm 4,3% dân số toàn tỉnh và Sóc Trăng chiếm 4,2%. ðoàn kết các tôn giáo và giúp tín ñồ các tôn giáo tích cực ñóng góp phần của mình vào sự nghiệp chung xây dựng ñất nước là nhiệm vụ của công tác quản lý tôn giáo. Kết quả của luận văn này sẽ cung cấp những luận cứ khoa học về Công giáo cho hai ñịa phương nói trên trong việc hoạch ñịnh chính sách tôn giáo. Cụ thể, công trình nghiên cứu sẽ cho (1) Một cái nhìn thực tế về những biến ñổi của Công giáo sau Công ñồng Vatican II ở hai tỉnh ñược khảo sát; (2) Cung cấp dữ liệu về những chuyển biến tại hai tỉnh sau khi Hội ñồng giám mục Việt Nam ra Thư Chung năm 1980 với chủ trương “ñồng hành cùng dân tộc”; (3) ðánh giá ưu thế của người Công giáo trong quá trình hội nhập.
Bên cạnh ñó, khám phá ra nét ñẹp hội nhập văn hoá của Công giáo tại ñịa phương cũng sẽ thúc ñẩy mạnh mẽ hơn nữa phương châm sống “tốt ñạo ñẹp ñời” của tín ñồ tôn giáo này. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu - Phương pháp nghiên cứu Trong công trình này, chúng tôi sử dụng kết hợp ba phương pháp: lịch sử, so sánh, và liên ngành. + Phương pháp lịch sử: là hệ thống các nguyên tắc ñược ñặt ra ñể ñem lại hiệu quả trong việc tập họp nguồn tài liệu, ñánh giá chúng một cách có phê phán và ñưa ra một tổng hợp của những kết quả có ñược, cũng như giải thích kết quả làm sao ñể ñạt ñược chân dung của quá khứ. Yêu cầu ñối với phương pháp lịch sử là ñảm bảo tính liên tục về thời gian của các sự kiện, làm rõ ñiều kiện và ñặc ñiểm phát sinh, phát triển và biểu hiện của chúng, làm sáng tỏ các mối liên hệ ña dạng của chúng với các sự vật xung quanh.
Không ñược bỏ qua nguyên tắc xem xét và 24 trình bày quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng lịch sử trong một tiến trình liên tục và ña diện, theo tứ tự trước sau và trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác [x. Bùi Thế Cường (chủ biên) 2010: 272tt]. Phương pháp lịch sử có hai tiểu bộ phận: nghiên cứu lịch ñại và nghiên cứu ñồng ñại. Nghiên cứu lịch ñại cho phép tìm hiểu quá khứ lần theo các giai ñoạn phát triển trước kia của nó.
Bởi vì mỗi giai ñoạn phía sau ñều mang trong mình nó những ñặc ñiểm và những yếu tố của giai ñoạn trước, do ñó ñể hiểu quá khứ thì phải tìm mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng. Nhờ ñó, sự kiện lịch sử ñược ñánh giá trong mối liên hệ với những kinh nghiệm lịch sử cụ thể. Còn nghiên cứu ñồng ñại là xác ñịnh các hiện tượng, quá trình khác nhau xảy ra cùng một thời ñiểm (có liên quan ñến nhau). Cách thức này giúp ta so sánh bao quát ñược toàn vẹn và ñầy ñủ các ñối tượng ñã xảy ra trên cùng một thời gian trong những không gian khác nhau.
+ Phương pháp so sánh: là sự so sánh giữa ñối tượng này với ñối tượng khác trong những ñiều kiện, hoàn cảnh xác ñịnh chi phối chúng.