Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Thái Bình sở hữu tổng diện tích tự nhiên 153.780 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 68,9% với 105.954,4 ha và diện tích đất canh tác đạt 97.160 ha. Mật độ dân số toàn tỉnh đạt gần 1.200 người/km2 vào năm 2000, đứng thứ ba cả nước, tạo ra áp lực rất lớn về đất đai và việc làm nông thôn. Trong tiến trình phát triển kinh tế, mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bộc lộ nhiều điểm nghẽn, triệt tiêu động lực lao động và kìm hãm sức sản xuất của hàng trăm nghìn hộ nông dân.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế tập thể và kinh tế hộ gia đình, chuyển đổi mô hình hợp tác xã từ quản lý chỉ huy trực tiếp sang mô hình dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ tự chủ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác, phân tích thực trạng chuyển đổi các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình qua các mốc lịch sử từ trước năm 1980 đến giai đoạn đổi mới, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mô hình hợp tác xã thích ứng với cơ chế thị trường.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính gồm 1 thị xã và 7 huyện của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn lịch sử kéo dài hơn 40 năm, tập trung cao độ vào giai đoạn từ Chỉ thị 100 năm 1981, Nghị quyết 10 năm 1988 đến năm 2000. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, nâng mức lương thực bình quân đầu người từ 297 kg năm 1960 lên 636 kg năm 2000, đưa nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh đạt 7,7%/năm giai đoạn 1991-2000 và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 6,83% vào năm 1999.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế kết hợp với lý thuyết về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp. Bản chất của hợp tác xã là tổ chức tự nguyện, tự chủ của những người lao động nhằm phát huy sức mạnh tập thể để hỗ trợ kinh tế cá thể nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khung phân tích vận dụng các quy định tại Luật Hợp tác xã năm 1996 và Điều lệ mẫu Hợp tác xã Nông nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 29 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ. Mô hình nghiên cứu phân tích sự chuyển đổi quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối trong nông nghiệp. Bốn khái niệm chính được sử dụng xuyên suốt công trình gồm:

  • Kinh tế hợp tác: Sự liên kết tự nguyện giữa các lao động cá thể nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chung, chia sẻ lợi ích và hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh.
  • Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Tổ chức kinh tế tự chủ do nông dân lập ra nhằm thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ gia đình ở các khâu đầu vào và đầu ra.
  • Kinh tế hộ tự chủ: Đơn vị kinh tế cơ sở nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất và quyền sử dụng đất ổn định lâu dài theo quy định pháp luật.
  • Cơ chế khoán gọn: Phương thức giao khoán tư liệu sản xuất và ruộng đất trực tiếp đến hộ nông dân, gắn liền nghĩa vụ tài chính với kết quả sản phẩm cuối cùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ hệ thống thống kê chính thức của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Bình, Niên giám Thống kê tỉnh và báo cáo hoạt động từ 283 hợp tác xã nông nghiệp toàn tỉnh trong giai đoạn 1960-2000.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 283 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động trên địa bàn 8 huyện, thị xã của tỉnh Thái Bình. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian lịch sử, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho mọi vùng sinh thái nông nghiệp từ vùng đồng bằng phù sa đến vùng ven biển như Tiền Hải và Thái Thụy.

Đề tài kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích - tổng hợp. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá khách quan tiến trình chuyển biến của các mô hình kinh tế tập thể qua từng giai đoạn cơ chế chính sách, lượng hóa mức độ tăng trưởng thông qua các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể và đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ, Hà Lan, Nhật Bản và Trung Quốc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn trước năm 1980 ghi nhận sự sáp nhập cơ học từ hơn 3.000 hợp tác xã quy mô thôn xóm năm 1958 thành 283 hợp tác xã quy mô toàn xã vào năm 1977. Mặc dù xây dựng được hệ thống hạ tầng gồm 2,9 triệu m2 sân phơi, 21.000 gian nhà kho, 1.500 máy bơm dầu và nâng năng suất lúa từ 3,85 tấn/ha năm 1960 lên 7 tấn/ha năm 1975, mô hình tập trung quan liêu với chế độ phân phối bình quân theo công điểm đã làm suy giảm động lực lao động, dẫn đến tình trạng ruộng đất bị bỏ hoang và thiếu đói cục bộ.

Thứ hai, giai đoạn thực hiện Chỉ thị 100 từ năm 1981 đến 1987 với hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đã kích thích nông dân đầu tư thâm canh, đưa sản lượng lương thực quy thóc đạt bình quân 556.951 tấn/năm trong giai đoạn 1981-1985. Tuy nhiên, do cơ chế quản lý chưa đổi mới đồng bộ, tỷ lệ hưởng sản lượng của xã viên bị giảm từ 43% xuống chỉ còn 15,6% đến 26%, giá trị ngày công giảm từ 1,4 kg thóc năm 1982 xuống 0,6 - 0,7 kg thóc năm 1986, dẫn đến làn sóng trả ruộng khoán điển hình như tại hợp tác xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải với 265 mẫu ruộng bị trả lại trên tổng số 1.208 mẫu.

Thứ ba, từ sau Nghị quyết 10 năm 1988 và Luật Hợp tác xã năm 1996, kinh tế nông nghiệp Thái Bình đạt bước nhảy vọt toàn diện. Tổng sản phẩm GDP toàn tỉnh theo giá thực tế tăng từ 871 tỷ đồng năm 1990 lên 6.087 tỷ đồng năm 2000. Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng từ 453 kg năm 1990 lên 636 kg năm 2000, đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp tăng từ 12,8% lên 19,0% và thủy sản tăng từ 2,6% lên 6,4%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự thành công trong giai đoạn đổi mới là việc hoàn trả quyền tự chủ cho hộ nông dân gắn liền với 5 quyền sử dụng đất: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và cho thuê. Khi kinh tế hộ trở thành chủ thể kinh tế độc lập, hợp tác xã không còn đóng vai trò chỉ huy sản xuất mà chuyển sang vai trò bà đỡ cung ứng dịch vụ thiết yếu như thủy nông, giống, bảo vệ thực vật và khuyến nông.

So sánh với mô hình quốc tế, thực tiễn Thái Bình khẳng định quy luật chung đã diễn ra tại Mỹ với hệ thống hợp tác xã dịch vụ hỗ trợ các nông trại quy mô 200 ha, hay tại Hà Lan nơi hợp tác xã dịch vụ đóng góp trên 60% giá trị thu nhập nông nghiệp. Ngược lại, mô hình tập thể hóa triệt để tư liệu sản xuất kiểu công xã nhân dân tại Trung Quốc giai đoạn 1958 đã thất bại hoàn toàn trước khi nước này thực hiện cải cách khoán hộ từ năm 1978.

Dữ liệu nghiên cứu được phản ánh rõ nét qua bảng chuyển dịch cơ cấu GDP tỉnh Thái Bình giai đoạn 1990-2000: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 76,46% xuống 57,70%, công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng từ 8,84% lên 12,50%, khu vực dịch vụ tăng từ 14,70% lên 29,80%. Đồ thị phân tích cho thấy sự tăng trưởng vững chắc của giá trị xuất khẩu nông - lâm - thủy sản từ 6,3 triệu USD năm 1990 lên 9,0 triệu USD năm 2000, minh chứng rằng hợp tác xã dịch vụ là công cụ tối ưu để kết nối kinh tế hộ với thị trường rộng lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hợp tác xã.

  • Hành động: Thực hiện tinh giản ban quản trị hợp tác xã xuống còn từ 3 đến 5 người, bố trí cán bộ theo hướng tinh gọn, có trình độ chuyên môn về kinh tế và thị trường.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Nâng tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã qua đào tạo trung cấp và đại học từ mức 20% hiện tại lên trên 50% trong giai đoạn 2001-2005.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Thứ hai, mở rộng và nâng cao chất lượng các khâu dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ.

  • Hành động: Chuyển mạnh từ việc chỉ cung cấp các dịch vụ truyền thống sang phát triển dịch vụ tín dụng nội bộ, chế biến bảo quản và bao tiêu nông sản hàng hóa cho xã viên.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt tỷ lệ trên 80% hộ nông dân được hợp tác xã hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chủ lực, tăng doanh thu hoạt động dịch vụ hợp tác xã bình quân 12% đến 15%/năm đến năm 2005.
  • Chủ thể thực hiện: Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn 8 huyện, thị xã.

Thứ ba, xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng và đổi mới cơ chế tài chính.

  • Hành động: Giải quyết dứt điểm các khoản nợ dây dưa của xã viên từ thời kỳ bao cấp, huy động vốn góp cổ phần minh bạch và liên kết với Quỹ Tín dụng Nhân dân để mở rộng nguồn vốn kinh doanh.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Phấn đấu 100% hợp tác xã bảo toàn và phát triển vốn hoạt động, nâng vốn điều lệ bình quân đạt trên 600 triệu đồng mỗi hợp tác xã vào năm 2005.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Thái Bình phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng kỹ thuật và liên kết thị trường tiêu thụ nông sản.

  • Hành động: Nâng cấp hệ thống trạm bơm điện, kiên cố hóa kênh mương nội đồng, tận dụng lợi thế địa lý cách thành phố Hải Phòng 70 km và thủ đô Hà Nội 110 km để hình thành các chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch lúa gạo xuống dưới 8%, nâng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh đạt trên 30 triệu USD giai đoạn 2001-2005.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Thương mại và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban quản trị và cán bộ điều hành các hợp tác xã nông nghiệp.

  • Lợi ích: Nắm vững quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, phương pháp tổ chức dịch vụ đầu vào - đầu ra và cách thức xây dựng quy chế phân phối lợi nhuận theo vốn góp và mức độ sử dụng dịch vụ.
  • Trường hợp sử dụng: Vận dụng để tái cơ cấu nhân sự ban chủ nhiệm, xây dựng đề án mở rộng ngành nghề kinh doanh và liên kết tiêu thụ lúa giống, nông sản hàng hóa tại địa phương.

Nhóm 2: Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách nông nghiệp.

  • Lợi ích: Tiếp cận hệ thống dữ liệu thực chứng lịch sử và các luận cứ khoa học về hiệu quả của các chính sách nông nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Trường hợp sử dụng: Xây dựng các nghị quyết, chương trình hành động phát triển kinh tế tập thể, hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn, thuế và đào tạo cán bộ hợp tác xã.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp.

  • Lợi ích: Khai thác khung lý thuyết kinh tế hợp tác chuẩn mực, phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp dài hạn và kinh nghiệm phát triển hợp tác xã quốc tế.
  • Trường hợp sử dụng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bài giảng kinh tế phát triển nông thôn, khóa luận tốt nghiệp và các công trình nghiên cứu về kinh tế tập thể.

Nhóm 4: Doanh nghiệp chế biến và cung ứng vật tư nông nghiệp.

  • Lợi ích: Hiểu rõ nhu cầu dịch vụ, năng lực sản xuất và cơ chế vận hành của mạng lưới hợp tác xã cơ sở để thiết lập liên kết bền vững.
  • Trường hợp sử dụng: Xây dựng hợp đồng liên kết cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trả chậm và tổ chức mạng lưới thu mua nông sản xuất khẩu quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới khác biệt căn bản nhất với mô hình kiểu cũ ở điểm nào? Sự khác biệt cốt lõi nằm ở quan hệ sở hữu và mục tiêu hoạt động. Mô hình cũ xóa bỏ kinh tế hộ, tập thể hóa toàn bộ tư liệu sản xuất và phân phối bình quân theo công điểm. Mô hình mới theo Luật Hợp tác xã năm 1996 xác định kinh tế hộ là đơn vị tự chủ, hợp tác xã hoạt động nhằm cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chia lãi theo vốn góp cùng mức độ sử dụng dịch vụ.

Tại sao cơ chế khoán theo Chỉ thị 100 năm 1981 sau thời gian đầu tăng trưởng lại rơi vào tình trạng suy thoái? Chỉ thị 100 tạo ra động lực ban đầu giúp sản lượng lương thực giai đoạn 1981-1985 đạt 556.951 tấn/năm. Tuy nhiên, bộ máy quản lý quan liêu đã đẩy gánh nặng chi phí lên xã viên, hạ tỷ lệ sản lượng xã viên được hưởng từ 43% xuống 15,6% đến 26%, ngày công giảm còn 0,6 - 0,7 kg thóc năm 1986 khiến người nông dân không còn thiết tha với đồng ruộng và trả lại đất khoán.

Nghị quyết 10 năm 1988 của Bộ Chính trị đã tháo gỡ điểm nghẽn lớn nhất trong nông nghiệp bằng cách nào? Nghị quyết 10 công nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, thực hiện khoán gọn và giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài từ 10 đến 15 năm cho người nông dân. Hợp tác xã chuyển nhượng, hóa giá trâu bò và tài sản cố định kém hiệu quả cho hộ gia đình, chuyển hoàn toàn từ cơ chế mệnh lệnh hành chính sang quan hệ kinh tế bình đẳng thông qua hợp đồng dịch vụ.

Kinh nghiệm quốc tế của Mỹ, Hà Lan và Nhật Bản có ý nghĩa gì đối với việc phát triển hợp tác xã tại Việt Nam? Thực tiễn từ các nước phát triển chứng minh rằng sản xuất nông nghiệp hàng hóa càng phát triển thì nhu cầu tham gia hợp tác xã dịch vụ càng cao. Mô hình hợp tác xã tiêu thụ tại Mỹ, hợp tác xã chuyên ngành chiếm trên 60% giá trị nông sản tại Hà Lan và hợp tác xã đa chức năng tại Nhật Bản đều khẳng định hợp tác xã chỉ thành công khi phục vụ đắc lực cho kinh tế trang trại và kinh tế hộ gia đình.

Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá một hợp tác xã nông nghiệp hoạt động đúng bản chất là gì? Một hợp tác xã đích thực phải thỏa mãn ba tiêu chuẩn: thành lập hoàn toàn trên nguyên tắc tự nguyện của người lao động để tự phục vụ lợi ích của mình; hoạt động dựa trên nguyên tắc cùng có lợi và bảo toàn vốn; bảo đảm quyền làm chủ, bình đẳng biểu quyết của mọi xã viên không phụ thuộc vào số lượng cổ phần đóng góp.

Kết luận

  • Đổi mới hợp tác xã nông nghiệp là tất yếu khách quan, chuyển từ mô hình chỉ huy tập trung sang tổ chức dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ tự chủ theo Luật Hợp tác xã năm 1996.
  • Thực tiễn tỉnh Thái Bình chứng minh sự chuyển đổi đúng đắn đã thúc đẩy tăng trưởng GDP bình quân 7,7%/năm giai đoạn 1991-2000 và nâng sản lượng lương thực bình quân đạt 636 kg/người vào năm 2000.
  • Điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực với 80% cán bộ chưa qua đào tạo chuyên môn và áp lực thiếu việc làm nông thôn cần được giải quyết dứt điểm bằng các chính sách đột phá.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp về kiện toàn nhân sự, đa dạng hóa dịch vụ, lành mạnh hóa tài chính và mở rộng thị trường tiêu thụ là định hướng trọng tâm giai đoạn 2001-2005.
  • Công trình đóng góp hệ thống tư liệu lịch sử và cơ sở khoa học sâu sắc, phục vụ trực tiếp cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cán bộ hợp tác xã hãy khai thác ngay nguồn tư liệu thực chứng quý giá này để hoạch định chiến lược và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể trong giai đoạn mới.