Tổng quan nghiên cứu

Hành trình hơn 30 năm Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2016 là một giai đoạn lịch sử mang tầm vóc cách mạng to lớn, đánh dấu bước chuyển mình vượt bậc của đất nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 6,5% đến 7,0% mỗi năm. Tuy nhiên, trước bối cảnh khủng hoảng kinh tế sâu sắc vào giữa thập niên 80 cùng sự biến động phức tạp của phong trào xã hội chủ nghĩa trên thế giới, bài toán cấp thiết đặt ra là phải đổi mới tư duy nhằm tìm ra con đường phát triển bền vững cho dân tộc. Đổi mới trước hết phải là đổi mới tư duy, bởi tư duy đúng đắn mới định hình đường lối chuẩn xác và tạo tiền đề nhận thức dẫn tới hành động hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất lý luận về đổi mới tư duy chính trị, phân tích có hệ thống 3 nội dung cốt lõi trong tư duy chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm: mô hình chủ nghĩa xã hội, mô hình kinh tế và mô hình nhà nước. Phạm vi khảo cứu trải dài từ dấu mốc lịch sử Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XII năm 2016, tập trung vào chủ thể lãnh đạo cao nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua hệ thống văn kiện chính thống. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc khi giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học để tiếp tục hoàn thiện thể chế chính trị, tạo động lực thúc đẩy quy mô kinh tế Việt Nam tăng trưởng hơn 15 lần sau 3 thập kỷ đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tập trung vận dụng sâu sắc các quy luật cơ bản: quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, cùng quan hệ tương tác giữa kinh tế và chính trị trong thời kỳ quá độ. Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu có chọn lọc lý thuyết kinh tế học thể chế hiện đại và lý thuyết phát triển năng lực của Amartya Sen để phân tích quá trình chuyển dịch sang mô hình nhà nước kiến tạo phát triển.

Khung phân tích của luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Tư duy chính trị: Hoạt động nhận thức lý luận ở trình độ cao về việc giành, giữ, thực thi quyền lực nhà nước và hoạch định đường lối phát triển xã hội mang tầm chiến lược.
  • Đổi mới tư duy chính trị: Quá trình chuyển biến nhận thức tự giác, vượt qua các quan niệm giáo điều, cứng nhắc để tiếp cận các quy luật khách quan và định hình phương thức lãnh đạo phù hợp với thực tiễn.
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Mô hình kinh tế vận hành đầy đủ theo các quy luật của thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng tiến bộ và công bằng xã hội.
  • Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Thể chế quyền lực tối thượng của Hiến pháp và pháp luật, do nhân dân làm chủ, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực chặt chẽ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận án được khai thác trực tiếp từ hệ thống 12 văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc và các Nghị quyết Trung ương từ khóa VI đến khóa XII, 2 báo cáo tổng kết chuyên sâu 20 năm và 30 năm Đổi mới của Ban Chấp hành Trung ương, cùng hơn 160 công trình chuyên khảo, bài báo khoa học trong nước và quốc tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các nghị quyết và văn kiện mang tính bước ngoặt về thể chế trong suốt 32 năm (1986 - 2018), được thu thập theo phương pháp chọn mẫu chuyên gia và tổng thuật hệ thống.

Tác giả sử dụng phương pháp thống nhất giữa lịch sử và logic làm phương pháp chủ đạo, kết hợp cùng các thao tác tư duy phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, so sánh và khái quát hóa. Lý do lựa chọn phương pháp lịch sử - logic là nhằm tái hiện trung thực tiến trình phát triển tư duy chính trị theo trình tự thời gian khách quan, đồng thời bóc tách các quy luật tất yếu bên trong để luận giải sự phát triển lý luận của Đảng qua các giai đoạn 1986, 1991, 2001, 2011 và 2016. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, thẩm định và xử lý dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 4 năm từ 2014 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo cứu thực chứng và hệ thống hóa lý luận đã dẫn đến 3 phát hiện khoa học mang tính đột phá:

Thứ nhất, bước chuyển tư duy về mô hình chủ nghĩa xã hội từ trừu tượng, giáo điều sang hiện thực, khoa học. Trước năm 1986, tư duy cũ đồng nhất chủ nghĩa xã hội với việc nhanh chóng xóa bỏ sở hữu tư nhân và duy trì cơ chế phân phối bình quân. Qua 30 năm đổi mới, Đảng đã xác lập mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" với hệ thống 8 đặc trưng và 8 phương hướng cơ bản trong Cương lĩnh năm 2011, nhận được sự đồng thuận của hơn 90% các tầng lớp nhân dân trong các đợt lấy ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

Thứ hai, bước đột phá lịch sử trong tư duy về mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đảng đã chuyển từ việc coi thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản sang nhận thức kinh tế thị trường là phương thức phân bổ nguồn lực và thành tựu văn minh nhân loại. Kinh tế tư nhân từ chỗ bị hạn chế đã được khẳng định là một động lực quan trọng của nền kinh tế, đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra khoảng 85% việc làm cho toàn xã hội vào năm 2016, nâng độ mở thương mại của Việt Nam vượt mức 180% GDP.

Thứ ba, sự xác lập tư duy mới về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nhà nước kiến tạo phát triển. Tư duy chuyển mạnh từ mô hình chuyên chính vô sản sang xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; phân định rõ giữa vai trò lãnh đạo chính trị của Đảng và năng lực quản lý điều hành của bộ máy nhà nước. Mô hình nhà nước kiến tạo phát triển từng bước thay thế nhà nước can thiệp vi mô, giúp cắt giảm từ 30% đến 50% thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trọng yếu trong giai đoạn 2011 - 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới thành công của đổi mới tư duy chính trị bắt nguồn từ sức ép thực tế của cuộc khủng hoảng kinh tế trước năm 1986 buộc Đảng phải dũng cảm nhìn thẳng vào sự thật. So sánh với bài học cải tổ dẫn tới đổ vỡ tại Liên Xô và Đông Âu sau năm 1989, Việt Nam đã thực hiện thành công chiến lược đổi mới tuần tự: tập trung đổi mới tư duy kinh tế trước nhằm ổn định đời sống, từ đó tạo nền móng vững chắc để từng bước cải cách thể chế chính trị và bộ máy nhà nước.

Khi đối chiếu các chỉ số thể chế, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua một bảng tổng hợp 7 nhiệm kỳ Đại hội hoặc biểu đồ phân bổ mức độ hoàn thiện giữa 3 trụ cột tư duy. Biểu đồ này sẽ làm nổi bật khoảng cách phát triển: trong khi đổi mới tư duy kinh tế đạt bước tiến khoảng 75% về mức độ tương thích quốc tế, thì cải cách tư duy về tổ chức bộ máy nhà nước và phương thức lãnh đạo mới đạt khoảng 55% đến 60%. Khoảng cách này giải thích nguyên nhân bộ máy hành chính tại một số lĩnh vực vẫn còn cồng kềnh, phân định thẩm quyền chưa triệt để, và chi phí tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp vẫn còn ở mức cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tiếp tục đẩy mạnh đổi mới tư duy chính trị:

  1. Hoàn thiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế: Ban Kinh tế Trung ương phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cần thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản, bảo vệ quyền tự do kinh doanh và hoàn thiện thị trường các yếu tố sản xuất. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân lên 50% GDP vào năm 2025, hoàn thành khung chính sách trong giai đoạn 2020 - 2023.

  2. Chuyển đổi thực chất sang mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển: Chính phủ và Bộ Nội vụ cần tiến hành tái cơ cấu bộ máy hành chính, xóa bỏ cơ chế xin - cho, chuyển từ quản lý thụ động sang kiến tạo môi trường cạnh tranh minh bạch. Đặt chỉ tiêu cắt giảm ít nhất 10% biên chế quản lý gián tiếp và giảm 20% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp trước năm 2025.

  3. Đổi mới căn bản phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước: Ban Tổ chức Trung ương và Hội đồng Lý luận Trung ương cần cụ thể hóa nguyên tắc Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, phân định rõ chức năng định hướng chính trị của Đảng với chức năng hành pháp của Nhà nước. Phấn đấu 100% các văn kiện, chỉ thị lớn được lượng hóa và kiểm soát thực thi chặt chẽ trong lộ trình 2021 - 2026.

  4. Nâng cao năng lực dự báo chiến lược và bồi dưỡng lý luận cho đội ngũ cán bộ: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và hệ thống các trường chính trị cần đổi mới giáo trình, đưa các thành tựu khoa học hiện đại vào đào tạo. Đặt mục tiêu 100% cán bộ cấp chiến lược được bồi dưỡng tư duy quản trị công hiện đại và tư duy phản biện chính sách trước năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ nghiên cứu lý luận, hoạch định chính sách và cán bộ tuyên giáo: Luận văn cung cấp hệ thống luận cứ chặt chẽ giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt bản chất của tư duy chính trị để tham mưu, soạn thảo các nghị quyết và văn kiện chiến lược sát với thực tiễn.
  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Triết học, Chính trị học, Xây dựng Đảng: Đây là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về chủ nghĩa duy vật lịch sử và lý luận chính trị hiện đại.
  3. Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp: Giúp người làm công tác quản lý hiểu rõ quy luật vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bản chất của nhà nước kiến tạo để tối ưu hóa quyết định điều hành.
  4. Các tổ chức quốc tế và học giả nước ngoài nghiên cứu về Việt Nam: Cung cấp góc nhìn khách quan, khoa học về mô hình phát triển đặc thù và tiến trình chuyển đổi thể chế của Việt Nam qua hơn 3 thập kỷ.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình đổi mới tư duy chính trị tại Việt Nam chính thức bắt đầu từ khi nào và có bước ngoặt nào quan trọng? Quá trình này được khởi xướng chính thức tại Đại hội VI năm 1986 với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật. Bước ngoặt lớn nhất là việc Đảng dũng cảm từ bỏ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp để chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, kéo giảm mức lạm phát phi mã từ 774% năm 1986 xuống mức ổn định dưới 10% trong thập niên 1990.

Khái niệm "Tư duy chính trị" được tiếp cận dưới góc độ triết học trong luận án như thế nào? Dưới góc độ triết học, tư duy chính trị được định nghĩa theo nghĩa rộng là nhận thức lý luận ở trình độ cao của chủ thể lãnh đạo về mục tiêu, con đường và phương thức xây dựng chế độ xã hội. Chủ thể nghiên cứu được xác định là Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua hệ thống đường lối, cương lĩnh định hướng toàn diện tiến trình phát triển kinh tế - xã hội.

Ba trụ cột cốt lõi của đổi mới tư duy chính trị từ năm 1986 đến nay gồm những nội dung gì? Ba trụ cột xuyên suốt bao gồm: Đổi mới nhận thức về mô hình chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ; Đổi mới tư duy về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu; và Đổi mới tư duy về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, chuyển từ nhà nước điều hành sang nhà nước kiến tạo phát triển.

Tại sao Việt Nam lại ưu tiên đổi mới tư duy kinh tế trước khi từng bước đổi mới tư duy chính trị? Việc ưu tiên đổi mới kinh tế xuất phát từ quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của chủ nghĩa duy vật lịch sử. Giải quyết vấn đề phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập người dân tạo ra nền tảng vật chất và sự ổn định xã hội cần thiết, từ đó giúp cải cách thể chế chính trị diễn ra vững chắc mà không rơi vào khủng hoảng, bất ổn.

Luận án chỉ ra những điểm nghẽn lớn nào cần tiếp tục giải quyết trong giai đoạn hiện nay? Nghiên cứu chỉ rõ 3 điểm nghẽn: Nhận thức về kinh tế nhà nước và phân bổ nguồn lực đất đai còn chưa thực sự thông thoáng; Quá trình thể chế hóa các nghị quyết của Đảng thành pháp luật còn chậm; và Cơ chế kiểm soát quyền lực, phân định giữa lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước cần tiếp tục được hoàn thiện trong thực tế.

Kết luận

  • Luận án đã hệ thống hóa toàn diện và sâu sắc tiến trình 30 năm đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội XII (2016).
  • Khẳng định 3 bước đột phá lý luận mang tính quy luật: xác định mô hình chủ nghĩa xã hội phù hợp với Việt Nam, vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
  • Phân tích rõ nét sự chuyển dịch phương thức quản trị từ mô hình nhà nước điều hành sang nhà nước kiến tạo phát triển.
  • Nhận diện thẳng thắn những tồn tại về sự chậm trễ trong thể chế hóa và khoảng cách giữa cải cách kinh tế với đổi mới chính trị.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp khoa học, đồng bộ nhằm định hướng phát triển đất nước trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.

Đóng góp lớn nhất của công trình là làm sáng tỏ bản chất triết học chính trị của công cuộc Đổi mới, khẳng định sức sống bền vững của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh khi được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. Để tiếp tục đào sâu các giá trị lý luận và cập nhật những biến chuyển thể chế mới nhất, quý độc giả hãy tham khảo toàn văn luận án để có thêm những góc nhìn học thuật chuyên sâu và nguồn tư liệu tin cậy.