Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thu Trang thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thế Kiệt, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 03 02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh, chiếm 28,8% diện tích tự nhiên và 12,9% dân số cả nước, có đường biên giới trên bộ dài 2.100,3 km tiếp giáp với Lào và Trung Quốc. Đây là địa bàn giữ vị trí chiến lược trọng yếu về kinh tế, chính trị, quốc phòng và an ninh. Sinh viên tại khu vực này là nguồn nhân lực nòng cốt cho sự phát triển tương lai của vùng, phần lớn là con em đồng bào các dân tộc thiểu số.
Bên cạnh những sinh viên giữ vững phẩm chất, có ý chí vượt khó lập thân, bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đã làm nảy sinh tình trạng một bộ phận sinh viên suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, phai nhạt lý tưởng, giảm sút niềm tin, xa rời các giá trị văn hóa truyền thống, vướng vào các tệ nạn xã hội (ma túy, bạo lực học đường, nghiện trò chơi điện tử trực tuyến). Đứng trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực vừa có năng lực chuyên môn vừa có đạo đức cách mạng, việc nghiên cứu có hệ thống về giáo dục đạo đức cho sinh viên miền núi phía Bắc trở thành đòi hỏi cấp bách. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc tiếp cận đạo đức học chung hoặc khảo sát diện hẹp tại một trường, một địa phương cụ thể, chưa có công trình nào giải quyết một cách chỉnh thể, toàn diện dưới góc độ triết học mác-xít về giáo dục đạo đức cho sinh viên trên toàn địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ tầm quan trọng, nội dung và thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay; từ đó đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 5 nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Góp phần làm rõ khái niệm giáo dục đạo đức, tầm quan trọng và nội dung của giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
- Làm rõ những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
- Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra.
- Xác định phương hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nội dung và không gian: Tập trung vào hoạt động giáo dục đạo đức trong các trường đại học, cao đẳng tại các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó địa bàn khảo sát trọng tâm là hai trung tâm văn hóa - giáo dục của khu vực: tỉnh Thái Nguyên (đại diện khu Việt Bắc với Đại học Thái Nguyên) và tỉnh Sơn La (đại diện khu Tây Bắc với Đại học Tây Bắc).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình từ thời kỳ Đổi mới (năm 1986) đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước thành các nhóm nghiên cứu chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Các công trình nghiên cứu lý luận chung về đạo đức và giáo dục đạo đức:
- Tác giả quốc tế: G. Bandzenladze với Đạo đức học (1985) luận giải vai trò và bản chất đạo đức xã hội; A. Siskin trong Nguyên lý đạo đức cộng sản (1996) làm rõ nguồn gốc đạo đức như một hình thái ý thức xã hội; Viện Thông tin Khoa học Xã hội với tập hợp nghiên cứu Những vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường – từ góc nhìn của các nhà khoa học Trung Quốc (1996); Tom G. Palmer (chủ biên) với Thị trường và đạo đức (2012) phân tích các góc nhìn đa chiều về mối quan hệ giữa kinh tế thị trường và chuẩn mực luân lý; V. Xukhômlinxki trong Giáo dục con người chân chính như thế nào? (1981) cung cấp các phương pháp hình thành chuẩn mực đạo đức cho người học.
- Tác giả trong nước: Tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh như Đường cách mệnh và Về đạo đức cách mạng; Trần Văn Giàu với Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam (1980); Trần Hậu Kiêm với Đạo đức học (1997); Đỗ Lan Hiền (2002); Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (2003) với Mấy vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay; Giáo trình Đạo đức học Mác - Lênin (2003); Trịnh Duy Huy (2007, 2009) nghiên cứu về xây dựng đạo đức mới; Nguyễn Thế Kiệt với Mấy vấn đề về đạo đức học mác-xít và xây dựng đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay (2012); Phạm Văn Chung với Tập bài giảng đạo đức học (2012); Trương Thị Phương Thảo (2016) khảo sát sự biến đổi thang giá trị đạo đức truyền thống.
-
Các công trình về đạo đức sinh viên và giáo dục đạo đức cho sinh viên:
- Trần Sỹ Phán với luận án Giáo dục đạo đức với sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (1999); Lê Thị Thủy (2000) phân tích vai trò của đạo đức đối với sự hình thành nhân cách; La Quốc Kiệt (2003) với Tu dưỡng đạo đức tư tưởng; Đề tài nghiên cứu khoa học đặc biệt (2003) về đạo đức sinh viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nguyễn Duy Quý (2006) với Đạo đức xã hội ở nước ta hiện nay – Vấn đề và giải pháp; Đặng Cảnh Khanh (2009) khảo sát số liệu về đạo đức thanh niên; Phạm Thị Kim Anh (2008); Trần Đăng Sinh và Nguyễn Thị Thọ (2008) với Giáo trình Đạo đức học; Trần Thị Ngọc (2008); Phạm Thái Bình (2009); Nguyễn Văn Thắng (2010); Ngô Thị Thu Ngà (2010, 2011); Nguyễn Văn Tuyên và Nguyễn Thị Tĩnh (2011), Phan Văn Bính (2012) nghiên cứu vận dụng 23 điều tư cách trong tác phẩm Đường cách mệnh; Phan Quốc Huy (2011); Nguyễn Thị Thọ (2013); Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2013, 2014) nghiên cứu về giáo dục đạo đức mới và giá trị văn hóa truyền thống đối với sinh viên; Báo cáo tổng kết công tác học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014, 2015).
-
Các công trình nghiên cứu về khu vực miền núi phía Bắc và giáo dục đạo đức sinh viên tại đây:
- Nghiên cứu kinh tế - xã hội vùng: Phạm Quang Hoan và Hoàng Đình Quý (1999); Báo cáo số 720/BC-BGDĐT (2010); Bế Viết Đẳng (1993, 1995, 1996); Khổng Diễn (1996); Nguyễn Đình Tấn và Trần Thị Bích Hằng (2010); Hoàng Thị Hương (2011); Vũ Vân Anh (2012); Đinh Đức Hợi (2012); Hoàng Thị Mỹ Hạnh (2013); Neil Jamieson; Phùng Thị Phong Lan (2016).
- Nghiên cứu cụ thể tại các trường miền núi phía Bắc: Luận văn của Đỗ Huyền Trang (2013) về sinh viên Đại học Tây Bắc; Luận án của Lê Thị Vân Anh (2014) về giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh qua môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh vùng Tây Bắc; Luận văn của Hoàng Thị Ninh (2015) và Luận án của Ngô Thị Lan Anh (2015) về sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; bài viết khảo sát thực trạng nghiện game online của Hoài Thu (Thái Nguyên).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đã công bố đã phác thảo các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn về đạo đức học và giáo dục đạo đức, phần lớn các đề tài chỉ khảo sát đối tượng sinh viên nói chung hoặc đi sâu vào từng trường đại học sư phạm, trường vùng Tây Bắc một cách riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên toàn vùng miền núi phía Bắc – một địa bàn đa sắc tộc, có nhiều đặc thù về kinh tế, văn hóa và vị trí biên cương xung yếu. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án được xây dựng trên nền tảng:
- Lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức, hình thái ý thức xã hội, nhân cách và giáo dục đạo đức cách mạng cho thế hệ trẻ.
- Quan điểm, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước về thanh niên, sinh viên, giáo dục - đào tạo và phát triển vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
- Khung phân tích bản chất quá trình giáo dục đạo đức gồm cấu trúc 5 thành tố nội tại:
- Mục tiêu giáo dục (chuyển biến từ nhận thức tự phát sang tự giác, hình thành niềm tin và hành vi chuẩn mực).
- Chủ thể giáo dục (Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, ban giám hiệu, giảng viên, tổ chức đoàn thể, chính quyền cơ sở, gia đình, trưởng thôn bản).
- Đối tượng giáo dục (sinh viên đóng vai trò vừa là đối tượng vừa là chủ thể tự giáo dục).
- Nội dung và phương pháp giáo dục (nội dung khoa học, phương pháp tích cực gắn học với hành).
- Môi trường giáo dục (môi trường lớn gồm kinh tế - xã hội, môi trường nhỏ gồm nhà trường, gia đình).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận chuyên ngành triết học và liên ngành khoa học xã hội:
- Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp cụ thể:
- Phương pháp lịch sử - lôgíc: Phân tích sự hình thành, phát triển của các quan điểm đạo đức qua các thời kỳ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống - cấu trúc: Xem xét quá trình giáo dục đạo đức như một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố cấu thành.
- Phương pháp so sánh, thống kê, điều tra xã hội học: Khảo sát, đối chiếu thực trạng tại các trường đại học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đảng và Nhà nước, báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Số liệu thống kê từ Tổng điều tra dân số và nhà ở của Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương.
- Báo cáo định kỳ của Đại học Thái Nguyên, Đại học Tây Bắc, các trường cao đẳng địa phương.
- Dữ liệu khảo sát từ các công trình nghiên cứu, bài báo chuyên ngành và tài liệu địa phương tại Thái Nguyên, Sơn La, Lai Châu, Bắc Kạn, Hà Giang.
Nội dung chính theo từng chương
| Thông tin địa bàn nghiên cứu (14 tỉnh miền núi phía Bắc) |
Dữ liệu văn bản |
| Danh sách 14 tỉnh |
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang |
| Diện tích tự nhiên |
95.339 km² (chiếm 28,8% diện tích cả nước) |
| Quy mô dân số |
11,17 triệu người (chiếm 12,9% dân số cả nước) |
| Độ dài đường biên giới |
2.100,3 km (giáp Lào và Trung Quốc) |
| Tỷ lệ sinh viên dân tộc thiểu số |
Chiếm trên 70% tổng số sinh viên tại khu vực |
| Cơ cấu thành phần dân tộc (Đại học Thái Nguyên) |
Khoảng 34 dân tộc cùng học tập, sinh hoạt |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này phân loại toàn diện 3 nhóm công trình: (1) Nhóm nghiên cứu đạo đức và giáo dục đạo đức nói chung; (2) Nhóm nghiên cứu đạo đức sinh viên và giáo dục đạo đức sinh viên Việt Nam; (3) Nhóm nghiên cứu về điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và giáo dục đạo đức tại khu vực miền núi phía Bắc.
Tác giả rút ra 3 nhận xét tổng quan:
- Các công trình đã xây dựng được bức tranh lý luận chung nhưng còn ít đi sâu vào tính đặc thù của sinh viên vùng miền núi phía Bắc.
- Các khảo sát thực trạng phần lớn mang tính đơn lẻ ở một số trường hoặc một tỉnh cụ thể, thiếu sự tổng hợp mang tính liên kết vùng.
- Hệ thống giải pháp trước đây chưa bao quát đầy đủ bối cảnh một vùng biên giới nhạy cảm, có sự đan xen phức tạp giữa kinh tế cửa khẩu và phong tục tập quán truyền thống của đồng bào thiểu số.
Chương 2: Giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay – Một số vấn đề lí luận
Chương 2 làm rõ các khái niệm, cấu trúc, vai trò của đạo đức và quy luật vận động của giáo dục đạo đức đối với sinh viên miền núi phía Bắc:
- Đặc điểm riêng của sinh viên khu vực miền núi phía Bắc:
- Tính đa sắc tộc và nguồn gốc xuất thân: Sinh viên hội tụ từ nhiều địa phương, mang bản sắc văn hóa đa dạng của khoảng 34 dân tộc (như Tày, Nùng, Mông, Dao, Thái...). Họ có truyền thống yêu nước, ý thức bảo vệ an ninh biên cương, đức tính hiền lành, chăm chỉ, thật thà và tinh thần vượt khó.
- Không đồng đều về nhận thức và rào cản ngôn ngữ: Tỷ lệ sinh viên dân tộc thiểu số chiếm trên 70%. Việc sử dụng tiếng mẹ đẻ phổ biến khiến khả năng tiếp thu và diễn đạt bằng tiếng phổ thông ở một bộ phận sinh viên vùng sâu vùng xa còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc tiếp nhận tri thức lý luận.
- Tâm lý và tư duy trực quan: Sinh viên còn mang theo tập quán, lối sống của làng bản, lối tư duy nặng về trực quan, giao tiếp có phần rụt rè, khép kín, gặp trở ngại khi tiếp thu các môn khoa học có độ trừu tượng cao như các môn Khoa học Mác - Lênin.
- Áp lực lập thân, lập nghiệp: Sinh viên có khát vọng học nghề để thoát nghèo, song khả năng thích ứng với biến đổi xã hội nhanh chóng còn gặp trở ngại do hạ tầng giao thông và tiếp cận thông tin hạn chế.
- Bản chất và cấu trúc quá trình giáo dục đạo đức: Giáo dục đạo đức là quá trình chuyển hóa văn hóa đạo đức xã hội thành phẩm chất đạo đức cá nhân thông qua 5 yếu tố nội tại tương tác biện chứng (mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung/phương pháp, môi trường).
- Tầm quan trọng của giáo dục đạo đức: Giáo dục đạo đức giữ vai trò nền tảng định hướng giá trị, tạo dựng nhân sinh quan cách mạng, củng cố bản lĩnh giúp sinh viên đề kháng trước mặt trái của cơ chế thị trường và âm mưu phá hoại tư tưởng tại địa bàn biên giới.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Luận án chỉ rõ tác động hai mặt từ kinh tế thị trường, các nhân tố văn hóa - giáo dục đặc thù, bối cảnh hội nhập quốc tế và các nhân tố nội tại bên trong nhà trường (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, phong trào đoàn thể).
Chương 3: Giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra
Chương 3 đánh giá thực trạng công tác giáo dục đạo đức tại các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc:
- Thành tựu: Nhận thức của cấp ủy, ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể về giáo dục đạo đức được nâng lên; nội dung và phương pháp giảng dạy các môn Lý luận chính trị và Tư tưởng Hồ Chí Minh từng bước đổi mới; môi trường sư phạm được củng cố; đa số sinh viên giữ vững truyền thống, tích cực tham gia các phong trào tình nguyện, hiến máu nhân đạo, tương thân tương ái.
- Hạn chế: Một số cơ sở đào tạo còn nặng về trang bị kiến thức chuyên môn, nhẹ về rèn luyện đạo đức; phương pháp giáo dục có nơi còn khô cứng, áp đặt, thiếu gắn kết với thực tiễn đời sống vùng cao; đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục đạo đức chưa đồng đều về kỹ năng; sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa chặt chẽ.
- Tình trạng lệch chuẩn đạo đức ở sinh viên: Một bộ phận sinh viên giảm sút ý chí phấn đấu, lười học tập, vi phạm quy chế thi cử, sa vào tệ nạn xã hội (ma túy, cờ bạc, đua xe, bạo lực học đường), đặc biệt là tình trạng nghiện trò chơi điện tử trực tuyến quanh khu vực cổng trường (như ghi nhận tại địa bàn thành phố Thái Nguyên hoạt động xuyên đêm, gây sao nhãng học hành và biến đổi hành vi ứng xử).
- Nguyên nhân và vấn đề đặt ra: Nguyên nhân bắt nguồn từ mặt trái kinh tế thị trường, sự buông lỏng quản lý của một số gia đình, ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội, thu nhập và đời sống vật chất - văn hóa của đồng bào còn thấp. Vấn đề đặt ra là phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc với tiếp thu giá trị hiện đại, giữa giáo dục lý thuyết với giải quyết việc làm và đời sống cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
Chương 4 xác định hệ thống định hướng và giải pháp thực hiện:
- 3 Phương hướng cơ bản:
- Giáo dục đạo đức gắn liền với xây dựng môi trường xã hội lành mạnh và chiến lược phát triển tầng lớp trí thức tương lai ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Quán triệt sâu sắc nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn trong công tác giáo dục đạo đức.
- Bảo đảm sự thống nhất biện chứng giữa truyền thống và hiện đại, kế thừa và đổi mới trong giáo dục đạo đức cho sinh viên miền núi phía Bắc.
- 4 Nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao nhận thức, năng lực, phẩm chất của các chủ thể giáo dục: Bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, chuyên môn và phẩm chất mẫu mực cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội sinh viên, các già làng, trưởng bản và gia đình.
- Từng bước chuẩn hóa nội dung và đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức: Đổi mới giáo trình, chương trình giảng dạy lý luận chính trị phù hợp với đối tượng sinh viên dân tộc thiểu số; ứng dụng công nghệ thông tin; lồng ghép giáo dục đạo đức nghề nghiệp và pháp luật thông qua hoạt động ngoại khóa, thực tế làng bản.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao dân trí, xây dựng an ninh chính trị, văn hóa và biên giới hữu nghị: Tạo môi trường kinh tế - xã hội lành mạnh để tác động tích cực đến tâm lý, ý thức của sinh viên; đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội và âm mưu diễn biến hòa bình ở khu vực biên cương.
- Nâng cao tinh thần tự giác vượt khó, trách nhiệm xã hội trong học tập và rèn luyện của sinh viên: Khơi dậy ý thức tự giáo dục, tính tự lập, tinh thần khắc phục khó khăn của sinh viên dân tộc thiểu số, biến chuẩn mực đạo đức xã hội thành nhu cầu nội tại của bản thân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm, cấu trúc, bản chất và các quy luật của quá trình giáo dục đạo đức cho đối tượng đặc thù là sinh viên tại các tỉnh miền núi phía Bắc dưới góc độ Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phân tích sâu sắc các đặc điểm tâm lý, văn hóa, ngôn ngữ của sinh viên là người dân tộc thiểu số và chỉ ra cơ chế tác động đa chiều của điều kiện kinh tế - xã hội vùng biên giới, đa dân tộc đối với ý thức đạo đức sinh viên.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khái quát bức tranh thực trạng công tác giáo dục đạo đức tại các trường đại học, cao đẳng vùng miền núi phía Bắc (trọng tâm là Thái Nguyên và Sơn La), chỉ rõ thành tựu, bất cập và các biểu hiện lệch chuẩn đạo đức cụ thể.
- Đề xuất hệ thống 3 phương hướng và 4 nhóm giải pháp mang tính toàn diện, phù hợp với điều kiện thực tế của các tỉnh miền núi phía Bắc nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có đức, có tài cho vùng.
Kiến nghị và đề xuất
- Đề nghị Đảng và Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục hoàn thiện chính sách ưu tiên phát triển giáo dục đại học, cao đẳng vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đổi mới chương trình môn học Lý luận chính trị và Tư tưởng Hồ Chí Minh theo hướng gắn liền với thực tiễn đời sống văn hóa cơ sở.
- Kiến nghị chính quyền các địa phương miền núi phía Bắc tăng cường quản lý an ninh trật tự khu vực xung quanh trường học, ngăn chặn các dịch vụ game online biến tướng, cờ bạc, ma túy; đẩy mạnh liên kết đào tạo gắn với tuyển dụng lao động trí thức người dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực tiễn chủ yếu tại 2 trung tâm đại diện là Đại học Thái Nguyên (khu Việt Bắc) và Đại học Tây Bắc (khu Tây Bắc, tỉnh Sơn La). Mặc dù có tính đại diện cao, mức độ khảo sát trực tiếp tại các trường cao đẳng sư phạm, y tế, văn hóa - nghệ thuật trực thuộc từng tỉnh trong số 14 tỉnh miền núi phía Bắc chưa được triển khai đồng đều trên toàn bộ địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh về biến đổi ý thức đạo đức giữa các nhóm sinh viên thuộc các dân tộc thiểu số rất ít người; đánh giá tác động của công nghệ số và truyền thông xã hội đối với lối sống của sinh viên vùng cao trong giai đoạn mới; nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục đạo đức nghề nghiệp đặc thù cho sinh viên y khoa và sư phạm tại các tỉnh biên giới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Văn hóa học: Cung cấp nguồn tư liệu phong phú, tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu về đạo đức học mác-xít và phương pháp tiếp cận nghiên cứu văn hóa - nhân cách sinh viên dân tộc thiểu số.
- Đối với giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng miền núi: Làm tài liệu tham khảo trực tiếp phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy các môn Lý luận chính trị, Tư tưởng Hồ Chí Minh, và xây dựng kế hoạch quản lý, rèn luyện học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy các tỉnh miền núi phía Bắc: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ trí thức trẻ người dân tộc thiểu số và triển khai các chương trình xây dựng môi trường văn hóa, an ninh tư tưởng khu vực biên cương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khu vực miền núi phía Bắc trong luận án bao gồm bao nhiêu tỉnh và có đặc điểm địa bàn ra sao?
Khu vực nghiên cứu gồm 14 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên và Bắc Giang. Toàn vùng có diện tích 95.339 km² (chiếm 28,8% diện tích cả nước), dân số 11,17 triệu người (chiếm 12,9% dân số cả nước), có đường biên giới dài 2.100,3 km giáp Lào và Trung Quốc.
2. Sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc có những nét đặc thù riêng biệt nào ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức?
Sinh viên khu vực này có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% (tại Đại học Thái Nguyên có khoảng 34 dân tộc). Họ có truyền thống yêu nước, gắn bó với bản làng, tính cách thật thà, hiền lành và tinh thần vượt khó. Tuy nhiên, họ gặp rào cản về năng lực tiếp thu/diễn đạt bằng tiếng phổ thông ở một số đối tượng vùng sâu; tư duy còn thiên về trực quan; tâm lý giao tiếp còn rụt rè; mức độ tiếp cận thông tin và công nghệ còn hạn chế so với vùng đồng bằng.
3. Những biểu hiện tiêu cực về đạo đức, lối sống của một bộ phận sinh viên được luận án chỉ ra là gì?
Một bộ phận sinh viên có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, phai nhạt niềm tin và lý tưởng, lười học, gian lận thi cử, xa rời bản sắc văn hóa dân tộc. Luận án nhấn mạnh tình trạng sinh viên mắc vào các tệ nạn xã hội như cờ bạc, ma túy, bạo lực học đường và tệ nạn nghiện game online thâu đêm suốt sáng tại các điểm dịch vụ quanh cổng trường đại học, cao đẳng.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên miền núi phía Bắc?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nâng cao nhận thức, năng lực, phẩm chất của các chủ thể giáo dục; (2) Chuẩn hóa nội dung và đa dạng hóa hình thức giáo dục đạo đức; (3) Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao dân trí, xây dựng an ninh chính trị, văn hóa và biên giới hữu nghị; (4) Khơi dậy tinh thần tự giác vượt khó và trách nhiệm xã hội của chính sinh viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Thu Trang là công trình khoa học chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về vấn đề giáo dục đạo đức cho sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam từ lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tác phẩm đã phân tích rõ nét những đặc thù về kinh tế, văn hóa, thành phần dân tộc của vùng miền núi biên cương tác động đến quá trình hình thành nhân cách sinh viên. Thông qua việc đánh giá khách quan thực trạng và xác định 3 phương hướng cùng 4 nhóm giải pháp đồng bộ, luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trí thức trẻ phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc tại địa bàn chiến lược phía Bắc.