Đạo Đức Môi Trường Truyền Thống và Ý Nghĩa của Nó Đối Với Bảo Vệ Môi Trường Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa của nó đối với việc bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp mới của luận án

0.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

0.7. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những công trình nghiên cứu về đạo đức môi trường

1.2. Những công trình nghiên cứu đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam

1.3. Những công trình đề cập đến ý nghĩa của đạo đức môi trường truyền thống đối với việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

1.4. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan và những vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu đối với luận án

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG

2.1. Một số quan niệm chủ yếu về môi trường và đạo đức môi trường

2.2. Khái niệm môi trường và bảo vệ môi trường

2.3. Đạo đức và đạo đức môi trường

2.4. Khái niệm đạo đức môi trường truyền thống và cơ sở hình thành đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam

2.5. Một số chuẩn mực của đạo đức môi trường truyền thống Việt Nam

2.5.1. Người Việt yêu thiên nhiên, sống hài hòa với thiên nhiên

2.5.2. Người Việt biết khai thác tự nhiên một cách hợp lý, linh hoạt trong đối xử với tự nhiên

2.5.3. Thái độ ứng xử hợp lý với tự nhiên được thể hiện qua tính cách tiết kiệm, cần cù và tình yêu lao động của người Việt xưa

2.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

2.6.1. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam

2.6.2. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế thị trường và biến đổi khí hậu toàn cầu đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam

2.6.3. Đô thị hoá, sự biến động dân số và giáo dục ảnh hưởng đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Thực trạng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam hiện nay

3.1.1. Yêu thiên nhiên - sống hài hoà với thiên nhiên

3.1.2. Khai thác tự nhiên một cách hợp lý - linh hoạt trong đối xử với tự nhiên

3.1.3. Yêu lao động - tiết kiệm - cần cù

3.2. Những vấn đề đặt ra đối với việc kế thừa và bổ sung đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

3.2.1. Tăng trưởng kinh tế trong thực tế luôn tiềm ẩn nguy cơ làm ô nhiễm môi trường

3.2.2. Đạo đức môi trường truyền thống có nguy cơ ngày càng mai một

3.2.3. Sự không tương thích giữa các chuẩn mực đạo đức môi trường trong hương ước, trong luật tục và trong luật bảo vệ môi trường hiện nay ở Việt Nam

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: Ý NGHĨA CỦA ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG TRONG VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Ý nghĩa của đạo đức môi trường truyền thống trong việc phát triển kinh tế, hoạch định chính sách và bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

4.2. Việc hoạch định chủ trương, chính sách ở Việt Nam hiện nay cần phải tính đến các chuẩn mực đạo đức môi trường truyền thống nhằm phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

4.3. Chú trọng phát triển “Kinh tế xanh”, một phương án phát triển kinh tế theo hướng bền vững, phù hợp với các quan niệm đạo đức môi trường truyền thống Việt Nam

4.4. Tiếp thu, kế thừa một cách có chọn lọc các giá trị đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

4.5. Cần có tư duy biện chứng trong việc tiếp thu những giá trị đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường

4.6. Bổ sung và phát triển các chuẩn mực đạo đức môi trường truyền thống trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay

4.7. Ý nghĩa của việc giáo dục đạo đức môi trường truyền thống trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

4.8. Giáo dục đạo đức môi trường truyền thống có tầm quan trọng đặc biệt trong việc bảo vệ môi trường

4.9. Kết hợp nội dung và phương pháp trong giáo dục đạo đức môi trường truyền thống bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

4.10. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về ý nghĩa đạo đức môi trường truyền thống

Đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Nó không chỉ phản ánh những giá trị văn hóa mà còn là nền tảng cho các hành vi bảo vệ thiên nhiên. Các chuẩn mực đạo đức này đã được hình thành qua hàng ngàn năm lịch sử, thể hiện sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên. Việc hiểu rõ về đạo đức môi trường truyền thống giúp nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.

1.1. Đạo đức môi trường truyền thống và văn hóa Việt Nam

Đạo đức môi trường truyền thống được hình thành từ những giá trị văn hóa đặc trưng của người Việt. Những quan niệm về thiên nhiên, sự tôn trọng và bảo vệ môi trường đã được thể hiện qua các phong tục tập quán, ca dao, tục ngữ. Điều này cho thấy sự kết nối sâu sắc giữa con người và thiên nhiên trong văn hóa Việt Nam.

1.2. Vai trò của đạo đức môi trường trong bảo vệ môi trường

Đạo đức môi trường truyền thống không chỉ là những quy tắc ứng xử mà còn là động lực thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường. Những giá trị này giúp hình thành nhận thức và hành vi tích cực trong cộng đồng, từ đó góp phần vào việc bảo vệ môi trường bền vững.

II. Thách thức trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo vệ môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, nước và đất. Sự phát triển kinh tế nhanh chóng đã dẫn đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách không bền vững. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn đe dọa đến sự tồn tại của nhiều loài động thực vật.

2.1. Ô nhiễm môi trường và tác động đến sức khỏe

Ô nhiễm không khí và nước đang gia tăng ở nhiều thành phố lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, đòi hỏi cần có những biện pháp khẩn cấp để cải thiện tình hình.

2.2. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không bền vững

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi đã dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường. Cần có những chính sách quản lý tài nguyên hợp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững.

III. Phương pháp bảo vệ môi trường dựa trên đạo đức truyền thống

Việc áp dụng các giá trị đạo đức môi trường truyền thống vào thực tiễn bảo vệ môi trường là cần thiết. Các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn tạo ra những hành động cụ thể trong cộng đồng. Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác bảo vệ môi trường.

3.1. Giáo dục đạo đức môi trường trong cộng đồng

Giáo dục đạo đức môi trường cần được đưa vào chương trình học từ cấp tiểu học đến đại học. Việc này giúp hình thành ý thức bảo vệ môi trường từ sớm, tạo ra thế hệ công dân có trách nhiệm với môi trường.

3.2. Khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường

Các hoạt động như trồng cây, dọn dẹp môi trường cần được khuyến khích và tổ chức thường xuyên. Những hoạt động này không chỉ nâng cao ý thức cộng đồng mà còn tạo ra những thay đổi tích cực trong môi trường sống.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đạo đức môi trường trong bảo vệ môi trường

Đạo đức môi trường truyền thống có thể được áp dụng vào các chính sách bảo vệ môi trường hiện nay. Việc kết hợp giữa các giá trị truyền thống và các phương pháp hiện đại sẽ tạo ra những giải pháp hiệu quả hơn trong việc bảo vệ môi trường. Các chính sách cần phải được xây dựng dựa trên những chuẩn mực đạo đức này để đảm bảo tính bền vững.

4.1. Chính sách bảo vệ môi trường dựa trên đạo đức truyền thống

Các chính sách bảo vệ môi trường cần phải xem xét đến các giá trị đạo đức truyền thống. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả của các chính sách mà còn tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng.

4.2. Kết quả nghiên cứu về đạo đức môi trường

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giá trị đạo đức môi trường truyền thống vào thực tiễn đã mang lại những kết quả tích cực trong việc bảo vệ môi trường. Các cộng đồng có ý thức bảo vệ môi trường cao thường có chất lượng sống tốt hơn.

V. Kết luận và tương lai của đạo đức môi trường ở Việt Nam

Đạo đức môi trường truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Việc kế thừa và phát triển các giá trị này là cần thiết để đối phó với các thách thức môi trường hiện nay. Tương lai của môi trường Việt Nam phụ thuộc vào sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại trong các chính sách bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc kế thừa giá trị đạo đức

Việc kế thừa và phát triển các giá trị đạo đức môi trường truyền thống là cần thiết để tạo ra một nền tảng vững chắc cho công tác bảo vệ môi trường trong tương lai.

5.2. Hướng đi cho bảo vệ môi trường bền vững

Cần có những chính sách và hành động cụ thể để bảo vệ môi trường bền vững. Sự kết hợp giữa các giá trị truyền thống và hiện đại sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của Việt Nam.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa của nó đối với việc bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU IÊN QUAN Đ N ĐỀ TÀI Trên cơ sở nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của Đảng về vấn đề ĐĐMTTT trong việc BVMT ở Việt Nam hiện nay, tác giả đã nghiên cứu các công trình của các học giả trong nước và thế giới có đề cập về đạo đức môi trường, ĐĐMTTT, BVMT… Cho đến nay, vấn đề ĐĐMTTT đã có nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ, nhiều cách tiếp cận khác nhau. Căn cứ vào nội dung, logic triển khai trong luận án, tác giả khái quát tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài theo các lát cắt sau: 1. Những công trình nghiên cứu về đạo đức môi trường Trong thế giới ngày nay, vấn đề môi trường không chỉ là vấn đề riêng của một quốc gia, mà là vấn đề mang tính toàn cầu, nó có mối liên hệ tác động lẫn nhau, bởi ô nhiễm môi trường có thể từ quốc gia này ảnh hưởng đến các quốc gia khác. ĐĐMT có tính toàn cầu, do đó các quốc gia, các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học luôn quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu.

Điều này, được thể hiện thông qua rất nhiều các công trình khoa học của các học giả trên thế giới, các hội nghị quốc tế về môi trường được tổ chức, cụ thể như sau: Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trƣờng con ngƣời [86] diễn ra ở Stockholm, Thụy Điển từ 6 - 16/6/1972. Hội nghị đã nhận thấy và thừa nhận sự xuống cấp của môi trường toàn cầu; từ đó khẳng định cần phải đưa ra những giải pháp nhằm ngăn chặn sự xuống cấp đó, cũng như từng bước bảo vệ môi thế giới vì môi trường có ảnh hưởng đến lợi ích của mọi quốc gia, cũng như sự phát triển kinh tế toàn cầu. Tại hội nghị này, đã ra Tuyên bố Stockholm về Môi trường con người, với sự tham gia của 113 quốc gia, ghi nhận sự hình thành của một số nguyên tắc pháp lý quan trọng, hướng mọi dân tộc trên thế giới vào việc gìn giữ và làm tốt đẹp môi trường của con người. Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trƣờng và phát triển [87] (còn được gọi là hội nghị thượng đỉnh trái đất Rio de Janneiro, hay Hội nghị Riô diễn ra tại Brazil, từ ngày 3 - 4/6/1992).

Hội nghị thiết lập một sự chung sức toàn cầu mới và bình đẳng 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữa các quốc gia, nhằm tôn trọng quyền lợi của mọi người, cũng như bảo về toàn vẹn của hệ thống môi trường và sự phát triển. Bên cạnh đó, hội nghị khẳng định sự phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia không thể tách rời trong việc bảo vệ trái đất, như bảo vệ ngôi nhà của chính mình. Đến năm 2002, Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về phát triển bền vững [88] đã được tổ chức tại Johannesburg, Nam Phi 26/8/2002. Trong hội nghị các quốc gia đã cùng nhau tìm các giải pháp về những vấn đề lớn mà các quốc gia đều đang quan tâm và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, đó là: sự suy giảm đa dạng sinh học, đói nghèo.

Vấn đề được quan tâm nhiều tiếp theo: nước, năng lượng và sự phát triển một cách bền vững. Năm 2009, Hội nghị thƣợng đỉnh về biến đổi khí hậu [89] của Liên hợp quốc tại Copenhagen, Đan Mạch lại nhấn mạnh về biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và vấn đề BVMT mang tính toàn cầu. Ngoài các hội nghị quốc tế mang tính toàn cầu về môi trường thì ĐĐMT là đề tài mà các nhà nghiên cứu nước ngoài quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau và với cách nhìn khác nhau. Vào những năm 90 của thế kỷ XX đã có không ít công trình về ĐĐMT đã được công bố như: Trong cuốn Môi trƣờng sinh thái [151] của Jacques Vernier (2002).

Sách của Jacques Vernier được chia làm hai phần chính. Phần thứ nhất, tác giả đã phân tích các đối tượng của môi trường bị ô nhiễm như: nước, không khí, tiếng ồn, chất thải, sản xuất sạch, an toàn, và về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Đó là sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, vận tải, đô thị. Thông qua các đối tượng này, tác giả chỉ vai trò của giới tự nhiên đối với đời sống con người, khẳng định chúng ta phải BVMT và bảo vệ động vật, thực vật.

Ở phần thứ hai, tác Jacques Vernier đã đưa ra công cụ đòn bẩy và cho rằng nó hữu hiệu đối với việc ngăn chặn ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người gây ra. Cuốn sách là sự tổng kết những thành tựu trong hơn 20 năm, từ những năm 70 - 90 của thế kỷ XX của công cuộc đấu tranh chống ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra kết luận nếu thế giới này không tự kiềm chế được mình thì với sự phát triển của dân số, sự tàn phá rừng, sự tiêu dùng năng lượng quá mức có thể làm rối loạn bộ máy đẹp 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đẽ là thế giới sinh vật. Trong tác phẩm này, tác giả đã thấy được mâu thuẫn giữa sự phát triển kinh tế với việc BVMT nhưng các giải pháp mà ông đưa ra còn chung chung, các giải pháp chưa cụ thể, vì với mỗi khu vực và quốc gia khác nhau cần có những giải pháp BVMT khác nhau.

Hai tác giả Paul Wapner and Richard A.Matthew (2009) với bài viết The Humanity of Global Environmental Ethics [153], tạm dịch Khía cạnh nhân văn trong đạo đức học môi trƣờng toàn cầu, đã nghiên cứu về cách con người ứng xử với thế giới tự nhiên, phân tích quá trình ra đời của đạo đức học môi trường từ những năm 1970 của thế kỷ XX. Các tác giả cho rằng, cần phải có một nền đạo đức học môi trường toàn cầu chứ không phải của riêng từng quốc gia. Bài báo đã phân tích những quan niệm khác nhau của con người trong cư xử với giới tự nhiên. Các ông đã phê phán quan điểm truyền thống của Cơ đốc giáo và sự khẳng định của nó khi cho rằng: Chúa ban cho con người quyền thống trị đối với hệ động, thực vật trên trái đất, bác bỏ chủ nghĩa lấy con người làm trung tâm.

Từ đó, đưa ra các giải pháp BVMT, chống ô nhiễm môi trường dưới góc độ đạo đức học đó là: dịch chuyển vùng tiêu cực các vấn đề về môi trường theo không gian, dịch chuyển ở đây không chỉ là sự dịch chuyển sự suy thoái môi trường mà còn là sự di dời con người và sự dịch chuyển vùng các tác động tiêu cực môi trường theo thời gian, đó là khi chúng ta xem xét các phương thức tiêu thụ và các nguồn tài nguyên có thể tái sinh. Bên cạnh đó, các tác giả cũng đưa ra đạo đức toàn cầu của sự dịch chuyển vùng các tác động môi trường tiêu cực, và coi đây là vấn đề chung của toàn cầu, vấn đề này cần được nghiên cứu và xử lý dưới góc độ đạo đức học. Đây là tư tưởng đáng chú ý về đạo đức môi trường. Có thể nói, đây là một vấn đề đầy tính nhân văn trong việc BVMT mà chúng ta cần học hỏi.

Cuốn sách Environmental ethics for the long term [152], tạm dịch: Đạo đức môi trƣờng trong dài hạn của John Nolt (2015), khẳng định rằng, về lâu dài cần phải có ĐĐMT. Tác giả đã đưa ra những quan điểm của mình với những tư tưởng trước đó về ĐĐMT. Ở đây, ông đã đề cập đến vấn đề đạo đức trong việc BVMT tự nhiên, nói lên tầm quan trọng của tự nhiên đối với con người và sự sinh tồn, phát 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển của xã hội loài người. Cuốn sách đã đề cập đến các vấn đề như: sự ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên thiên, những lý do cạn kiệt đó như sự bùng nổ dân số, cuộc sống lãng phí của con người khi sử dụng các loại tài nguyên không tái tạo được nhưng không biết tiết kiệm tài nguyên.

Tác giả đưa ra các giải pháp hiệu quả để có thể hạn chế việc sử dụng các nguyên liệu, đặc biệt ông đưa ra những vấn đề như: xóa bỏ việc sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá vì đó là những loại nhiên liệu không có khả năng phục hồi và thay vào đó là nên sử dụng các loại nhiên liệu như: sức gió, sức nước và năng lượng mặt trời. Trong cuốn sách, tác giả đưa ra việc bảo vệ các loài và môi trường sống, ăn một cách có đạo đức, giảm dân số loài người, xây dựng một nền kinh tế bền vững. Dưới khía cạnh triết học, cuốn sách đã đề cập đến những quan điểm sống ảnh hưởng đến môi trường, đó là các quan niệm lấy con ngƣời làm trung tâm, ông ủng hộ quan điểm lấy cuộc sống làm trung tâm và cho rằng cứ là sinh vật sống đều cần được tôn trọng. Các công trình khoa học trên đã đưa ra những vấn đề lý luận về ĐĐMT.

Đây là những tư liệu quý đối với NCS, để NCS có thể vận dụng khi hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐĐMT. Công trình: Những tƣ tƣởng cơ bản của C. Lênin về mối quan hệ giữa con ngƣời, xã hội và tự nhiên [139] của nhà nghiên cứu Phạm Thị Ngọc Trầm (1992), đã phân tích quan điểm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin khi cho rằng con người có mối quan hệ hữu cơ, có sự tác động đối với môi trường tự nhiên. Trong đó, con người là sự thống nhất giữa yếu tố tự nhiên và xã hội.

Ba mối quan hệ tự nhiên - con người - xã hội tác động biện chứng với nhau, sự tác động của con người với giới tự nhiên phụ thuộc vào trình độ của PTSX, đây cũng là đối tượng mà ĐĐMT nghiên cứu. Bài báo chỉ ra đối tượng nghiên cứu của ĐĐMT là mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên. Bài báo Về đạo đức môi trƣờng [114] của tác giả Hồ Sĩ Quý (2005), đã phân tích quan điểm đạo đức học môi trường của các triết gia trên thế giới như: Aldo Leopold, Paul Taylor, Arne Naiess và khoa học đạo đức học môi trường với các trường phái: đạo đức duy sinh vật, đạo đức duy sinh thái. Trong bài viết, tác giả đưa 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ra khái niệm về ĐĐMT, phân tích thực trạng cư xử hiện nay của người Việt với tự nhiên xung quanh mình từ trong cuộc sống hàng ngày đến các lễ hội văn hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ