Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Quy Nhơn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Bình Định với 21 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 phường nội thành và 5 xã ngoại thành. Toàn thành phố có 11.228 đảng viên sinh hoạt tại tổ chức cơ sở đảng cấp xã, chiếm 87,9% tổng số hơn 12.700 đảng viên toàn địa bàn. Hệ thống chính trị cơ sở tại đây giữ vai trò là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với các tầng lớp nhân dân, đồng thời là cấp trực tiếp tổ chức triển khai mọi chủ trương, đường lối, chính sách vào đời sống thực tiễn.

Tuy nhiên, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2015 - 2022, phương thức hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở tại thành phố Quy Nhơn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các vấn đề nổi cộm bao gồm sự chậm đổi mới trong lề lối làm việc, hiện tượng hành chính hóa, sự phối hợp thiếu chặt chẽ giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cùng áp lực quản lý đô thị tăng cao. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động từ năm 2015 đến năm 2022, từ đó xác lập phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới căn bản phương thức hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để Đảng bộ và chính quyền thành phố nâng cao năng lực lãnh đạo, gia tăng hơn 25% hiệu quả quản lý hành chính công và hướng đến mục tiêu đạt trên 90% mức độ hài lòng của người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, cùng hệ thống quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới hệ thống chính trị. Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  • Hệ thống chính trị cơ sở: Chỉnh thể các thiết chế gồm Đảng bộ cơ sở, chính quyền cấp xã (HĐND và UBND), Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị - xã hội gắn kết chặt chẽ trên địa bàn phường, xã.
  • Phương thức hoạt động: Tổng hợp các nguyên tắc, quy chế, biện pháp, hình thức và lề lối làm việc mà các tổ chức trong hệ thống chính trị áp dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ.
  • Đổi mới phương thức hoạt động: Quá trình chuyển biến từ lề lối hành chính, thụ động sang mô hình quản trị công hiện đại, dân chủ, phục vụ và linh hoạt.
  • Quy chế dân chủ ở cơ sở: Cơ chế pháp lý bảo đảm phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng.

Nghiên cứu quán triệt các văn kiện trọng tâm như Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, Nghị quyết số 18-NQ/TW khóa XII về tinh gọn bộ máy và Nghị quyết số 28-NQ/TW khóa XIII về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2022 của Thành ủy Quy Nhơn, Thường trực HĐND, UBND thành phố và tài liệu lưu trữ của 21 xã, phường.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo nguyên tắc điều tra toàn bộ (census sampling) trên toàn bộ 21 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Quy Nhơn. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các chủ thể trong hệ thống chính trị cơ sở: 464 đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2021 - 2026 và 413 cán bộ, công chức cấp xã đang công tác tính đến tháng 12/2022.

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp phân tích: phân tích logic gắn với lịch sử, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và tổng hợp khái quát hóa. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp này nhằm đảm bảo tính khách quan của các chỉ số định lượng về cơ cấu nhân sự, đồng thời bóc tách sâu sắc bản chất định tính của các mối quan hệ phối hợp giữa Đảng ủy, chính quyền và các đoàn thể trong môi trường đô thị biển đặc thù.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở tại thành phố Quy Nhơn với 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tổ chức cơ sở đảng giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo với 69 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Thành ủy, trong đó khối xã, phường quản lý 283 chi bộ trực thuộc và 11.228 đảng viên (chiếm 87,9% tổng số đảng viên toàn thành phố). Đội ngũ cấp ủy viên có 515 đồng chí, trong đó Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường gồm 198 đồng chí. Thành phố đã triển khai thí điểm thành công mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch UBND tại xã Phước Mỹ và phường Lê Lợi.

Thứ hai, tổ chức bộ máy HĐND và UBND cấp xã được chuẩn hóa mạnh mẽ. Tổng số 464 đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2021 - 2026 có cơ cấu đa dạng: 163 nữ (35,13%), 163 cán bộ trẻ (35,13%), 303 người có trình độ đại học (65,3%) và 17 người có trình độ sau đại học (3,66%). Đối với UBND, toàn thành phố có 413 cán bộ, công chức cấp xã; trong đó 357 người có trình độ đại học (86,44%), 20 người đạt trình độ trên đại học (4,84%), và 317 người đạt trình độ lý luận chính trị trung cấp (76,76%).

Thứ ba, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân phát huy hiệu quả vai trò tập hợp khối đại đoàn kết. Tổng số ủy viên Ủy ban MTTQ tại 21 xã, phường là 651 người, trong đó nữ chiếm 40,68% (266 người), người ngoài Đảng chiếm 30,26% (197 người), đại diện tôn giáo chiếm 9,52% (62 người). Toàn bộ 21/21 xã, phường đều duy trì Ban Thường trực gồm 3 thành viên hoạt động nền nếp. Đoàn Thanh niên có 272 ủy viên ban chấp hành, với tỷ lệ trình độ đại học, cao đẳng đạt 81,98%.

Thứ tư, vẫn còn tồn tại những hạn chế đáng kể: cơ chế phối hợp liên ngành đôi lúc còn hình thức; khoảng 15% - 20% các phản ánh, kiến nghị của người dân trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng chưa được xử lý dứt điểm ngay tại cơ sở; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin tại các xã bán đảo, hải đảo như Nhơn Châu, Nhơn Hải còn chậm hơn so với 16 phường nội thành.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự chuyển biến rõ nét trong chuẩn hóa cán bộ và tinh gọn bộ máy tại Quy Nhơn so với giai đoạn trước năm 2015. Nguyên nhân đạt được kết quả này là nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định qua Nghị quyết 17-NQ/TU và các hướng dẫn chuyên đề của Thành ủy Quy Nhơn.

Tuy nhiên, nguyên nhân của những hạn chế bắt nguồn từ việc phân định thẩm quyền giữa cấp ủy và người đứng đầu chính quyền chưa thật sự rành mạch, dẫn đến tâm lý bao biện làm thay hoặc đùn đẩy trách nhiệm. So sánh với các nghiên cứu tại các đô thị loại I khác ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, Quy Nhơn có tốc độ chuẩn hóa học vị chuyên môn của công chức cấp xã cao vượt bậc (trên 91% đạt đại học và sau đại học), nhưng chỉ số liên thông dữ liệu trong giải quyết thủ tục một cửa cần được đẩy mạnh hơn. Dữ liệu thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cơ cấu trình độ cán bộ - công chức và bảng ma trận đánh giá hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính giữa 16 phường nội đô và 5 xã ngoại thành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

  • Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy cơ sở: Chuyển đổi mạnh mẽ phương thức ban hành nghị quyết theo hướng ngắn gọn, trọng tâm, cắt giảm tối thiểu 30% các cuộc họp hành chính không cần thiết. Triển khai phần mềm quản lý công việc và sổ tay đảng viên điện tử tại 100% trong số 283 chi bộ trực thuộc đến hết năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Thành ủy Quy Nhơn và 21 Đảng ủy xã, phường.
  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của UBND cấp xã: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính tại bộ phận một cửa liên thông, phấn đấu duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 98% và giảm thời gian chờ đợi của công dân xuống 20%. Định kỳ tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Chủ tịch UBND xã, phường với nhân dân vào sáng thứ Năm hàng tuần. Lộ trình triển khai: 2024 - 2026. Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Quy Nhơn và UBND 21 phường, xã.
  • Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Triển khai sâu rộng Quyết định 217-QĐ/TW và 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị về giám sát và phản biện xã hội, nâng cao chỉ số giám sát đầu tư cộng đồng thêm 40% trong giai đoạn 2024 - 2027. Đảm bảo tỷ lệ hòa giải thành công tại cơ sở đạt trên 85% thông qua kiện toàn mạng lưới từ 3 đến 11 tổ hòa giải mỗi địa phương. Chủ thể thực hiện: Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố.
  • Chuẩn hóa và xây dựng chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ cơ sở: Tổ chức đào tạo bắt buộc về kỹ năng số, quản trị đô thị và kỹ năng dân vận cho 100% cán bộ, công chức cấp xã hàng năm. Xây dựng chính sách phụ cấp thu hút đặc thù dành riêng cho cán bộ công tác tại các xã đảo, bãi ngang như xã Nhơn Châu, Nhơn Hải. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2024 - 2030. Chủ thể thực hiện: Ban Tổ chức Thành ủy phối hợp với Phòng Nội vụ thành phố Quy Nhơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp xã, phường: Tham khảo mô hình phân công công tác, phương pháp xây dựng quy chế làm việc khoa học và tối ưu hóa quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa hiện đại tại 21 đơn vị hành chính.
  • Cơ quan tham mưu công tác Đảng và Nội vụ các cấp: Ứng dụng nguồn luận cứ thực tiễn để xây dựng các đề án quy hoạch, sắp xếp tổ chức bộ máy, luân chuyển và đào tạo chức danh cán bộ nguồn cho các địa phương đô thị biển.
  • Đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Khai thác phương thức đổi mới mô hình tập hợp đoàn viên, hội viên, kỹ năng tổ chức giám sát, phản biện xã hội và phương pháp phát huy quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân ở khu dân cư.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học, Quản lý công, Xây dựng Đảng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao với nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện, hệ thống khái niệm chuẩn mực và phương pháp luận rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong hoạt động của hệ thống chính trị tại thành phố Quy Nhơn?

Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng chồng chéo chức năng, thiếu đồng bộ giữa cấp ủy Đảng, HĐND, UBND và MTTQ tại 21 xã, phường. Luận văn cung cấp giải pháp đổi mới lề lối làm việc, chuẩn hóa cơ chế phối hợp nhằm gia tăng hơn 25% hiệu quả quản trị công và củng cố niềm tin của nhân dân.

Đặc điểm địa lý - xã hội của thành phố Quy Nhơn tác động ra sao đến việc đổi mới phương thức hoạt động?

Quy Nhơn gồm 16 phường nội thành phát triển thương mại - du lịch và 5 xã ngoại thành, hải đảo như Nhơn Châu, Nhơn Lý. Sự phân hóa này đòi hỏi phương thức quản lý linh hoạt: vừa đẩy mạnh quản trị đô thị thông minh ở nội đô, vừa tăng cường tính tự quản và chính sách hỗ trợ cán bộ vùng biển đảo.

Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại Quy Nhơn hiện nay đạt mức nào?

Dữ liệu khảo sát ghi nhận 86,44% cán bộ, công chức UBND cấp xã sở hữu bằng đại học và 4,84% đạt trình độ trên đại học. Đối với 464 đại biểu HĐND, tỷ lệ có trình độ đại học trở lên đạt 68,96%. Đây là nền tảng thuận lợi để Quy Nhơn chuyển đổi số toàn diện phương thức quản trị công.

Nghiên cứu mang lại bài học kinh nghiệm gì cho các đô thị ven biển khác?

Luận văn đúc kết bài học thực tiễn về thí điểm mô hình Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch UBND xã, phường tại xã Phước Mỹ và phường Lê Lợi, cùng kinh nghiệm lấy ý kiến cộng đồng dân cư trước khi triển khai các dự án chỉnh trang đô thị, giúp giảm thiểu khiếu kiện đất đai.

Phương thức giám sát của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc được luận văn đề xuất đổi mới như thế nào?

Tác giả đề xuất thực thi nghiêm túc Quyết định 217-QĐ/TW và 218-QĐ/TW, củng cố từ 3 đến 11 tổ hòa giải cơ sở tại mỗi xã, phường, đồng thời duy trì định kỳ lịch tiếp dân, đối thoại của người đứng đầu chính quyền vào thứ Năm hàng tuần để lắng nghe và xử lý kịp thời mọi kiến nghị.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương thức hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong bối cảnh đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động của 21 đơn vị hành chính cấp xã tại thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2015 - 2022 thông qua khảo sát 464 đại biểu HĐND và 413 cán bộ, công chức.
  • Làm rõ nguyên nhân của các tồn tại, nhất là sự chậm đổi mới lề lối làm việc và sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể, chủ thể thực thi rõ ràng và lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2024 - 2030.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn phong phú cho công tác lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi cấp ủy và chính quyền các cấp nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp vào quy chế làm việc từ năm 2024, tiến hành sơ kết vào năm 2026 và nhân rộng mô hình chuẩn hóa toàn tỉnh vào năm 2030. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm hãy tiếp tục khai thác các phát hiện từ công trình này để phục vụ công tác thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu.