Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Chính trị học (mã số 9310201) của tác giả Kham Kieng Chong Houa Thor với đề tài "Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang hiện nay" được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Minh Tuấn và TS. Nguyễn Thị Thanh Dung.

Về tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu, chương trình "3 xây" (xây dựng tỉnh thành đơn vị chiến lược, xây dựng huyện thành đơn vị vững mạnh toàn diện, xây dựng bản thành đơn vị phát triển) do Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khởi xướng là vấn đề chiến lược trong sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước. Chủ trương này được thể chế hóa thông qua Nghị quyết số 03 ngày 15/02/2012 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Chỉ thị số 16 ngày 15/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ về làm thí điểm, Nghị định số 309 ngày 14/11/2013 và Nghị định số 348 ngày 16/11/2016 về tiêu chí thoát nghèo và phát triển. Cùng với chương trình xóa đói giảm nghèo, xây dựng bản phát triển là một trong hai chương trình mục tiêu quốc gia ở Lào. Đại hội IX (2011) của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đã chỉ rõ định hướng đẩy mạnh xây dựng bản phát triển theo hướng hình thành các trung tâm kinh tế - xã hội mang dáng dấp thị trấn nhỏ tại khu vực nông thôn theo 4 nội dung và 4 tiêu chí.

Tại tỉnh Luông Pha Bang, việc triển khai xây dựng bản phát triển đã trở thành phong trào sâu rộng, có sự tham gia của các tầng lớp nhân dân và sự điều hành của hệ thống chính trị cơ sở. Đội ngũ cán bộ cơ sở đã có nỗ lực trong việc nắm bắt đường lối, phối hợp tổ chức và huy động các nguồn lực. Mặc dù vậy, hoạt động thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tính chủ động trong tiếp nhận và quán triệt văn bản chỉ đạo chưa thường xuyên; nhận thức về vai trò xây dựng bản phát triển đối với đời sống kinh tế - xã hội có thời điểm chưa đầy đủ; việc cụ thể hóa các chỉ tiêu chưa sát với điều kiện thực tế của địa phương; phương thức tuyên truyền vận động còn chậm đổi mới, việc khai thác các phương tiện truyền thông và mạng xã hội chưa kịp thời; việc giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh và thực thi dân chủ ở cơ sở chưa thành nền nếp. Bên cạnh đó, bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế tri thức và kinh tế thị trường tiếp tục đặt ra những đòi hỏi mới đối với năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của hệ thống chính trị cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang; từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở cả trong nước và ngoài nước;
    2. Xây dựng khung lý thuyết về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong quá trình xây dựng bản phát triển ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
    3. Phân tích và đánh giá thực trạng vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong quá trình xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang;
    4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang.
  • Phạm vi không gian: Toàn tỉnh Luông Pha Bang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2023 (đây là giai đoạn 10 năm tổng kết quá trình triển khai chủ trương xây dựng bản phát triển sau khi có Quy định 25/BCT năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo các hướng tiếp cận chính:

  1. Hướng nghiên cứu về hệ thống chính trị và hệ thống chính trị cấp cơ sở:
  • Tại Lào: Sa Mut Thong Sổm Pa Nít (2018) nghiên cứu về hệ thống chính trị Lào và việc nhất thể hóa các chức danh chủ chốt giữa Đảng và Nhà nước; Ki-Kẹo Khảy-Khăm-Phị-Thun (2019) phân tích công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị dân chủ nhân dân trong tình hình mới; La Chay Sinh Su Van (2012) đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới hệ thống chính trị cấp cơ sở ở nông thôn Lào; Kham Phouy Chan Tha Va Dy (2019) nghiên cứu chất lượng và tiêu chí đánh giá tổ chức cơ sở đảng nông thôn tại các tỉnh phía Bắc Lào.
  • Tại Việt Nam: Tô Huy Rứa (2005, 2008) chủ biên nghiên cứu mô hình tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị tại một số quốc gia; Ngô Huy Đức (2008) tiếp cận các nền dân chủ phương Đông dưới góc nhìn chính trị học so sánh; Đỗ Hoài Nam (2008) làm rõ vị trí đảng cầm quyền và phương thức lãnh đạo; Phạm Ngọc Trâm (2011) tổng kết tiến trình đổi mới hệ thống chính trị Việt Nam giai đoạn 1986 - 2011; Lưu Văn Sùng (2013) hệ thống hóa 6 cách tiếp cận nghiên cứu hệ thống chính trị; Lê Quốc Lý (2014) trình bày các đặc trưng và phương hướng hoàn thiện hệ thống chính trị; Nguyễn Văn Giang (2020) chủ nhiệm đề tài khoa học cấp quốc gia KX.31/16-20 về xây dựng mô hình tổng thể hệ thống chính trị; Nguyễn Viết Thảo (2020) nghiên cứu cơ chế vận hành Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ; Trần Kim Hoàng (2021) và Phan Xuân Sơn (2022) phân tích các tiếp cận mới về hệ thống chính trị trong Văn kiện Đại hội XIII. Về cấp cơ sở, có các công trình của Nguyễn Văn Sáu và Hồ Văn Thông (2001), Hoàng Chí Bảo (2002, 2004), Nguyễn Huy Kiệm (2013), Phan Sỹ Thanh (2014) và Võ Khánh Vinh (2015) nghiên cứu về tổ chức, quy chế dân chủ và đổi mới hệ thống chính trị cơ sở nông thôn.
  • Trên thế giới: Melusky (2000) sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để mô tả cấu trúc và sự vận hành của hệ thống chính trị Mỹ; Sung Chul Yang (2001) so sánh hệ thống chính trị hai miền Triều Tiên; Louis D Hayes (2012) phân tích ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo đối với hệ thống chính trị các quốc gia Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).
  1. Hướng nghiên cứu về vai trò của hệ thống chính trị và hệ thống chính trị cấp cơ sở trong phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn:
  • Tại Lào: Bun Thong Chit Ma Ni (2012) phân tích sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong xây dựng nông thôn mới; Kham Bay Malasing (2012) đánh giá vai trò của cán bộ cơ sở và người có uy tín trong phát triển cộng đồng tại Viêng Chăn dựa trên 11 khía cạnh; Khonesanga Phimmasone (2019) nghiên cứu xây dựng đội ngũ bí thư - huyện trưởng; Chăn Ma Ni Xẻng (2003) nghiên cứu chất lượng đảng viên nông thôn tỉnh Luông Năm Thà; Som phon kheo Ni Lăn Lặt (2011) nghiên cứu việc kết hợp xây dựng tổ chức cơ sở đảng với xây dựng bản, cụm bản phát triển.
  • Tại Việt Nam: Trần Thái Dương (2006) làm rõ chức năng của các thiết chế trong hệ thống chính trị - xã hội; Đặng Nguyên Anh (2021) nhấn mạnh trách nhiệm của hệ thống chính trị trong an sinh xã hội; Đoàn Minh Huấn (2022) phân tích sự lãnh đạo của Đảng và phát huy dân chủ ở nông thôn; Phạm Minh Anh (2011) nghiên cứu vai trò cán bộ cơ sở trong thực hiện bình đẳng giới; Trịnh Thanh Tâm (2012) nghiên cứu đội ngũ nữ cán bộ xã; Trần Quang Cảnh (2011), Phạm Thị Bích Hồng (2014), Trần Quỳnh (2018) nghiên cứu vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội, Ninh Bình, Hà Tĩnh; Nguyễn Minh Phương (2021) nghiên cứu vai trò quản lý phát triển xã hội của hệ thống chính trị cấp cơ sở; Nguyễn Tú Anh (2023) phân tích vai trò giữ gìn bản sắc văn hóa của hệ thống chính trị cơ sở vùng Tây Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu: Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định tại Lào chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ ngành Chính trị học tiến hành nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu và dựa trên nguồn dữ liệu thực chứng (kết hợp định tính và định lượng) về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng bản phát triển tại tỉnh Luông Pha Bang. Luận án được thiết kế để giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng khung lý thuyết phân tích vai trò và khảo sát thực nghiệm tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Luận án vận dụng các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin về hệ thống chính trị, hệ thống chính trị cấp cơ sở và vai trò của đội ngũ cán bộ; tư tưởng của Chủ tịch Caysỏn Phômvihản về xây dựng Đảng, củng cố chính quyền và vai trò của các tổ chức quần chúng ở bản làng.
  • Khái niệm: Hệ thống chính trị cấp cơ sở ở Lào đồng nhất với hệ thống chính trị cấp bản, bao gồm chi bộ Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Ủy ban hành chính bản, Mặt trận Lào xây dựng đất nước và các tổ chức chính trị - xã hội (Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn, Cựu chiến binh) hoạt động trên địa bàn bản theo Điều 78 Luật về Hành chính địa phương sửa đổi số 68/QH ngày 14/12/2015.
  • Khung phân tích vai trò: Luận án xác lập 6 khía cạnh thực hiện vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển:
    1. Nắm bắt chủ trương, tình hình, ban hành nghị quyết về xây dựng bản phát triển;
    2. Lập kế hoạch, phân công, phối hợp, tổ chức thực hiện;
    3. Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng bản phát triển;
    4. Huy động nguồn lực xây dựng bản phát triển;
    5. Kiểm tra, giám sát, phản biện trong xây dựng bản phát triển;
    6. Tổng kết, rút kinh nghiệm trong xây dựng bản phát triển.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu của chính trị học và xã hội học:

  • Phương pháp phân tích văn bản, tài liệu; phương pháp logic - lịch sử; phương pháp tiếp cận hệ thống và cấu trúc - chức năng; phương pháp phân tích, tổng hợp.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát thực địa được thực hiện tại 5 đơn vị hành chính của tỉnh Luông Pha Bang, gồm: huyện Pạc U, huyện Xiêng Ngân, thành phố Luông Pha Bang, huyện Mương Nan và huyện Phôn Xay. Quy mô mẫu gồm 400 người (chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản theo danh sách), chia thành 2 nhóm: 200 cán bộ, công chức cấp huyện và 200 người dân tại các thôn bản.

Bảng tổng hợp đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra xã hội học:

Tiêu chí phân loại Nhóm cán bộ, công chức cấp huyện (N = 200) Nhóm người dân thôn bản (N = 200)
Năm sinh trung bình 1985 (khoảng 38 tuổi) 1980 (khoảng 43 tuổi)
Giới tính Nam: 61,5%; Nữ: 38,5% Nam: 51,0%; Nữ: 49,0%
Tình trạng hôn nhân Đang có vợ/chồng: 92,5%; Chưa kết hôn: 3,5%; Ly thân/ly hôn: 4,0% Đang có vợ/chồng: 76,5%; Chưa kết hôn: 21,5%; Ly thân/ly hôn: 2,0%
Trình độ học vấn Đại học: 80,0%; Sau đại học: 9,5%; Trung cấp: 5,5%; Cao đẳng: 5,0% THPT: 40,0%; THCS: 35,5%; Trung cấp/Cao đẳng: 10,0%; Tiểu học: 8,5%; Đại học/Sau đại học: 6,0%
Trình độ lý luận chính trị Trung cấp: 65,0%; Sơ cấp: 19,5%; Chưa qua đào tạo: 10,0%; Cao cấp: 5,5% (Không khảo sát)
Khối công tác / Nghề nghiệp Mặt trận & Đoàn thể CT-XH: 34,5%; Khối Chính quyền: 33,0%; Khối Đảng: 32,5% Học sinh - sinh viên: 34,0%; Nông dân: 30,5%; Buôn bán: 15,0%; Công nhân: 15,0%; Doanh nghiệp: 5,5%
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 20 người tại 5 địa bàn nghiên cứu, gồm 10 cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện và 10 người dân sinh sống tại các bản.
  • Nguồn dữ liệu: Các văn kiện của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, văn bản pháp luật của Nhà nước Lào, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy và Ủy ban chính quyền tỉnh Luông Pha Bang, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát và biên bản phỏng vấn sâu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các ấn phẩm khoa học trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung: nghiên cứu về hệ thống chính trị, hệ thống chính trị cơ sở; và nghiên cứu về vai trò của hệ thống chính trị đối với phát triển nông thôn, nông nghiệp, xây dựng bản phát triển. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã làm rõ cấu trúc, chức năng và vai trò của các tổ chức cơ sở đảng, chính quyền và đoàn thể. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Lào trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét vai trò của từng bộ phận riêng lẻ hoặc nghiên cứu phát triển cộng đồng dưới góc độ xã hội học thuần túy. Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu tích hợp, chuyên sâu dưới góc độ Chính trị học về vai trò của toàn bộ hệ thống chính trị cấp cơ sở trong thực hiện chủ trương "3 xây" tại tỉnh Luông Pha Bang giai đoạn 2014 - 2023, đồng thời xác lập 4 câu hỏi định hướng cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm và khung lý thuyết:

  • Hệ thống chính trị Lào có 4 đặc điểm: tính nhất nguyên chính trị (Đảng Nhân dân Cách mạng Lào là đảng duy nhất lãnh đạo, nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Caysỏn Phômvihản); tính nhân dân rộng rãi; cơ cấu tổ chức chặt chẽ có phân định chức năng; sự thống nhất giữa tính giai cấp công nhân và tính dân tộc.
  • Cấu trúc hệ thống chính trị cơ sở gồm: Chi bộ Đảng (hạt nhân lãnh đạo toàn diện), Ủy ban hành chính bản (trung tâm điều hành, quản lý nhà nước), Mặt trận Lào xây dựng đất nước và các tổ chức chính trị - xã hội cấp bản (tập hợp, vận động quần chúng và thực hiện quyền làm chủ).
  • 5 đặc điểm của hệ thống chính trị cấp bản: 1) Gắn liền với cộng đồng dân cư, mang tính tự quản cao; 2) Là nơi trực tiếp triển khai đường lối và đánh giá mức độ phù hợp của chính sách; 3) Bộ máy đơn giản, cán bộ không thuộc biên chế công chức nhà nước cố định, phụ cấp còn thấp; 4) Đối mặt trực tiếp với các mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống hàng ngày; 5) Chịu tác động lớn bởi quan hệ dòng họ, tập quán và hương ước bản làng.
  • Tiêu chuẩn xây dựng bản phát triển: Theo chủ trương "3 xây" và Nghị định của Chính phủ, bản phát triển được đánh giá qua 4 nội dung và 4 tiêu chí (về kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh).
  • Luận án hệ thống hóa 6 khía cạnh vai trò của hệ thống chính trị cơ sở và chỉ ra các nhóm yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ chế phân cấp) và chủ quan (nhận thức, năng lực cán bộ, sự phối hợp nội bộ) ảnh hưởng đến việc phát huy các vai trò này.

Chương 3: Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang - Thực trạng và những vấn đề đặt ra hiện nay

Chương 3 trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Luông Pha Bang và phân tích dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2014 - 2023:

  • Kết quả thực hiện vai trò:
    • Về nắm bắt chủ trương và ban hành nghị quyết: Cấp ủy, chi bộ bản đã ban hành các nghị quyết chuyên đề về xây dựng bản phát triển; tuy nhiên mức độ nghiên cứu và cụ thể hóa các văn bản cấp trên của một bộ phận cán bộ còn chậm.
    • Về lập kế hoạch và tổ chức thực hiện: Ủy ban hành chính bản đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; song sự phối hợp giữa ban hành chính với Mặt trận và các đoàn thể ở một số bản còn thiếu chặt chẽ.
    • Về tuyên truyền, vận động: Tổ chức được nhiều cuộc họp dân và phong trào thi đua; tuy nhiên hình thức tuyên truyền còn đơn điệu, việc ứng dụng các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội còn rất hạn chế.
    • Về huy động nguồn lực: Đã huy động được sự đóng góp ngày công và kinh phí của nhân dân địa phương cho hạ tầng; song nguồn lực đầu tư còn thiếu và chưa đa dạng hóa các nguồn tài chính ngoài ngân sách.
    • Về kiểm tra, giám sát: Hoạt động giám sát của Mặt trận và nhân dân được duy trì nhưng việc xử lý các vướng mắc phát sinh chưa kịp thời.
    • Về tổng kết, rút kinh nghiệm: Công tác sơ kết, tổng kết được tiến hành định kỳ nhưng việc nhân rộng các điển hình bản phát triển chưa thường xuyên.
  • Nhận thức của các nhóm xã hội: Đa số cán bộ và người dân được khảo sát khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng bản phát triển, tuy nhiên một số tiêu chí đánh giá theo quy định hiện hành được cán bộ cơ sở phản ánh là còn cao so với điều kiện thực tế của các bản vùng sâu, vùng xa.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Năng lực chuyên môn và lý luận của cán bộ cơ sở chưa đồng đều; chính sách đãi ngộ, phụ cấp cho cán bộ bản còn thấp; sự hỗ trợ từ các phòng ban chuyên môn cấp huyện có lúc chưa kịp thời; tập quán canh tác lạc hậu và tâm lý trông chờ vào hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận người dân vẫn còn tồn tại.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển ở tỉnh Luông Pha Bang

Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp ứng dụng trong thời gian tới:

  • 4 quan điểm chỉ đạo:
    1. Quán triệt sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về chương trình "3 xây" và phát triển nông thôn toàn diện;
    2. Gắn kết chặt chẽ xây dựng bản phát triển với mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững và giữ vững ổn định chính trị - xã hội;
    3. Phát huy quyền làm chủ và vai trò chủ thể của nhân dân các bộ tộc trên địa bàn;
    4. Nâng cao năng lực tự quản của bản gắn với tăng cường sự hướng dẫn, chỉ đạo của cấp huyện.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của chi bộ bản: Đổi mới nội dung sinh hoạt chi bộ, nâng cao chất lượng ra nghị quyết và phân công đảng viên phụ trách hộ gia đình;
    2. Nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của Ủy ban hành chính bản: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại bản, nâng cao kỹ năng điều hành cho Trưởng bản và các phó ban;
    3. Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Lào xây dựng đất nước và các tổ chức chính trị - xã hội: Đa dạng hóa các hình thức tập hợp quần chúng, đưa nội dung xây dựng bản phát triển vào tiêu chí thi đua của từng đoàn thể;
    4. Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đãi ngộ: Tăng cường các lớp tập huấn kỹ năng quản lý, công tác dân vận cho cán bộ bản; kiến nghị hoàn thiện mức phụ cấp và chế độ bảo hiểm cho đội ngũ người hoạt động ở cấp cơ sở;
    5. Đổi mới công tác tuyên truyền và ứng dụng công nghệ: Tận dụng mạng xã hội, hệ thống loa truyền thanh cơ sở để phổ biến các mô hình kinh tế hiệu quả và các tiêu chí bản phát triển;
    6. Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện quy chế dân chủ: Xây dựng cơ chế tiếp nhận và giải quyết kịp thời các kiến nghị của nhân dân, thực hiện công khai, minh bạch các khoản đóng góp và kinh phí hỗ trợ xây dựng bản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Bổ sung và phát triển khung lý thuyết về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở đối với quá trình xây dựng bản phát triển trong điều kiện thể chế chính trị của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Luận giải có hệ thống 6 khía cạnh vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở và chỉ ra 5 đặc điểm đặc thù của hệ thống chính trị cấp bản (mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và tính tự quản cộng đồng, tác động của quan hệ dòng họ và tập quán truyền thống).
  • Làm rõ các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến việc thực thi chức năng, nhiệm vụ của các thiết chế chính trị ở cơ sở trong quá trình thực hiện chủ trương "3 xây".

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị:

  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng từ cuộc khảo sát 400 mẫu bảng hỏi và 20 cuộc phỏng vấn sâu tại 5 huyện, thành phố đại diện của tỉnh Luông Pha Bang, phản ánh thực trạng phát huy vai trò của chi bộ, chính quyền và đoàn thể cơ sở giai đoạn 2014 - 2023.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: sự thiếu hụt nguồn lực tài chính, năng lực cụ thể hóa tiêu chí chưa cao, phương thức tuyên truyền chậm đổi mới và chế độ phụ cấp chưa tương xứng đối với cán bộ bản.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với Tỉnh ủy, Ủy ban chính quyền tỉnh Luông Pha Bang và các cơ quan trung ương của Lào nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nâng mức phụ cấp cho cán bộ cơ sở và điều chỉnh tiêu chí xây dựng bản phát triển phù hợp với từng tiểu vùng địa lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài tập trung tại tỉnh Luông Pha Bang với mẫu khảo sát thực địa ở 5 huyện, thành phố; chưa bao quát toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Bắc Lào có điều kiện địa hình và cơ cấu dân tộc tương đồng.
  • Về mặt thời gian, luận án tập trung đánh giá giai đoạn 2014 - 2023. Do cán bộ cấp bản tại Lào không thuộc biên chế công chức cố định và có sự thay đổi sau mỗi nhiệm kỳ bầu cử nên việc thu thập dữ liệu lịch sử theo chuỗi thời gian đối với một số chỉ số hoạt động cơ sở còn gặp giới hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực tiễn phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở giữa các tỉnh miền Bắc với các tỉnh miền Trung và miền Nam của Lào.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của các tuyến hành lang kinh tế và hạ tầng giao thông mới (như tuyến đường sắt Lào - Trung Quốc) đối với việc chuyển đổi sinh kế và chuyển hóa các tiêu chí xây dựng bản phát triển tại các tỉnh phía Bắc Lào.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy, chức năng và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị cơ sở tại Lào; đồng thời cung cấp phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích văn bản chính trị học và điều tra xã hội học định lượng.
  • Đối với các cơ quan tham mưu, lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính quyền địa phương: Các dữ liệu đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp trong luận án cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 03/BCT về chủ trương "3 xây", cũng như việc sửa đổi các tiêu chí xây dựng bản phát triển và chính sách đối với cán bộ cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống chính trị cấp cơ sở ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được tổ chức ở cấp nào và gồm những tổ chức nào?
Theo Điều 78 Chương VII Luật về Hành chính địa phương sửa đổi số 68/QH ngày 14/12/2015 của Quốc hội Lào, hệ thống chính trị cấp cơ sở được xác định đồng nhất với cấp bản (đơn vị hành chính dưới cấp huyện). Cấu trúc bao gồm: Chi bộ Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Ủy ban hành chính bản (do Trưởng bản đứng đầu), Mặt trận Lào xây dựng đất nước cấp bản và 4 tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Lào, Hội Liên hiệp Phụ nữ Lào, Tổng Liên đoàn Lao động Lào và Hội Liên hiệp Cựu chiến binh Lào).

2. Luận án phân tích vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển dựa trên những khía cạnh nào?
Khung lý thuyết của luận án xác lập 6 khía cạnh vai trò:

  1. Nắm bắt chủ trương, tình hình, ban hành nghị quyết về xây dựng bản phát triển;
  2. Lập kế hoạch, phân công, phối hợp, tổ chức thực hiện;
  3. Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng bản phát triển;
  4. Huy động nguồn lực xây dựng bản phát triển;
  5. Kiểm tra, giám sát, phản biện trong xây dựng bản phát triển;
  6. Tổng kết, rút kinh nghiệm trong xây dựng bản phát triển.

3. Khảo sát thực địa của luận án được tiến hành tại những địa bàn nào và quy mô mẫu ra sao?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát tại 5 huyện, thành phố của tỉnh Luông Pha Bang gồm: huyện Pạc U, huyện Xiêng Ngân, thành phố Luông Pha Bang, huyện Mương Nan và huyện Phôn Xay. Quy mô mẫu gồm 400 phiếu khảo sát bằng bảng hỏi (200 cán bộ, công chức cấp huyện và 200 người dân tại các thôn bản) và 20 cuộc phỏng vấn sâu (10 cán bộ chủ chốt cấp huyện và 10 người dân).

4. Đâu là những đặc điểm riêng của hệ thống chính trị cấp cơ sở tại Lào được luận án xác định?
Luận án xác định 5 đặc điểm riêng: 1) Tổ chức gắn với cộng đồng dân cư và mang tính tự quản cao; 2) Là nơi trực tiếp triển khai và đánh giá tính thực tiễn của đường lối, chính sách; 3) Bộ máy đơn giản, cán bộ không thuộc biên chế nhà nước cố định và ít chuyên nghiệp; 4) Đối mặt trực tiếp với các mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống hàng ngày; 5) Chịu sự chi phối sâu sắc của quan hệ dòng họ, phong tục tập quán bản làng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Kham Kieng Chong Houa Thor đã giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng bản phát triển tại tỉnh Luông Pha Bang giai đoạn 2014 - 2023. Bằng cách tiếp cận hệ thống và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa chính trị học với điều tra xã hội học thực chứng, luận án đã làm rõ cấu trúc 6 khía cạnh vai trò và đánh giá thực trạng vận hành của bộ máy cấp bản tại 5 địa bàn nghiên cứu. Các quan điểm và nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học cho cấp ủy, chính quyền tỉnh Luông Pha Bang trong việc tiếp tục nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý và tổ chức thực hiện chủ trương "3 xây" trong thời gian tới.