Tổng quan luận án
Công trình "Đổi mới hoạt động thể thao ngoại khóa bằng hình thức câu lạc bộ góp phần phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Sơn La" được tác giả Nguyễn Bá Điệp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Công Dân, bảo vệ năm 2016 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất, mã số 62.03, được xếp vào học vị Tiến sĩ Khoa học Giáo dục.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN THƯ MỤC LUẬN ÁN |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Đổi mới hoạt động thể thao ngoại khóa bằng hình thức câu lạc bộ|
| | góp phần phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông |
| | tỉnh Sơn La |
| Tác giả | Nguyễn Bá Điệp |
| Cán bộ hướng dẫn | Hoàng Công Dân |
| Chuyên ngành | Giáo dục thể chất (Mã số: 62.03) |
| Học vị | Tiến sĩ Khoa học Giáo dục |
| Cơ sở đào tạo | Viện Khoa học Thể dục Thể thao |
| Năm bảo vệ | 2016 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục thể chất và thể thao trường học là bộ phận cấu thành của thể dục thể thao quần chúng, giữ vai trò nền tảng cho sức khỏe toàn dân. Trong nhà trường, thể dục thể thao trường học bao gồm giáo dục thể chất chính khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa nhằm phát triển toàn diện đức - trí - thể - mỹ. Tuy nhiên, thời lượng môn học Thể dục chính khóa ở cấp trung học phổ thông chỉ giới hạn ở 2 tiết/tuần (35 tuần/năm học, tương đương 70 tiết/năm), không đủ để duy trì và nâng cao thể chất nếu người học không tham gia tập luyện thường xuyên.
Sơn La là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc với điều kiện giao thông khó khăn, địa hình phức tạp và có nhiều dân tộc thiểu số cùng sinh sống. Thực tiễn cho thấy, mặc dù đời sống người dân từng bước được cải thiện nhưng công tác chăm sóc sức khỏe và nâng cao thể lực cho học sinh trung học phổ thông còn nhiều hạn chế, mức độ phát triển thể chất của học sinh địa phương thấp hơn mức trung bình của học sinh toàn quốc cùng lứa tuổi. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác giáo dục thể chất chính khóa bị quá tải về nội dung, thiếu thốn cơ sở vật chất (chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu tập luyện), trong khi hoạt động thể thao ngoại khóa còn nghèo nàn, mang tính tự phát và chưa có mô hình tổ chức phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội miền núi. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trường học nhằm đổi mới hoạt động ngoại khóa là một đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác định 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng giáo dục thể chất trong các trường trung học phổ thông tỉnh Sơn La, bao gồm: thực trạng giáo dục thể chất nội khóa và ngoại khóa; thực trạng phát triển thể chất của học sinh; các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của học sinh các trường trung học phổ thông tỉnh Sơn La, làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh.
- Mục tiêu 2: Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể thao trong các trường trung học phổ thông tỉnh Sơn La, bao gồm: xây dựng thiết chế câu lạc bộ thể thao, xác định nội dung hoạt động (chú trọng các nội dung và các môn thể thao dân tộc phù hợp sở thích, đặc điểm văn hóa của học sinh dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương) và đánh giá hiệu quả của mô hình đối với sự phát triển thể chất của học sinh trung học phổ thông các dân tộc tỉnh Sơn La.
Giả thuyết khoa học
Luận án đặt ra giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng và ứng dụng thành công một mô hình Câu lạc bộ Thể dục thể thao phù hợp với đặc điểm của các nhà trường và thực tiễn của địa phương, sẽ có tác dụng nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nói chung và nâng cao thể chất của học sinh nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thể thao ngoại khóa bằng hình thức câu lạc bộ và quá trình phát triển thể chất cho học sinh các trường trung học phổ thông tỉnh Sơn La.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (độ tuổi từ 15 đến 17), đội ngũ giáo viên thể dục, cán bộ quản lý tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phạm vi không gian: 32 trường trung học phổ thông trên toàn tỉnh Sơn La, trong đó chọn 03 trường đại diện cho các vùng miền để tiến hành thực nghiệm sư phạm (trường THPT Tô Hiệu - khu vực đô thị/thành phố; trường THPT Mường La - khu vực huyện vùng đồng bằng, bán sơn địa; trường THPT Co Mạ - khu vực vùng cao đặc biệt khó khăn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng thu thập trong năm học 2013 - 2014; quá trình tổ chức nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm được tiến hành và hoàn thành trong giai đoạn 2013 - 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước và công trình liên quan
Tác giả đã tiến hành tổng thuật các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các công trình khoa học chuyên ngành:
- Về chủ trương và cơ sở pháp lý: Luận án điểm lại các quan điểm chỉ đạo trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 05/NQ-CP (2005) về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và thể dục thể thao; Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 (dành riêng 01 mục gồm 6 điều quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học); Luật Giáo dục; Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 10/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 1589/QĐ-UBTDTT năm 2003 của Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
- Về các công trình nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Gắng (2000): "Nghiên cứu xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục, thể thao hoàn thiện trong các trường đại học và chuyên nghiệp Huế".
- Nguyễn Gắng (2015): "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế", tập trung vào mô hình liên kết cấp đại học.
- Trần Kim Cương (2009): "Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Ninh Bình", đi sâu vào các câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở xã/phường.
- Nguyễn Đức Thành (2013): "Xây dựng nội dung và hình thức hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh".
- Về lý luận câu lạc bộ thể thao quốc tế: Luận án trích dẫn phân loại câu lạc bộ thể thao của Mỹ gồm 3 loại: (1) Câu lạc bộ thể thao với mục đích thi đấu (nhà nghề, kinh doanh thu lợi nhuận); (2) Câu lạc bộ thể thao mang tính chất hướng dẫn, chỉ đạo (loại hình dịch vụ thu phí qua hội phí, học phí); (3) Câu lạc bộ thể thao mang tính chất xã hội (hoạt động phi lợi nhuận nhằm mục đích giải trí, rèn luyện sức khỏe, giao lưu cộng đồng).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng sinh viên đại học, cao đẳng hoặc câu lạc bộ thể dục thể thao phong trào tại các tỉnh đồng bằng, đô thị phát triển. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thiết lập mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trường học hoạt động ngoại khóa dành riêng cho đối tượng học sinh trung học phổ thông tại một tỉnh miền núi Tây Bắc đa dân tộc như Sơn La. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xác lập mô hình câu lạc bộ thể thao trường học thuộc loại hình tổ chức mang tính chất xã hội, phi lợi nhuận, tích hợp các môn thể thao hiện đại với các môn thể thao dân tộc truyền thống, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn và đặc điểm thể chất, tâm lý của học sinh vùng cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Khái niệm Giáo dục thể chất: Theo Luật Thể dục thể thao và Nghị định của Chính phủ, giáo dục thể chất trong nhà trường là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục phổ thông nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, giáo dục toàn diện các tố chất thể lực và hình thành thói quen rèn luyện thân thể suốt đời.
- Lý thuyết thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở: Luận án vận dụng cấu trúc thiết chế gồm 04 thành tố cơ bản: (1) Cơ sở vật chất kỹ thuật; (2) Bộ máy nhân sự quản lý và hướng dẫn; (3) Chính sách, quy chế tổ chức và hoạt động; (4) Nội dung, chương trình hoạt động.
- Lý thuyết mô hình hóa trong khoa học giáo dục: Vận dụng quan điểm của Phạm Viết Vượng và Từ điển Triết học về việc xây dựng mô hình tĩnh (cơ cấu, tổ chức) và mô hình động (quá trình vận hành, kế hoạch tập luyện) để mô phỏng và can thiệp thực tiễn.
- Đặc trưng loại hình câu lạc bộ thể thao trường học: Xác định là loại hình câu lạc bộ xã hội phi lợi nhuận, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự giác, tự quản, kết hợp giữa tính phổ cập quần chúng và nâng cao năng khiếu, đồng thời phát huy các giá trị văn hóa thể thao truyền thống địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phối hợp 07 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục thể chất:
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| STT| Tên phương pháp | Mục đích ứng dụng trong đề tài |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 1 | Phân tích và tổng hợp tài liệu | Nghiên cứu văn bản pháp quy, lý luận GDTC, |
| | | tâm sinh lý lứa tuổi và các công trình liên |
| | | quan làm cơ sở lý luận cho đề tài. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 2 | Phỏng vấn - điều tra xã hội học | Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp CBQL,|
| | | GV thể dục và học sinh về nhận thức, nhu cầu, |
| | | thực trạng GDTC và cơ cấu hoạt động CLB. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 3 | Quan sát sư phạm | Quan sát, đánh giá thực tế chất lượng giờ dạy |
| | | chính khóa, các buổi tập ngoại khóa và hoạt |
| | | động thi đấu thể thao tại các trường THPT. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 4 | Kiểm tra y học | Đo đạc, theo dõi các chỉ số sinh lý, hình |
| | | thái cơ bản và trạng thái sức khỏe học sinh. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 5 | Kiểm tra sư phạm | Đánh giá trình độ thể lực của học sinh theo |
| | | các test chuẩn quy định tại Quyết định 53 |
| | | của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 6 | Thực nghiệm sư phạm | Tổ chức ứng dụng mô hình CLB TDTT tại 03 |
| | | trường THPT đại diện, so sánh kết quả nhóm |
| | | thực nghiệm trước và sau thực nghiệm. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 7 | Toán thống kê | Xử lý số liệu thực nghiệm, kiểm định độ tin |
| | | cậy, tính các giá trị trung bình, độ lệch |
| | | chuẩn và so sánh các chỉ số thống kê. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
Nguồn tư liệu và quy mô dữ liệu
- Khảo sát thực trạng quy mô trường lớp, đất đai, cơ sở vật chất: $n = 32$ trường THPT trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Khảo sát đội ngũ giáo viên: $n = 141$ giáo viên thể dục THPT.
- Đánh giá chất lượng giờ dạy: $n = 24$ giờ dạy của giáo viên.
- Khảo sát nhận thức cán bộ quản lý và giáo viên: $n = 237$ người.
- Khảo sát học sinh về mức độ yêu thích, lựa chọn môn tập, nguyên nhân ảnh hưởng và hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trường: mẫu từ $n = 1.000$ đến $n = 6.000$ lượt học sinh.
- Khảo sát số lượng câu lạc bộ và học sinh tham gia trước can thiệp: $n = 79$ câu lạc bộ.
- Ý kiến chuyên gia về hình thức tổ chức CLB ($n = 188$) và quy chế hoạt động CLB ($n = 122$).
- Mẫu thực nghiệm sư phạm: $n = 720$ học sinh khối 10, 11, 12 (độ tuổi 15, 16, 17) tại 03 trường THPT (Tô Hiệu, Mường La, Co Mạ) và nhóm theo dõi chuyên sâu tham gia thi đấu thể thao ($n = 84$ học sinh).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục thể chất trường học, làm tiền đề cho việc xây dựng mô hình câu lạc bộ:
- Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục & Đào tạo: Khẳng định thể dục thể thao trường học là nền tảng nâng cao tầm vóc, thể lực người Việt Nam. Mục tiêu đến năm 2015 là 100% trường phổ thông thực hiện đủ chương trình chính khóa, 45% trường có câu lạc bộ thể dục thể thao, 75% học sinh được đánh giá phân loại thể lực theo Quyết định 53.
- Vị trí và nhiệm vụ của giáo dục thể chất: Phân tích bản chất giáo dục thể chất là một quá trình sư phạm có tổ chức. Giờ học thể dục nội khóa (2 tiết/tuần, 70 tiết/năm) giữ vai trò chủ đạo nhưng dung lượng không đủ, đòi hỏi phải có hoạt động thể thao ngoại khóa bổ trợ. Hoạt động ngoại khóa có đặc điểm tự nguyện, linh hoạt, đa dạng về không gian và kết hợp giữa tính phổ cập với bồi dưỡng nâng cao.
- Lý luận về thiết chế và mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trường học: Phân tích 4 thành tố của thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở. Phân loại câu lạc bộ trường học là loại hình câu lạc bộ xã hội, phi lợi nhuận, mang tính tự quản, có cấu trúc tổ chức chặt chẽ từ Ban chủ nhiệm, các tiểu ban chuyên môn đến các hướng dẫn viên nòng cốt.
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT và văn hóa dân tộc tỉnh Sơn La: Lứa tuổi 15 - 17 là giai đoạn hoàn thiện về giải phẫu, sinh lý và định hình tâm lý, cá tính. Học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Sơn La có thói quen vận động gắn với lao động tự nhiên, yêu thích các môn thể thao truyền thống (bắn nỏ, kéo co, đẩy gậy, tung còn). Do đó, chương trình ngoại khóa cần lồng ghép các môn này bên cạnh các môn thể thao hiện đại.
- Tổng quan các nghiên cứu liên quan: Đánh giá kết quả của các tác giả Nguyễn Gắng, Trần Kim Cương, Nguyễn Đức Thành, chỉ rõ sự cần thiết phải mở rộng mô hình câu lạc bộ xuống cấp THPT miền núi.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| 4 YẾU TỐ CẤU THÀNH THIẾT CHẾ CLB VÀ 4 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG MÔ HÌNH |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| 4 YẾU TỐ THIẾT CHẾ CLB TRƯỜNG HỌC | 4 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG MÔ HÌNH |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| 1. Cơ sở vật chất - kỹ thuật sân bãi| 1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu |
| 2. Bộ máy nhân sự quản lý, HDV | 2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi |
| 3. Chính sách, quy chế hoạt động | 3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn |
| 4. Nội dung, chương trình tập luyện| 4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và phát triển |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết về quy trình kỹ thuật, thiết kế nghiên cứu và công cụ đo lường:
- Xác định đối tượng và khách thể: Đối tượng là hoạt động thể thao ngoại khóa theo hình thức câu lạc bộ và các chỉ số phát triển thể chất của học sinh THPT tỉnh Sơn La. Khách thể nghiên cứu gồm học sinh 3 khối 10, 11, 12, giáo viên thể dục ($n=141$) và cán bộ quản lý ($n=237$).
- Quy trình triển khai 07 phương pháp nghiên cứu:
- Phỏng vấn, điều tra: Sử dụng phiếu hỏi thiết kế chuẩn để thu thập ý kiến về thực trạng giảng dạy, cơ sở vật chất, thái độ học tập và đóng góp quy chế câu lạc bộ ($n=122$), hình thức tổ chức ($n=188$).
- Kiểm tra y học và sư phạm: Sử dụng các tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, bao gồm các chỉ tiêu hình thái (chiều cao, cân nặng, vòng ngực), chỉ tiêu chức năng (dung tích sống, mạch, huyết áp) và các test tố chất vận động (chạy 30m xuất phát cao, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn/nằm sấp chống đẩy, chạy luồn cọc 4x10m, chạy con thoi 4x10m, chạy tùy sức 5 phút).
- Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế phương pháp thực nghiệm so sánh trước và sau can thiệp trên nhóm đối tượng $n=720$ học sinh tại 03 trường đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái - giáo dục của tỉnh Sơn La.
- Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu: Đề tài phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La, Ban Giám hiệu 32 trường THPT và Viện Khoa học Thể dục Thể thao qua từng giai đoạn: khảo sát ban đầu, soạn thảo mô hình, thực nghiệm can thiệp và kiểm tra đánh giá STN.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực trạng, quy trình thiết kế mô hình và kết quả thực nghiệm sư phạm:
1. Thực trạng giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Sơn La (Bảng 3.1 - 3.24)
- Quy mô trường lớp và đội ngũ giáo viên: Năm học 2013 - 2014, tỉnh Sơn La có 32 trường THPT với 141 giáo viên thể dục. Năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp cơ bản đạt yêu cầu nhưng việc ứng dụng phương pháp dạy học mới và hướng dẫn ngoại khóa còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất: Diện tích đất dành cho TDTT và sân bãi tập luyện tại 32 trường THPT còn thiếu hụt nghiêm trọng, chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu thực tế của học sinh. Hầu hết các trường chỉ có sân tập đất hoặc bê tông đơn giản, thiếu nhà tập đa năng và trang thiết bị chuyên dụng.
- Dạy học chính khóa và hoạt động ngoại khóa: Chương trình thể dục nội khóa còn nặng về kỹ thuật (8 - 9 nội dung/năm trong 31 buổi học), mật độ vận động thấp, gây tâm lý áp lực cho học sinh. Hoạt động ngoại khóa chủ yếu duy trì các buổi tập tự phát hoặc giải đấu ngắn ngày trước HKPĐ, thiếu tính thường xuyên. Toàn tỉnh chỉ có 79 câu lạc bộ thể thao cơ sở hoạt động với quy mô nhỏ, hình thức nghèo nàn.
- Thực trạng thể chất của học sinh: So sánh các chỉ số phát triển thể chất của học sinh khối 10 (15 tuổi), khối 11 (16 tuổi) và khối 12 (17 tuổi) tỉnh Sơn La với số liệu chuẩn toàn quốc (Bảng 3.22, 3.23, 3.24 và Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3) cho thấy học sinh Sơn La thấp hơn rõ rệt ở cả chiều cao, cân nặng và các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền).
2. Xây dựng mô hình Câu lạc bộ TDTT trường THPT tỉnh Sơn La (Bảng 3.25 - 3.29, Sơ đồ 3.1)
- Tác giả xác lập 04 nguyên tắc xây dựng mô hình: Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu; Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi; Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và phát triển.
- Cấu trúc thiết chế mô hình câu lạc bộ (Sơ đồ 3.1):
- Chủ thể quản lý: Chi bộ, Ban Giám hiệu nhà trường phê duyệt kế hoạch, ban hành quyết định thành lập và quy chế hoạt động.
- Ban Chủ nhiệm CLB: Gồm đại diện Ban Giám hiệu làm Trưởng ban, Bí thư Đoàn trường và Tổ trưởng Tổ Thể dục - Giáo dục quốc phòng làm Phó ban, cùng các ủy viên là giáo viên thể dục và đại diện học sinh.
- Bộ máy chức năng: Các tiểu ban chuyên môn (tiểu ban bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, đá cầu, điền kinh và thể thao dân tộc); tiểu ban tuyên truyền - tài chính; đội ngũ hướng dẫn viên nòng cốt là giáo viên thể dục phối hợp với các học sinh có năng khiếu được bồi dưỡng nghiệp vụ.
- Nội dung và chương trình hoạt động: Xây dựng khung kế hoạch tập luyện tuần hoàn (Bảng 3.25) với tần suất 3 buổi/tuần, mỗi buổi 90 - 120 phút. Nội dung kết hợp hài hòa giữa các môn thể thao hiện đại (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông) với các môn thể thao dân tộc đặc thù vùng Tây Bắc (bắn nỏ, đẩy gậy, kéo co, tung còn).
- Chương trình bồi dưỡng nhân sự: Xây dựng nội dung bồi dưỡng cho cán bộ quản lý trường học (Bảng 3.28) và cán bộ chuyên môn/hướng dẫn viên thể thao (Bảng 3.29) về quản lý câu lạc bộ, phương pháp huấn luyện và sơ cứu chấn thương.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ MÔ HÌNH CẤU TRÚC CLB TDTT TRONG TRƯỜNG THPT TỈNH SƠN LA (Sơ đồ 3.1) |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| [ BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG ] |
| (Chỉ đạo toàn diện, phê duyệt quy chế & kinh phí) |
| | |
| [ BAN CHỦ NHIỆM CÂU LẠC BỘ ] |
| (Đại diện BGH, Đoàn Thanh niên, Tổ GDTC-GDQP) |
| | |
| +-----------------------------------+-----------------------------------+ |
| | | |
| [ TIỂU BAN CHUYÊN MÔN ] [ TIỂU BAN |
| - GV Thể dục & Hướng dẫn viên nòng cốt HẬU CẦN, |
| - Huấn luyện kỹ thuật, tổ chức tập luyện TÀI CHÍNH, |
| | TUYÊN TRUYỀN]|
| +-----------------------+-----------------------+ | |
| | | | | |
| [ PHÂN MÔN TT HIỆN ĐẠI ] [ PHÂN MÔN TT DÂN TỘC ] [ ĐỘI TUYỂN THI ĐẤU ] | |
| (Bóng đá, Bóng chuyền, (Bắn nỏ, Đẩy gậy, (Bồi dưỡng năng khiếu, | |
| Cầu lông, Đá cầu...) Kéo co, Tung còn...) tham gia HKPĐ các cấp) | |
| | | | | |
| +-----------------------+-----------------------+ | |
| | |
| [ HỘI VIÊN / HỌC SINH THPT ] |
| (Tập luyện tự nguyện, rèn luyện thể chất) |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
3. Thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả (Bảng 3.30 - 3.42, Biểu đồ 3.4 - 3.9)
- Quy mô triển khai thực nghiệm: Tiến hành trên $n = 720$ học sinh khối 10, 11, 12 tại 03 trường THPT đại diện:
- Trường THPT Tô Hiệu (Thành phố Sơn La): Đại diện vùng thuận lợi (Bảng 3.40).
- Trường THPT Mường La (Huyện Mường La): Đại diện vùng bán sơn địa (Bảng 3.41).
- Trường THPT Co Mạ (Huyện Thuận Châu): Đại diện vùng cao, dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (Bảng 3.42).
- Sự gia tăng về số lượng và thái độ: Số lượng câu lạc bộ và số học sinh tham gia tập luyện tăng lên rõ rệt sau thực nghiệm (Bảng 3.30). Tỷ lệ học sinh có thái độ tích cực, tự giác học tập môn thể dục và tham gia hoạt động ngoại khóa tăng cao so với trước thực nghiệm (Bảng 3.31, 3.38).
- Hiệu quả phát triển thể chất của học sinh:
- Về hình thái và chức năng (Bảng 3.32, 3.33, 3.34): Chiều cao, cân nặng, vòng ngực, dung tích sống của nam và nữ học sinh ở cả 3 khối lớp 10, 11, 12 đều có sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$ hoặc $p < 0,01$) sau thời gian tham gia câu lạc bộ.
- Về trình độ thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT (Bảng 3.35, 3.36, 3.37): Kết quả kiểm tra các test thể lực (chạy 30m, bật xa, nằm sấp chống đẩy/co tay xà đơn, chạy luồn cọc, chạy tùy sức) của nhóm học sinh sau thực nghiệm (STN) đều đạt mức tăng trưởng vượt trội so với trước thực nghiệm (TTN), tỷ lệ học sinh xếp loại Thể lực Tốt và Đạt tăng lên đáng kể, tỷ lệ Chưa đạt giảm mạnh.
- Đối với nhóm học sinh nòng cốt tham gia thi đấu (Bảng 3.39, $n = 84$): Đạt thành tích thi đấu tốt hơn tại các giải thể thao học sinh cấp trường và cấp tỉnh.
- Kết quả so sánh tại từng trường (Tô Hiệu, Mường La, Co Mạ) đều khẳng định tính hiệu quả và sự thích ứng của mô hình câu lạc bộ đối với từng tiểu vùng địa lý khác nhau của tỉnh Sơn La.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc đổi mới hoạt động thể thao ngoại khóa thông qua hình thức câu lạc bộ thể dục thể thao trong nhà trường phổ thông, xác định câu lạc bộ trường học thuộc loại hình thiết chế thể thao xã hội phi lợi nhuận.
- Xác lập khung lý thuyết về mô hình tổ chức, quản lý và vận hành câu lạc bộ thể dục thể thao trường học đặc thù cho khu vực miền núi, kết hợp giữa thể thao hiện đại và thể thao dân tộc truyền thống, góp phần bổ sung vào lý luận và phương pháp giáo dục thể chất trường học ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng giáo dục thể chất nội khóa, hoạt động ngoại khóa, cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giáo viên thể dục ($n=141$) tại 32 trường THPT tỉnh Sơn La, đồng thời chỉ ra các chỉ số phát triển thể chất của học sinh địa phương còn thua kém so với chuẩn toàn quốc.
- Xây dựng và chuẩn hóa thành công mô hình Câu lạc bộ Thể dục thể thao trường THPT tỉnh Sơn La với đầy đủ các thành tố: sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý, bộ quy chế hoạt động, chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và hướng dẫn viên nòng cốt, kế hoạch nội dung tập luyện theo tuần/tháng tích hợp các môn thể thao dân tộc (bắn nỏ, đẩy gậy, kéo co, tung còn).
- Chứng minh qua thực nghiệm sư phạm tại 03 trường THPT (Tô Hiệu, Mường La, Co Mạ) rằng mô hình câu lạc bộ đã thu hút đông đảo học sinh tham gia, nâng cao tinh thần tự giác rèn luyện và cải thiện rõ rệt các chỉ số phát triển thể chất cũng như kết quả xếp loại thể lực học sinh theo Quyết định số 53 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Về mặt Lý luận | - Xác lập cơ sở lý luận về thiết chế CLB TDTT phi lợi nhuận |
| | trong trường THPT miền núi. |
| | - Xây dựng 4 nguyên tắc và cấu trúc mô hình CLB tích hợp |
| | thể thao hiện đại với thể thao dân tộc truyền thống. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Về mặt Thực tiễn | - Khảo sát toàn diện thực trạng GDTC và thể chất học sinh tại |
| | 32 trường THPT tỉnh Sơn La. |
| | - Chuẩn hóa bộ quy chế, chương trình bồi dưỡng CBQL, HDV |
| | và kế hoạch tập luyện các phân môn. |
| | - Thực nghiệm thành công tại 3 trường (Tô Hiệu, Mường La, Co Mạ)|
| | giúp nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực theo QĐ 53. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------+
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La: Cần ban hành văn bản hướng dẫn chỉ đạo thống nhất việc thành lập và vận hành mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trong toàn bộ các trường THPT; ưu tiên quỹ đất, đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất sân bãi; đưa tiêu chí hoạt động câu lạc bộ ngoại khóa vào đánh giá thi đua hàng năm của các nhà trường.
- Đối với các trường THPT: Thành lập Ban chỉ đạo câu lạc bộ do Ban Giám hiệu trực tiếp phụ trách; tạo điều kiện bố trí thời khóa biểu ngoại khóa hợp lý; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn viên cho học sinh nòng cốt; duy trì thường xuyên các giải thi đấu giao lưu nội bộ và lồng ghép môn thể thao dân tộc vào các ngày hội văn hóa - thể thao trường học.
- Về công tác bồi dưỡng giáo viên: Thường xuyên mở các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp quản lý câu lạc bộ và kỹ thuật huấn luyện thể thao dân tộc cho đội ngũ giáo viên thể dục trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn khảo sát và thực nghiệm tại tỉnh Sơn La, do đó các đặc thù về cơ cấu tổ chức và nội dung môn thể thao dân tộc chủ yếu phản ánh tập quán của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc, chưa bao quát các vùng miền núi khác (như Đông Bắc hay Tây Nguyên).
- Điều kiện kinh phí và xã hội hóa: Việc huy động các nguồn lực xã hội hóa cho câu lạc bộ tại các điểm trường vùng cao đặc biệt khó khăn (như THPT Co Mạ) còn nhiều hạn chế, chủ yếu vẫn phải dựa vào nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà trường và sự nỗ lực tự quản của học sinh.
- Thời gian theo dõi: Quá trình thực nghiệm sư phạm tập trung trong phạm vi chu kỳ năm học, chưa đánh giá được tác động dài hạn của mô hình sau khi học sinh tốt nghiệp ra trường.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu và nhân rộng mô hình câu lạc bộ thể thao ngoại khóa cho các trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Sơn La và các trường THPT thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc lân cận (Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái).
- Nghiên cứu các giải pháp cơ chế, chính sách cụ thể nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục thể thao trường học, tạo nguồn tài chính bền vững cho các câu lạc bộ thể thao cơ sở tại vùng sâu, vùng xa.
- Nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp huấn luyện và chuẩn hóa luật thi đấu các môn thể thao dân tộc truyền thống trong hệ thống thi đấu thể thao học sinh phổ thông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục và thể dục thể thao:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu:
- Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trong Giáo dục thể chất, từ việc phối hợp 07 phương pháp nghiên cứu đến kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu thống kê sinh học theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và hệ thống phương pháp nghiên cứu (Chương 2) là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc và thao tác luận văn/luận án ngành Giáo dục học, Quản lý Thể dục thể thao.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD Trung học, Ban Giám hiệu trường phổ thông):
- Cung cấp mô hình tổ chức, bộ máy quản lý và dự thảo quy chế hoạt động của Câu lạc bộ thể thao trường học (Chương 3, Sơ đồ 3.1) có thể vận dụng trực tiếp để ban hành quy chế và triển khai tại các trường THPT miền núi.
- Cung cấp chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và năng lực hướng dẫn viên thể thao (Bảng 3.28, 3.29).
- Đối với giáo viên Giáo dục thể chất:
- Tham khảo bảng kế hoạch nội dung tập luyện chi tiết cho từng môn thể thao hiện đại và thể thao dân tộc (Bảng 3.25) để xây dựng giáo án, chương trình ngoại khóa tại đơn vị công tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao nào để nghiên cứu và áp dụng cho các trường THPT tỉnh Sơn La?
Trả lời: Tác giả lựa chọn loại hình câu lạc bộ thể thao mang tính chất xã hội, phi lợi nhuận (theo cách phân loại quốc tế). Loại hình này hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, tự quản của học sinh, không phát sinh dịch vụ thu tiền kinh doanh, có tính chất cộng đồng, phúc lợi và tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu tập luyện rèn luyện sức khỏe, vui chơi giải trí và giao lưu xã hội của học sinh trung học phổ thông.
2. Bốn nguyên tắc cốt lõi được tác giả xác định khi xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trường THPT Sơn La là gì?
Trả lời: Bốn nguyên tắc gồm:
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu: Hướng tới nâng cao thể chất, rèn luyện đạo đức, lối sống lành mạnh cho học sinh.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Phù hợp với năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của giáo viên và điều kiện thực tế của trường.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất sân bãi, thời tiết khí hậu và bản sắc văn hóa các dân tộc tại Sơn La.
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và phát triển: Kết hợp chặt chẽ giữa nội khóa và ngoại khóa, giữa nhà trường, gia đình và xã hội để duy trì hoạt động lâu dài.
3. Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được triển khai tại những trường THPT nào và với quy mô mẫu bao nhiêu?
Trả lời: Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên quy mô mẫu $n = 720$ học sinh thuộc các khối lớp 10, 11, 12 (độ tuổi 15, 16, 17) và $n = 84$ học sinh nhóm năng khiếu thi đấu tại 03 trường THPT đại diện cho 3 khu vực địa lý của tỉnh Sơn La:
- Trường THPT Tô Hiệu: Đại diện khu vực thành phố, điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất thuận lợi.
- Trường THPT Mường La: Đại diện khu vực huyện, vùng đồng bằng và bán sơn địa.
- Trường THPT Co Mạ: Đại diện khu vực vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện đặc biệt khó khăn.
4. Nội dung hoạt động của mô hình câu lạc bộ có điểm gì đặc thù để phù hợp với học sinh vùng núi Sơn La?
Trả lời: Bên cạnh các môn thể thao hiện đại phổ biến (như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, đá cầu, bóng rổ), mô hình câu lạc bộ của luận án đưa vào kế hoạch tập luyện tuần hoàn các môn thể thao dân tộc truyền thống của địa phương, bao gồm: bắn nỏ, đẩy gậy, kéo co, tung còn. Việc lồng ghép này phù hợp với tố chất vận động tự nhiên, sở thích và đặc trưng văn hóa của học sinh các dân tộc thiểu số tại Sơn La, đồng thời khắc phục khó khăn về thiếu thốn trang thiết bị thể thao hiện đại đắt tiền.
5. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh trước và sau thực nghiệm?
Trả lời: Luận án sử dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá và phân loại thể lực học sinh theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các chỉ tiêu hình thái (chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực), chỉ tiêu chức năng (dung tích sống) và 05 test tố chất thể lực chuẩn theo độ tuổi và giới tính: chạy 30m xuất phát cao (đo sức nhanh), bật xa tại chỗ (đo sức mạnh bột phát chân), nằm sấp chống đẩy đối với nữ / co tay xà đơn đối với nam (đo sức mạnh tay - vai), chạy luồn cọc 4x10m (đo độ khéo léo) và chạy tùy sức 5 phút (đo sức bền chung).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bá Điệp là một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn vấn đề đổi mới hoạt động thể thao ngoại khóa nhằm nâng cao thể chất cho học sinh trung học phổ thông tại một tỉnh miền núi đặc thù như Sơn La. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận thiết chế thể thao cơ sở với khảo sát thực tiễn quy mô lớn ($n = 32$ trường THPT, $n = 141$ giáo viên) và thực nghiệm sư phạm đa địa bàn ($n = 720$ học sinh tại 3 trường Tô Hiệu, Mường La, Co Mạ), tác giả đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trường học phi lợi nhuận có tích hợp các môn thể thao dân tộc truyền thống. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm phong phú thêm lý luận giáo dục thể chất vùng đồng bào dân tộc thiểu số mà còn cung cấp bộ công cụ quản lý, quy chế và chương trình tập luyện có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành giáo dục tỉnh Sơn La và các địa phương miền núi Tây Bắc.