Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (mã số thuộc ngành Khoa học Chính trị) với đề tài: “Đổi mới công tác văn hóa quần chúng ở đơn vị quản lý học viên các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác văn hóa quần chúng (VHQC) là một bộ phận hữu cơ của công tác văn hóa, văn nghệ của Đảng, một hình thức cơ bản của công tác tư tưởng trong Quân đội nhân dân (QĐND) Việt Nam. Hoạt động này giữ vai trò đáp ứng nhu cầu văn hóa - tinh thần, tổ chức hướng dẫn bộ đội sáng tạo và hưởng thụ các giá trị văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh và hình thành nhân cách người quân nhân cách mạng.
Tại các học viện, trường sĩ quan (HV,TSQ) quân đội — nơi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, sĩ quan cho quân đội và quốc gia — đơn vị quản lý học viên (QLHV) là cấp cơ sở trực tiếp giáo dục, rèn luyện học viên. Mặc dù công tác VHQC tại các đơn vị QLHV đã được quan tâm chỉ đạo, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế:
- Nhận thức, trách nhiệm của một số cấp ủy, cán bộ, đảng viên, học viên chưa đầy đủ;
- Nội dung, hình thức công tác VHQC chậm đổi mới, còn biểu hiện khô cứng, chưa khơi dậy tốt năng lực sáng tạo của bộ đội;
- Hoạt động lãnh đạo, quản lý của một số cấp ủy, cán bộ chủ trì còn lúng túng;
- Một bộ phận cán bộ, học viên có biểu hiện suy thoái đạo đức, lối sống, vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật Nhà nước.
Bên cạnh đó, bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tác động từ mặt trái kinh tế thị trường, cùng âm mưu "diễn biến hòa bình" và sự xâm nhập của các sản phẩm phi văn hóa đòi hỏi phải đổi mới công tác VHQC. Đến nay, chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vấn đề đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn công tác VHQC, đổi mới công tác VHQC và đề xuất những giải pháp đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, xác định những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu.
- Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác VHQC và đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác VHQC, chỉ rõ nguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm tiến hành công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội.
- Phân tích những yếu tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác VHQC và đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội.
- Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát thực tế tại 11 học viện, trường sĩ quan): Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân, Học viện Biên phòng, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp.
- Phạm vi thời gian: Tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát phục vụ nghiên cứu được giới hạn từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu. Các giải pháp đề xuất có giá trị vận dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chính:
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Nhóm nghiên cứu về công tác tư tưởng, văn hóa của các Đảng Cộng sản:
- X. Xu-Rơ-Ni-Tren-Cô (Chủ biên, 1982), Hoạt động tư tưởng của Đảng Cộng sản Liên Xô: Khẳng định vai trò của công tác tư tưởng, vị trí của văn nghệ tự biên, tự diễn và mối quan hệ giữa văn hóa chuyên nghiệp với văn hóa quần chúng trong quân đội.
- Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (2001), Công tác tuyên truyền tư tưởng trong thời kỳ mới: Phân tích nhiệm vụ tuyên truyền tư tưởng và văn hóa nghệ thuật nhằm bồi đắp niềm tin cách mạng.
- Giang Trạch Dân (2002), Bàn về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc: Nhấn mạnh việc xây dựng văn minh tinh thần, bồi dưỡng con người mới và hướng dẫn hoạt động văn nghệ quần chúng.
- Vương Bột Chính (2006), Một số vấn đề về công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Trung Quốc: Đề xuất đổi mới phương pháp công tác tư tưởng truyền thống để tạo sự thích nghi với bối cảnh mới.
- Vương Duy, Lưu Hiểu Đan (2012), Khái lược những phát triển mới trong xây dựng văn hóa quốc gia từ Đại hội XVII của Đảng Cộng sản Trung Quốc: Phân tích quan điểm văn hóa là sức mạnh mềm của quốc gia.
- Can Xuân Tùng (2021), Văn hóa Trung hoa: Lịch sử và hiện tại: Luận giải giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ và việc sử dụng ca, múa, nhạc trong các hoạt động văn hóa quần chúng.
Nhóm nghiên cứu về công tác văn hóa trong lực lượng vũ trang:
- A. (1987): Luận bàn về các hình thức VHQC trong quân đội (truyền hình, phát thanh chuyên đề, bảo tàng, phòng truyền thống, sinh hoạt văn học, biểu diễn nghệ thuật) và giáo dục thẩm mỹ cho bộ đội.
- Chương Tư Nghị (Chủ biên, 1987), Công tác đảng, công tác chính trị của Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc, phần 1: Phân định hai bộ phận của công tác văn hóa quân đội là chuyên nghiệp và nghiệp dư (VHQC cơ sở), nêu 3 nhiệm vụ lớn và các hình thức hoạt động văn hóa giải trí, câu lạc bộ.
- Sỏnxay Chăn nha lạt (2013), Giáo dục chính trị, tư tưởng cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội Nhân dân Lào hiện nay: Khái quát các hình thức giáo dục chính trị tư tưởng và hoạt động văn hóa, văn nghệ ở đơn vị cơ sở.
- Học viện Khoa học Quân sự, Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc (2013), Lý luận chiến lược quân sự Trung Quốc: Xác định vai trò của giá trị văn hóa cốt lõi đối với chiến lược quân sự.
- Savẻng Đen na môn (2016), Phát huy giá trị văn hoá truyền thống trong phát triển đời sống văn hoá ở đơn vị cơ sở Quân đội Nhân dân Lào hiện nay: Đưa ra quan niệm về đời sống văn hóa cơ sở và sự tương tác giữa quân nhân với môi trường văn hóa đơn vị.
Các công trình nghiên cứu trong nước
Nhóm nghiên cứu về công tác tư tưởng, văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Đào Duy Quát (Chủ biên, 2010), Công tác tư tưởng: Luận giải văn hóa, văn nghệ là “binh chủng đặc biệt” của công tác tư tưởng, tác động vào thế giới tình cảm, tâm hồn con người.
- Tô Huy Rứa (2012), Một số vấn đề về công tác lý luận, tư tưởng và tổ chức của Đảng trong thời kỳ đổi mới: Xác định văn hóa, văn học nghệ thuật là động lực phát triển con người, tham gia vào việc "lấy cái đẹp dẹp cái xấu".
- Nguyễn Mạnh Hưởng (2013), Một số vấn đề về “diễn biến hòa bình” và chống “diễn biến hòa bình” trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa: Phân tích nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống quan điểm sai trái trên mặt trận tư tưởng, văn hóa.
- Nguyễn Hoàng Lân (Chủ nhiệm, 2013), Phát huy giá trị văn hóa quân sự truyền thống của dân tộc Việt Nam trong bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa hiện nay: Đưa ra 4 định hướng giải pháp chuẩn hóa nội dung giáo dục và đa dạng hóa hình thức hưởng thụ, sáng tạo văn hóa.
- Phạm Quang Nghị (Chủ biên, 2015), Một số vấn đề lý luận và nghiệp vụ công tác tư tưởng: Làm rõ mối quan hệ giữa văn hóa, văn nghệ với công tác tư tưởng và yêu cầu bám sát thực tiễn đời sống tinh thần.
- Nguyễn Thế Kỷ (2017), Lý luận văn hóa, văn nghệ Việt Nam - Nền tảng và phát triển: Đánh giá đường lối văn hóa của Đảng, chỉ ra các hạn chế trong lý luận, phê bình và quản lý văn nghệ.
- Đặng Sỹ Lộc (2020), Đổi mới nội dung, phương thức công tác tư tưởng trong tình hình mới: Nêu yêu cầu bảo vệ nền tảng tư tưởng và hiện đại hóa phương tiện tiến hành công tác tư tưởng theo tinh thần Đại hội XIII.
- Trần Thị Anh Đào (Chủ biên, 2020), Chất lượng lãnh đạo công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay: Luận giải tính khách quan trong nhu cầu hưởng thụ, sáng tạo văn hóa của quần chúng.
- Nguyễn Tiến Thư (2021), Tác động của kinh tế thị trường đến sự phát triển văn hóa - nghệ thuật ở Việt Nam hiện nay: Phân tích các nhân tố tác động và định hướng giáo dục thị hiếu văn hóa lành mạnh.
- Nguyễn Phú Trọng (2021), Phát huy cao độ những giá trị văn hóa, sức mạnh và tinh thần cống hiến của mọi người Việt Nam: Khẳng định văn hóa là hồn cốt dân tộc và nhấn mạnh công tác xây dựng thiết chế văn hóa ở cơ sở.
Nhóm nghiên cứu về công tác tư tưởng, văn hóa và VHQC trong quân đội:
- Đoàn Mô (Chủ nhiệm, 2004), Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa ở đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay: Xác định bản chất hoạt động văn hóa cơ sở là tổ chức, hướng dẫn quần chúng hưởng thụ và sáng tạo văn hóa.
- Nguyễn Đình Thảo (2009), Công tác đảng, công tác chính trị trong ngày nghỉ, giờ nghỉ ở đơn vị học viên trong các trường đào tạo sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay: Đánh giá hoạt động thư viện, đọc sách báo, văn nghệ quần chúng ở đơn vị học viên.
- Bùi Xuân Quỳnh (2015), Phát huy giá trị nhân văn quân sự truyền thống của dân tộc trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam về chính trị hiện nay: Đề xuất đổi mới nội dung giáo dục giá trị nhân văn và đa dạng hóa quy mô hoạt động văn hóa gắn với chính trị.
- Bùi Mạnh Hùng (Chủ biên, 2016), Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa ở đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay: Khẳng định 3 vai trò trực tiếp của hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở.
- Đinh Xuân Dũng (Chủ biên, 2016), Công tác tư tưởng - văn hóa trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam: Chỉ ra hạn chế của nếp tư duy cũ trong tổ chức hoạt động văn hóa và đề xuất vận dụng linh hoạt mô hình câu lạc bộ.
- Tổng cục Chính trị (2018), Văn hóa quân sự Việt Nam giá trị lý luận và thực tiễn: Tập hợp các bài viết về tư tưởng văn hóa, văn nghệ của Đại tướng Nguyễn Chí Thanh và vị trí của hoạt động sách báo trong quân đội.
- Trần Xuân Kỳ (2018), Chất lượng công tác tư tưởng ở đơn vị quản lý học viên cấp phân đội trong các trường sĩ quan quân đội hiện nay: Phân tích thực trạng hoạt động văn hóa tại cấp đại đội, tiểu đoàn QLHV và hiện tượng cắt xén thời gian sinh hoạt văn hóa.
- Nguyễn Thanh Hải (Chủ biên, 2019), Phát huy vai trò thanh niên quân đội trong xây dựng môi trường văn hóa ở đơn vị cơ sở hiện nay: Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng môi trường văn hóa tại đơn vị cơ sở quân đội.
- Nguyễn Vương Bình (2020), Định hướng giá trị văn hóa của học viên đào tạo sĩ quan trong các nhà trường quân đội: Phân tích đặc điểm hoạt động phòng Hồ Chí Minh, hệ thống sách báo, tạp chí và phương thức định hướng giá trị văn hóa cho học viên.
| Nhóm công trình |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Nước ngoài về công tác tư tưởng, văn hóa |
X. Xu-Rơ-Ni-Tren-Cô (1982), Ban Tuyên huấn TƯ ĐCS Trung Quốc (2001), Giang Trạch Dân (2002), Vương Bột Chính (2006), Vương Duy - Lưu Hiểu Đan (2012), Can Xuân Tùng (2021) |
Lý luận công tác tư tưởng, mối quan hệ văn hóa chuyên nghiệp - nghiệp dư, sức mạnh mềm văn hóa và phương pháp công tác tư tưởng của các Đảng Cộng sản. |
| Nước ngoài về văn hóa quân sự |
A. (1987), Chương Tư Nghị (1987), Sỏnxay Chăn nha lạt (2013), Viện KHQS Trung Quốc (2013), Savẻng Đen na môn (2016) |
Thiết chế văn hóa quân sự, công tác văn hóa cơ sở trong lực lượng vũ trang Liên Xô, Trung Quốc và Lào. |
| Trong nước về công tác tư tưởng, văn hóa Đảng |
Đào Duy Quát (2010), Tô Huy Rứa (2012), Nguyễn Mạnh Hưởng (2013), Nguyễn Hoàng Lân (2013), Phạm Quang Nghị (2015), Nguyễn Thế Kỷ (2017), Đặng Sỹ Lộc (2020), Trần Thị Anh Đào (2020), Nguyễn Phú Trọng (2021) |
Vị trí "binh chủng đặc biệt" của văn hóa văn nghệ, đấu tranh phòng chống "diễn biến hòa bình", xây dựng văn hóa trong kinh tế thị trường và định hướng con người mới. |
| Trong nước về văn hóa, VHQC trong quân đội |
Đoàn Mô (2004), Nguyễn Đình Thảo (2009), Bùi Xuân Quỳnh (2015), Bùi Mạnh Hùng (2016), Đinh Xuân Dũng (2016), TCCT (2018), Trần Xuân Kỳ (2018), Nguyễn Thanh Hải (2019), Nguyễn Vương Bình (2020) |
Hoạt động văn hóa cơ sở, thiết chế văn hóa (phòng Hồ Chí Minh, thư viện), CTĐ, CTCT trong ngày nghỉ, định hướng giá trị và xây dựng môi trường văn hóa tại đơn vị học viên. |
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình đã công bố là nguồn tài liệu quý báu về lý luận văn hóa quân sự và công tác cơ sở. Tuy nhiên, chưa có công trình nào giải quyết trực tiếp vấn đề đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội dưới góc độ khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án được triển khai dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng, văn hóa, công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT) và công tác VHQC trong QĐND Việt Nam.
Cơ sở thực tiễn và căn cứ pháp lý
- Thực tiễn tiến hành và đổi mới công tác VHQC tại các đơn vị QLHV thuộc 21 học viện, trường sĩ quan quân đội (gồm 9 đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và 12 đơn vị trực thuộc các tổng cục, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng).
- Các văn bản quy phạm và hướng dẫn: Điều lệ Công tác nhà trường QĐND Việt Nam (ban hành ngày 20/4/2016); Quy định số 49-QĐ/TW ngày 22/12/2021 của Bộ Chính trị về tổ chức đảng trong QĐND Việt Nam; các báo cáo tổng kết, số liệu khảo sát của Tổng cục Chính trị, cơ quan chính trị và cấp ủy các nhà trường quân đội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp;
- Phương pháp lôgic và lịch sử;
- Phương pháp hệ thống và cấu trúc;
- Phương pháp thống kê và so sánh;
- Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia.
| Danh mục địa bàn khảo sát thực tế (11 HV,TSQ) |
Nhóm trường |
| Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Hải quân, Học viện Biên phòng, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Phòng không - Không quân |
Khối Học viện Quân đội |
| Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp |
Khối Trường Sĩ quan |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tập trung điểm luận toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến công tác tư tưởng, văn hóa và công tác VHQC trong quân đội. Tác giả phân tích giá trị của các tài liệu đã tổng quan trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu để xác định 5 vấn đề trọng tâm mà đề tài cần giải quyết:
- Làm rõ cơ sở lý luận về đơn vị QLHV và công tác VHQC tại đơn vị QLHV;
- Xây dựng quan niệm, nguyên tắc đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm giai đoạn từ 2015 đến nay;
- Phân tích các yếu tố tác động và xác định hệ thống yêu cầu đổi mới;
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng đến năm 2030.
Chương 2: Công tác văn hóa quần chúng và đổi mới công tác văn hóa quần chúng ở đơn vị quản lý học viên các học viện, trường sĩ quan quân đội - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương 2 trình bày có hệ thống khung lý luận về đơn vị QLHV và công tác VHQC:
1. Đặc điểm và vai trò của đơn vị QLHV:
- Tổ chức, biên chế: Biên chế thành hệ hoặc tiểu đoàn (trực thuộc Ban Giám đốc/Ban Giám hiệu); dưới hệ có các lớp, dưới tiểu đoàn có các đại đội, trung đội, tiểu đội. Đảng bộ hệ (tiểu đoàn) là tổ chức cơ sở đảng 2 cấp trực thuộc đảng ủy HV,TSQ; chi bộ được lập ở cấp lớp/đại đội; tổ chức quần chúng gồm Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Công đoàn và Hội đồng quân nhân.
- Chức năng, nhiệm vụ: Là nơi trực tiếp quản lý, giáo dục, rèn luyện học viên về mọi mặt; thực hiện 6 nhiệm vụ cơ bản:
- Trực tiếp giáo dục, rèn luyện học viên theo quy chế của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Phối hợp với cơ quan, khoa giáo viên tổ chức hoạt động phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học;
- Tham gia giảng dạy một số nội dung được giao;
- Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc tự học và hoạt động ngoại khóa;
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và đề xuất phong thăng quân hàm, phân công công tác;
- Quản lý vũ khí trang bị, cơ sở vật chất và tài chính.
- 5 mối quan hệ công tác của đơn vị QLHV:
- Quan hệ với đảng ủy, ban giám đốc (ban giám hiệu) HV,TSQ (phục tùng sự lãnh đạo, chỉ huy);
- Quan hệ với các cơ quan chức năng (chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra);
- Quan hệ với các đơn vị trực thuộc như viện nghiên cứu, trung tâm huấn luyện (phối hợp công tác);
- Quan hệ với các khoa giáo viên (phối hợp nắm bắt học viên và quản lý đào tạo);
- Quan hệ với cấp ủy, chính quyền địa phương và các đơn vị đóng quân trên địa bàn (phối hợp hiệp đồng dân vận, xây dựng địa bàn an toàn).
- 6 vai trò của đơn vị QLHV: Quán triệt thực hiện đường lối, chỉ thị của Đảng; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo; xây dựng nền nếp chính quy, rèn luyện kỷ luật; tham gia sẵn sàng chiến đấu và phòng chống thiên tai; xây dựng cơ sở chính trị địa phương; góp phần xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện (VMTD).
2. Khái niệm và nội dung công tác VHQC ở đơn vị QLHV:
- Quan niệm: Là một bộ phận trong sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ chủ trì các cấp, gồm tổng thể các chủ trương, nội dung, biện pháp của các chủ thể, lực lượng tham gia trong tuyên truyền, phổ biến, đưa các giá trị văn hóa đến cán bộ, học viên, nhân viên, chiến sĩ; đồng thời tổ chức cho họ sáng tạo và hưởng thụ những giá trị văn hóa mới, góp phần xây dựng đời sống văn hóa - tinh thần lành mạnh, xây dựng đơn vị VMTD, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Nội dung công tác VHQC: Gồm 5 nội dung: (1) Hoạt động lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng; (2) Hoạt động quản lý, điều hành của cán bộ chủ trì; (3) Tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động VHQC; (4) Hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; (5) Hoạt động sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm.
- 8 hình thức hoạt động VHQC: (1) Văn nghệ quần chúng; (2) Nghe đài, xem truyền hình, xem nghệ thuật chuyên nghiệp; (3) Hoạt động sách báo; (4) Hoạt động câu lạc bộ quân nhân, phòng Hồ Chí Minh; (5) Thể dục thể thao, vui chơi giải trí; (6) Xây dựng môi trường văn hóa; (7) Giao lưu văn hóa; (8) Hoạt động văn hóa trên mạng nội bộ, internet, mạng xã hội.
- 6 hình thức, biện pháp tiến hành: Quán triệt chỉ thị, nghị quyết; ban hành nghị quyết chuyên đề/định kỳ; tuyên truyền giáo dục gắn với công tác tư tưởng; tổ chức đa dạng các hoạt động; củng cố lực lượng nòng cốt và thiết chế văn hóa; tăng cường phối hợp hiệp đồng.
- Xây dựng quan niệm, nguyên tắc và tiêu chí đánh giá đổi mới công tác VHQC ở đơn vị QLHV.
Chương 3: Công tác văn hóa quần chúng ở đơn vị quản lý học viên các học viện, trường sĩ quan quân đội - Thực trạng và một số kinh nghiệm
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2015 đến nay:
- Đánh giá thực trạng công tác VHQC trên các mặt: sự lãnh đạo của cấp ủy; công tác quản lý điều hành của cán bộ chủ trì; kết quả triển khai 8 hình thức hoạt động VHQC; công tác bảo đảm thiết chế, phương tiện, kinh phí;
- Phân tích số liệu qua 2 biểu đồ khảo sát chính:
- Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo sát về việc bảo đảm tiêu chuẩn định mức đời sống văn hóa tinh thần ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội;
- Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát năng lực lãnh đạo của cấp ủy và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp với công tác VHQC ở đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội;
- Chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân (chủ quan, khách quan);
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức tiến hành công tác VHQC ở cấp phân đội.
Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp đổi mới công tác văn hóa quần chúng ở đơn vị quản lý học viên các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay
Chương 4 phân tích bối cảnh và đề xuất giải pháp:
- Yếu tố tác động: Toàn cầu hóa, kinh tế thị trường, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự bùng nổ của mạng xã hội, các âm mưu "diễn biến hòa bình", yêu cầu xây dựng quân đội hiện đại và xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân sự;
- Hệ thống yêu cầu đổi mới: Yêu cầu mang tính mục tiêu; yêu cầu về sự lãnh đạo, chỉ đạo; yêu cầu về đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp; yêu cầu về bảo đảm các điều kiện vật chất, thiết chế văn hóa;
- Hệ thống giải pháp đồng bộ: Tập trung nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, cán bộ chủ trì; đổi mới toàn diện nội dung, phương thức tổ chức 8 hình thức hoạt động VHQC; kiện toàn lực lượng hạt nhân nòng cốt; hiện đại hóa trang thiết bị, phát huy thiết chế văn hóa (phòng Hồ Chí Minh, thư viện, mạng nội bộ); tăng cường kiểm tra, đánh giá và phối hợp với địa phương nơi đóng quân.
Kết quả và những đóng góp mới
-
Về mặt lý luận:
- Xây dựng và luận giải sâu sắc quan niệm, nội hàm công tác VHQC và đổi mới công tác VHQC tại đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội;
- Xác định hệ thống tiêu chí khoa học nhằm đánh giá chất lượng công tác VHQC tại đơn vị QLHV;
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, 5 mối quan hệ công tác, 6 vai trò của đơn vị QLHV, cùng hệ thống 5 nội dung, 8 hình thức hoạt động và 6 biện pháp tiến hành công tác VHQC.
-
Về mặt thực tiễn:
- Khái quát và đánh giá thực trạng công tác VHQC tại 11 học viện, trường sĩ quan quân đội tiêu biểu từ năm 2015 đến nay thông qua dữ liệu điều tra xã hội học;
- Đúc rút các bài học kinh nghiệm trong tổ chức, lãnh đạo và quản lý công tác VHQC ở đơn vị cơ sở nhà trường quân đội;
- Đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới nội dung, phương thức, thiết chế văn hóa có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2030, thích ứng với bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và mạng xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trực tiếp tại 11 học viện, trường sĩ quan tiêu biểu (trong tổng số 21 HV,TSQ trong toàn quân); nguồn dữ liệu thực tế được giới hạn trong khung thời gian từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ 21 HV,TSQ quân đội thuộc các quân chủng, binh chủng đặc thù;
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế của việc ứng dụng các giải pháp đổi mới công tác VHQC đến năm 2030;
- Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, các nền tảng truyền thông mới và không gian mạng đối với thị hiếu văn hóa của học viên sĩ quan trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn Công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT) trong các học viện, nhà trường quân đội; bổ sung tư liệu nghiên cứu cho chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
- Đối với cấp ủy, cán bộ lãnh đạo, chỉ huy: Cung cấp cơ sở khoa học để đảng ủy, ban giám đốc (ban giám hiệu), cơ quan chính trị, chính trị viên và người chỉ huy các đơn vị QLHV tham khảo, vận dụng vào công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và tổ chức các hoạt động VHQC tại đơn vị.
- Phần đáng tham khảo: Khung lý luận về tổ chức, nhiệm vụ của đơn vị QLHV; hệ thống 8 hình thức hoạt động và 6 biện pháp tiến hành công tác VHQC; bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và hệ thống giải pháp đổi mới tại Chương 2 và Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị quản lý học viên trong các học viện, trường sĩ quan quân đội được định nghĩa như thế nào?
Theo luận án, đơn vị QLHV các HV,TSQ quân đội là bộ phận trong tổ chức biên chế của các HV,TSQ quân đội, được tổ chức thành các hệ, tiểu đoàn, lớp, đại đội, trung đội và các tiểu đội QLHV, có nhiệm vụ trực tiếp quản lý, giáo dục, rèn luyện học viên theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo của từng HV,TSQ quân đội và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
2. Đơn vị quản lý học viên có những nhiệm vụ cơ bản nào theo Điều lệ Công tác nhà trường QĐND Việt Nam?
Đơn vị QLHV thực hiện 6 nhiệm vụ chủ yếu:
- Trực tiếp giáo dục, rèn luyện học viên về mọi mặt theo quy chế của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Phối hợp với các cơ quan và khoa, bộ môn tổ chức cho học viên tham gia hoạt động phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học;
- Tham gia giảng dạy một số nội dung được giao;
- Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc tự học và hoạt động ngoại khóa; tham gia đánh giá chất lượng đào tạo;
- Nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, đề xuất phong thăng quân hàm và điều động công tác;
- Quản lý vũ khí, trang bị, cơ sở vật chất và tài chính đơn vị.
3. Nội dung công tác văn hóa quần chúng ở đơn vị quản lý học viên gồm những hoạt động nào?
Nội dung công tác VHQC gồm 5 hoạt động chính:
- Hoạt động lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp;
- Hoạt động quản lý, điều hành của cán bộ chủ trì các cấp (trực tiếp là chính trị viên và người chỉ huy đơn vị QLHV);
- Tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động VHQC (tuyên truyền, phổ biến, sáng tạo và hưởng thụ giá trị văn hóa);
- Hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
- Hoạt động sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng điển hình tiên tiến.
4. Luận án xác định có bao nhiêu hình thức hoạt động văn hóa quần chúng ở đơn vị quản lý học viên?
Luận án xác định 8 hình thức hoạt động VHQC:
- Hoạt động văn nghệ quần chúng;
- Tổ chức nghe đài, xem truyền hình, xem biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;
- Hoạt động sách, báo;
- Hoạt động câu lạc bộ quân nhân, phòng Hồ Chí Minh;
- Hoạt động thể dục, thể thao, vui chơi giải trí trong ngày nghỉ, giờ nghỉ;
- Hoạt động xây dựng môi trường văn hóa;
- Hoạt động giao lưu văn hóa;
- Hoạt động văn hóa trên mạng nội bộ, internet, mạng xã hội.
5. Dữ liệu thực tiễn của luận án được thu thập tại những cơ sở đào tạo nào và trong khung thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu tại 11 cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân, Học viện Biên phòng, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2 và Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đổi mới công tác văn hóa quần chúng ở đơn vị quản lý học viên các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay" đã giải quyết có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác VHQC ở cấp cơ sở nhà trường quân đội thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Công trình đã phân tích toàn diện vị trí, chức năng, vai trò của đơn vị QLHV, làm rõ nội hàm, tiêu chí đánh giá và các hình thức hoạt động VHQC đặc thù. Kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 đến nay cùng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý của cấp ủy, cán bộ chủ trì các cấp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân sự vững mạnh.