Đổi mới cơ chế quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý của học viện nông nghiệp việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực nông

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục bảng

1.4. Danh mục chữ viết tắt

1.5. Trích yếu luận văn

2. TÍNH CẤP THIẾT

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu chung

3.2. Mục tiêu cụ thể

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

4.2.1. Phạm vi nghiên cứu về nội dung

4.2.2. Phạm vi không gian

4.2.3. Phạm vi thời gian

5. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5.1. Cơ chế và đổi mới cơ chế quản lý đại học

5.2. Tự chủ đại học và sự phát triển giáo dục đại học trên thế giới

5.3. Tự chủ đại học và tự chịu trách nhiệm

5.4. Nội dung đổi mới cơ chế quản lý

5.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới cơ chế quản lý đại học

5.6. Cơ sở thực tiễn

5.7. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

5.8. Đổi mới cơ chế Quản lý giáo dục đại học của Việt Nam

5.9. Một số công trình nghiên cứu có liên quan

6. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Đặc điểm chung của Học viện Nông nghiệp Việt Nam

6.2. Quá trình hình thành và phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam

6.3. Phương pháp nghiên cứu

6.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu

6.3.2. Phương pháp phân tích

6.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

7.1. Quá trình triển khai đổi mới cơ chế quản lý

7.2. Xây dựng cơ chế trong tổ chức bộ máy

7.3. Tổ chức thực hiện cơ chế Quản lý mới

7.4. Đánh giá giám sát, kiểm tra

7.5. Các yếu tố ảnh hưởng của đổi mới cơ chế trong bộ máy quản lý

7.5.1. Yếu tố khách quan

7.5.2. Yếu tố chủ quan

7.6. Đánh giá chung

8. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

9.1. Đề xuất, kiến nghị

9.1.1. Đối với Chính phủ

9.1.2. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Tại HVNNVN 2024

Giáo dục đại học Việt Nam đối mặt với thách thức lớn về chất lượng và tài chính. Liệu các trường đại học có thể tự trang trải chi phí mà vẫn nâng cao chất lượng giáo dục? Tự chủ đại học là xu thế tất yếu. Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo thúc đẩy các trường đại học công lập thích nghi với cơ chế này. Nghiên cứu này làm rõ khía cạnh trên và đưa ra giải pháp từ nội lực của các trường để đảm bảo nguồn tài chính, nâng cao chất lượng đào tạo. Trong bối cảnh các trường được khuyến khích tự chủ, việc đổi mới cơ chế quản lý là vô cùng quan trọng. Các trường cần tìm ra những phương pháp quản lý mới, hiệu quả hơn để có thể tự chủ về tài chính và nâng cao chất lượng đào tạo. Điều này đòi hỏi sự thay đổi toàn diện từ cách thức quản lý nhân sự, tài chính, đến chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học. Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này và đang nỗ lực để đổi mới cơ chế quản lý, hướng tới tự chủ và phát triển bền vững.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Đổi Mới Quản Lý Đại Học Hiện Nay

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đổi mới quản lý đại học trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Các trường đại học cần phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xã hội. Điều này đòi hỏi các trường phải có khả năng tự chủ cao hơn, linh hoạt hơn và sáng tạo hơn trong việc quản lý và điều hành. Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng cần phải đổi mới để có thể cạnh tranh với các trường đại học khác trong khu vực và trên thế giới. Việc đổi mới cơ chế quản lý sẽ giúp Học viện nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, từ đó góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Cơ Chế Quản Lý Học Viện Nông Nghiệp

Nghiên cứu này nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý và đổi mới cơ chế quản lý của các trường đại học công lập. Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới cơ chế quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017. Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý của Học viện trong giai đoạn tới. Đối tượng nghiên cứu là cơ chế quản lý theo hướng tự chủ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nội dung nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy quản lý, Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế, Cơ sở vật chất và đầu tư, Tài chính.

II. Thách Thức Trong Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Tại HVNNVN

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố khách quan như chính sách, quy định của nhà nước, sự cạnh tranh từ các trường đại học khác, và sự thay đổi của thị trường lao động đều ảnh hưởng đến quá trình này. Bên cạnh đó, các yếu tố chủ quan như năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, sự đồng thuận của tập thể, và khả năng thích ứng với cái mới cũng đóng vai trò quan trọng. Để vượt qua những thách thức này, Học viện cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, kế hoạch rõ ràng, và sự quyết tâm cao độ. Việc xây dựng một lộ trình đổi mới phù hợp với điều kiện thực tế của Học viện là vô cùng quan trọng. Đồng thời, cần có sự tham gia của tất cả các thành viên trong Học viện để đảm bảo sự thành công của quá trình đổi mới.

2.1. Yếu Tố Khách Quan Ảnh Hưởng Đổi Mới Quản Lý

Các yếu tố khách quan bao gồm chính sách của nhà nước về tự chủ đại học, quy định về tài chính, nhân sự, và đào tạo. Sự cạnh tranh từ các trường đại học khác trong và ngoài nước cũng là một yếu tố quan trọng. Ngoài ra, sự thay đổi của thị trường lao động, yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực, và sự phát triển của khoa học công nghệ cũng tác động đến quá trình đổi mới quản lý của Học viện. Chính sách đổi mới của nhà nước đóng vai trò định hướng, tạo hành lang pháp lý cho quá trình tự chủ của các trường đại học.

2.2. Yếu Tố Chủ Quan Cản Trở Đổi Mới Tại Học Viện Nông Nghiệp

Các yếu tố chủ quan bao gồm năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, sự đồng thuận của tập thể, và khả năng thích ứng với cái mới. Sự thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý tự chủ, sự bảo thủ, và sự thiếu quyết tâm cũng có thể cản trở quá trình đổi mới tại Học viện Nông nghiệp. Việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, tạo sự đồng thuận trong tập thể, và khuyến khích sự sáng tạo là rất quan trọng để vượt qua những yếu tố này. Quản trị đại học hiệu quả đòi hỏi sự thay đổi tư duy và phương pháp làm việc của tất cả các thành viên trong Học viện.

III. Giải Pháp Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Hiệu Quả Tại HVNNVN

Để đổi mới cơ chế quản lý hiệu quả tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, phát triển đào tạo, phát triển khoa học công nghệ, phát triển hợp tác quốc tế, phát triển cơ sở vật chất, và phát triển tài chính. Mỗi giải pháp cần được triển khai một cách cụ thể và có lộ trình rõ ràng. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong Học viện để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của quá trình đổi mới. Việc xây dựng một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, và khuyến khích sự tham gia của tất cả các thành viên là rất quan trọng để thúc đẩy quá trình đổi mới.

3.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Quản Lý Học Viện

Cần xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức của Học viện theo hướng đại học nghiên cứu đa ngành đa phân hiệu. Hoàn thiện và thực hiện hệ thống văn bản quy định nội bộ để quản lý hiệu quả các hoạt động của Học viện. Điều này bao gồm việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành, và ban hành các quy định mới phù hợp với cơ chế tự chủ. Chính sách đổi mới cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, thực tiễn, và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan.

3.2. Phát Triển Đào Tạo Nâng Cao Chất Lượng Tại HVNNVN

Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức tốt, đủ sức khoẻ, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp giỏi, năng lực nghiên cứu tốt, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng cao, có năng lực học tập suốt đời, đáp ứng được nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội và hội nhập quốc tế. Cần đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, và hình thức đánh giá để nâng cao chất lượng đào tạo. Nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêu hàng đầu của quá trình đổi mới cơ chế quản lý.

3.3. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Cho HVNNVN

Học viện nhanh chóng tiếp cận các nền giáo dục đại học và KHCN tiên tiến của thế giới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hoạt động KHCN theo hướng hiện đại; cập nhật và phát triển chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học theo chuẩn khu vực và quốc tế. Hợp tác quốc tế giúp Học viện tiếp cận với những kiến thức, kinh nghiệm, và công nghệ tiên tiến trên thế giới.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Đổi Mới Quản Lý Tại HVNNVN 2015 2017

Giai đoạn 2015-2017 là giai đoạn thí điểm đổi mới cơ chế quản lý tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Trong giai đoạn này, Học viện đã đạt được những thành tựu đáng kể trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ sở vật chất, và tài chính. Tuy nhiên, cũng còn nhiều khó khăn và thách thức cần phải vượt qua. Việc đánh giá khách quan và toàn diện những thành tựu và hạn chế trong giai đoạn này là rất quan trọng để rút ra những bài học kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thiện quá trình đổi mới trong giai đoạn tới. Đánh giá đổi mới cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan.

4.1. Thành Tựu Trong Đào Tạo Giai Đoạn 2015 2017

Học viện đã nâng cao chất lượng đầu vào và đầu ra của sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh. Các chương trình đào tạo cũng liên tục được làm mới tích cực tạo cơ hội cho sinh viên có thời gian thực hành nhiều hơn so với trước đây. Số lượng đầu vào của sinh viên thay đổi theo các năm nhưng nhìn chung chất lượng đầu vào luôn được nâng cao. Quản lý đào tạo được cải thiện, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học Của HVNNVN

Học viện đã nhận được nhiều đề tài chỉ đạo thẳng từ Bộ Nông nghiệp giao khoán, số lượng sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học ngày càng nhiều hơn. Kinh phí phục vụ cho nghiên cứu khoa học tăng dần theo các năm. Quản lý nghiên cứu khoa học được đổi mới, tạo điều kiện cho các nhà khoa học phát huy khả năng sáng tạo.

V. Định Hướng Và Giải Pháp Tiếp Tục Đổi Mới Quản Lý HVNNVN

Để tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn tới, cần tập trung vào các định hướng và giải pháp sau: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, tổ chức quản lý của Học viện. Phát triển đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế. Phát triển khoa học công nghệ theo hướng ứng dụng và chuyển giao. Phát triển hợp tác quốc tế theo hướng đa dạng và hiệu quả. Phát triển cơ sở vật chất theo hướng hiện đại và đồng bộ. Phát triển tài chính theo hướng bền vững và minh bạch. Phát triển Học viện Nông nghiệp cần dựa trên tầm nhìn dài hạn và chiến lược rõ ràng.

5.1. Xây Dựng Đại Học Nghiên Cứu Đa Ngành Đa Phân Hiệu

Xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức của Học viện theo hướng đại học nghiên cứu đa ngành đa phân hiệu. Hoàn thiện và thực hiện hệ thống văn bản quy định nội bộ để quản lý hiệu quả các hoạt động của Học viện. Mô hình quản lý tiên tiến cần được áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động của Học viện.

5.2. Đảm Bảo Tài Chính Cho Hoạt Động Thường Xuyên Và Phát Triển

Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, đầu tư phát triển và từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức của Học viện; Quản lý tài chính của Học viện và các đơn vị thực hiện đúng luật pháp, minh bạch, công bằng, hiệu quả. Quản lý tài chính Học viện cần đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

VI. Kết Luận Về Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Tại HVNNVN 2024

Tự chủ là xu hướng tất yếu và là điều kiện rất quan trọng để thúc đẩy phát triển hệ thống giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng. Trong thời gian qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách phát triển GDĐH theo hướng nâng cao chất lượng, trao quyền tự chủ, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Ngay sau khi có Quyết định giao tự chủ, Học viện đã chủ động rà soát, kiện toàn lại tổ chức bộ máy và nhân sự, theo hướng hiệu quả hơn (thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên đơn vị), thu hút đội ngũ giảng viên, chuyên gia giỏi tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt là tiến hành các thủ tục để thành lập HĐT. Từ thời điểm được giao thí điểm tự chủ, Học Viện đã có sự điều chỉnh cơ cấu nhân lực theo hướng gia tăng lực lượng lao động trực tiếp (giảng viên), giảm đội ngũ lao động gián tiếp (chuyên viên và nhân viên). Số lượng cán bộ/giảng viên có học hàm giáo sư, phó giáo sư và học vị từ thạc sĩ trở lên tại các trường đã tự chủ tăng lên đáng kể, số lượng cử nhân giảm xuống so với giai đoạn trước tự chủ. Hiệu quả quản lý Học viện được nâng cao nhờ quá trình đổi mới.

6.1. Tự Chủ Đại Học Xu Hướng Tất Yếu Để Phát Triển

Tự chủ là xu hướng tất yếu và là điều kiện rất quan trọng để thúc đẩy phát triển hệ thống giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng. Trong thời gian qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách phát triển GDĐH theo hướng nâng cao chất lượng, trao quyền tự chủ, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Tự chủ đại học Học viện Nông nghiệp là một quá trình liên tục và cần có sự đồng hành của nhà nước.

6.2. Kiến Nghị Để Tiếp Tục Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Học viện, Bộ Giáo dục và Đào tạo, và các bộ ngành liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của quá trình đổi mới. Cần có sự hỗ trợ về tài chính và chuyên môn từ nhà nước để giúp Học viện vượt qua những khó khăn và thách thức trong quá trình tự chủ. Giải pháp đổi mới quản lý cần được triển khai một cách linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của Học viện.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ đổi mới cơ chế quản lý của học viện nông nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN PHÚC VIỆT ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Công Tiệp NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Đổi mới cơ chế quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Công Tiệp. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được công bố hoặc sử dụng bảo vệ một học hàm nào.

Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Phúc Việt i c LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập và rèn luyện tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp tôi trưởng thành về nhân cách và trình độ chuyên môn. Tôi đã nhận được sự dạy dỗ tận tình của các Thầy, Cô giáo đặc biệt là các Thầy, Cô khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đã truyền dạy kiến thức chuyên môn cũng như tư cách đạo đức của một tri thức trẻ trong thời đại mới.

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo. Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Công Tiệp giảng viên Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, đã tận tình hướng dẫn hoàn thành tốt đề tài. Đồng thời tôi cũng bày tỏ sự biết ơn đến các Thầy, Cô trong Kế toán và Quản trị kinh doanh – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Phúc Việt ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng.

vi Danh mục chữ viết tắt.vii Trích yếu luận văn .viii Thesis abstract. Tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu về nội dung.

Phạm vi không gian. Phạm vi thời gian. Các giải pháp dự kiến cho giai đoạn 2018 -2030. Cơ sở lý luận và thực tiễn.

Cơ chế và đổi mới cơ chế quản lý đại học. Tự chủ đại học và sự phát triển giáo dục đại học trên thế giới. Tự chủ đại học và tự chịu trách nhiệm. Nội dung đổi mới cơ chế quản lý.

Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới cơ chế quản lý đại học. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới. Đổi mới cơ chế Quản lý giáo dục đại học của Việt Nam.

Một số công trình nghiên cứu có liên quan. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm chung của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu:. Phương pháp thu thập tài liệu. Phương pháp phân tích. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Quá trình triển khai đổi mới cơ chế quản lý. Xây dựng cơ chế trong tổ chức bộ máy. Tổ chức thực hiện cơ chế Quản lý mới.

Đánh giá giám sát, kiểm tra. Các yếu tố ảnh hưởng của đổi mới cơ chế trong bộ máy quản lý. Yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan.

Đánh giá chung. Định hướng và giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam………………………………………………………………86 4. Giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Kết luận và kiến nghị.

Đề xuất, kiến nghị. Đối với Chính phủ. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo. 98 Tài liệu tham khảo.

101 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CTNB Chi tiêu nội bộ ĐHCL Đại học công lập HCSN Hành chính sự nghiệp HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSNN Ngân sách Nhà nước QLTC Quản lý tài chính QTCP Quản trị chi phí SNCL Sự nghiệp công lập TCTC Tự chủ tài chính TSCĐ Tài sản cố định v c DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tổng hợp số lượng cán bộ theo trình độ đào tạo. Tổng hợp số lượng cơ sở vật chất, phòng học, ký túc xá phục vụ sinh viên của Học viện. Quy mô đào tạo của Học viện.

Kết quả tuyển sinh của Học viện. Kết quả thực hiện đề án nâng cao chất lượng đào. Kết quả nghiên cứu khoa học của Học viện. Kết quả xây dựng đề tài dự án của học viện năm 2017.

Kết quả tổ chức hội thảo và số đại biểu tham gia của Học Viện. Số lượng lưu học nước ngoài tiếp nhận đào tạo. Mẫu điều tra. Số lượng Quy định đã ban hành.

Ngành/chuyên ngành đào tạo của Học viện đến năm 2030. Bảng số liệu cán bộ đi học tập tại nước ngoài giai đoạn 2014-2017. Bảng kết quả tuyển sinh các năm. Số lượng sinh viên đạt danh hiệu giỏi từ năm 2014 đến năm 2017.

Tổng kết đề tài của học viên từ năm 2014 đên năm 2017. Kinh phí dành cho học bổng từ năm 2014 - 2017. Tình hình thu chi tài chính của Học viện. Thu nhập bình quân của cán bộ, viên chức và người lao động giai đoạn 2011-2016.

Số lượng khách quốc tế và biên bản MOU được ký kết từ năm 2015 - 2017. Số lượt CBVC vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ được giao năm 2017. Đánh giá của Lãnh đạo Học viện về việc ban hành các quy định, văn bản mới. Đánh giá của Giảng viên, cán bộ phục vụ về việc ban hành văn bản, quy định mới.

Đánh giá của Sinh viên, Học viên cao học, nghiên cứu sinh về việc ban hành văn bản mới, quy định mới. 84 vi c DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Các yếu tố quyết định thành công của một ĐH nghiên cứu đẳng cấp. Cơ cấu tổ chức của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Các trục đổi mới chính. Các chiến lược thành phần. Sơ đồ tổ chức bộ máy vận hành của học viện nông nghiệp sau khi thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế. 65 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Phúc Việt Tên luận văn: Đổi mới cơ chế quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý, đổi mới cơ chế quản lý của các trường đại học công lập; - Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới cơ chế quản lý của Học viện nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017; - Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý của Học Viện Nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn tới.

Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về cơ chế quản lý theo hướng tự chủ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nội dung nghiên cứu:Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, luận văn tập trung nghiên cứu các lĩnh vực sau: Tổ chức bộ máy quản lý, Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế, Cơ sở vật chất và đầu tư, Tài chính. Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện ở giai đoạn thí điểm đổi mới cơ chế quản lý truyền thống sang cơ chế quản lý tự chủ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Phạm vi thời gian: Số liệu được khảo sát trong giai đoạn 2015-2017, số liệu điều tra từ năm 2017 và tổng hợp năm 2018.

Kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu cho thấy: Từ khi thay đổi cơ chế quản lý từ quản lý truyền thống sang đổi mới cơ chế tự chủ Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã có đạt được những thành tựu trong các lĩnh vực : - Đào tạo : Học viện đã nâng cao chất lượng đầu vào và đầu ra của sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh. Các chương trình đào tạo cũng liên tục được làm mới tích cực tạo cơ hội cho sinh viên có thời gian thực hành nhiều hơn so với trước đây. Số lượng đầu vào của sinh viên thay đổi theo các năm nhưng nhìn chung chất lượng đầu vào luôn được nâng cao. - Tổ chức bộ máy quản lý : Học viện đã có hội đồng thường trực học viện, ban giám đốc, đội ngũ cán bộ phòng ban và giảng viên luôn được nâng cao trình độ qua các năm.

viii c - Nghiên cứu khoa học : Học viện đã nhận được nhiều đề tài chỉ đạo thẳng từ Bộ Nông nghiệp giao khoán, số lượng sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học ngày càng nhiều hơn. Kinh phí phục vụ cho nghiên cứu khoa học tăng dần theo các năm. - Hợp tác quốc tế : Đã có nhiều hơn số biên bản thỏa thuận MOU được ký kết. Số lượng khách quốc tế và sinh viên quốc tế tới thăm học viện nhiều hơn.

Số lượng sinh viên của học viện được cử đi trao đổi nhiều hơn. - Cơ sở vật chất và đầu tư : Các giảng đường được trang bị các thiết bị giảng dạy tối tân nhất,Giảng đường E được xây dựng để phục vụ cho sinh viên và giảng viên. Có nhiều công trình cải tạo khuôn viên và sửa chữa giảng đường, ký túc xá được thực hiện. - Tài chính: Học viện đã giao khoán kinh phí về các khoa, trung tâm, thực hiện chính sách khoán lương khoán việc.

Một số giải pháp Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, tổ chức quản lý của Học viện: Xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức của Học viện theo hướng Đại học nghiên cứu đa ngành đa phân hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam" trình bày những điểm nổi bật về việc cải cách và đổi mới trong quản lý giáo dục tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải cách này, bao gồm việc cải thiện hiệu quả giảng dạy, tăng cường sự tham gia của sinh viên và nâng cao khả năng cạnh tranh của Học viện trên thị trường giáo dục.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện hoài đức hà nội trong bối cảnh hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý giáo dục đạo đức. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện đắk glong tỉnh đắk nông theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dạy học đổi mới. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố vĩnh long tỉnh vĩnh long sẽ cung cấp thông tin về việc phát triển kỹ năng giao tiếp trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục.