Luận văn thạc sĩ ueh đo lường mức độ hài hoà các quy định về tài sản cố định vô hình giữa chuẩn mực kế toán việt nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh đo lường mức độ hài hoà các quy định về tài sản cố định vô hình giữa chuẩn mực kế toán việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của luận văn

1.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI HOÀ GIỮA CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

1.1. Tóm tắt các bài nghiên cứu về hài hoà kế toán của quốc tế

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét các nguyên cứu trước và xác định khe hỏng nghiên cứu

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI HOÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN VÔ HÌNH GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

2.1. Khái niệm về hài hoà

2.1.1. Hài hoà chuẩn mực kế toán và hài hoà thực tế kế toán

2.1.2. Tiến trình hài hoà kế toán quốc tế

2.2. Tổng quan về chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về tài sản vô hình

2.2.1. Tổng quan về sự hài hoà giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế

2.2.2. Tổng quan chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định vô hình

2.2.3. Tổng quan chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định vô hình

2.2.4. Lý thuyết về đo lường trong kế toán

2.2.5. Các mô hình đo lường trong kế toán

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. Phân tích dữ liệu nghiên cứu

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả kiểm định

4.2. Kết luận về giả thuyết

4.3. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị chung

5.2. Một số kiến nghị

5.3. Kiến nghị đối với chuẩn mực TSCĐ vô hình

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5. Kết luận chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đo Lường Sự Hài Hòa Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam và Quốc Tế

Đo lường sự hài hòa giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việt Nam đang nỗ lực hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực tài sản cố định vô hình. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng thông tin tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.

1.1. Khái Niệm Về Tài Sản Cố Định Vô Hình Trong Kế Toán

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng mang lại giá trị kinh tế cho doanh nghiệp. Các chuẩn mực kế toán quốc tế như IAS 38 quy định rõ về việc ghi nhận và đo lường tài sản cố định vô hình, trong khi chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04) cũng có những quy định tương tự nhưng vẫn tồn tại nhiều khác biệt.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Hài Hòa Chuẩn Mực Kế Toán

Việc hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế không chỉ giúp cải thiện chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo ra sự tin tưởng cho các nhà đầu tư. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Đo Lường Sự Hài Hòa

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc hài hòa các chuẩn mực kế toán, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các khác biệt về quy định, cách thức ghi nhận và đo lường tài sản cố định vô hình giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế vẫn còn tồn tại. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng và tuân thủ các quy định kế toán.

2.1. Các Khác Biệt Chính Giữa VAS và IAS Về TSCĐ Vô Hình

Một trong những khác biệt lớn giữa VAS và IAS là cách thức ghi nhận và đo lường tài sản cố định vô hình. VAS có những quy định cụ thể hơn về phân loại và ghi nhận, trong khi IAS cho phép nhiều phương pháp hơn, điều này có thể dẫn đến sự không nhất quán trong báo cáo tài chính.

2.2. Thách Thức Trong Việc Áp Dụng Chuẩn Mực Quốc Tế

Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào thực tiễn kế toán Việt Nam gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt về điều kiện kinh tế, văn hóa và pháp lý. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và đầu tư vào đào tạo nhân lực để có thể tuân thủ các quy định mới.

III. Phương Pháp Đo Lường Sự Hài Hòa Giữa Các Chuẩn Mực

Để đo lường mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các nghiên cứu trước đây đã sử dụng các chỉ số khác nhau để đánh giá sự tương đồng và khác biệt giữa các quy định kế toán.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Nội Dung

Phương pháp phân tích nội dung được sử dụng để xác định các quy định cụ thể trong VAS và IAS. Qua đó, các nhà nghiên cứu có thể đánh giá mức độ hài hòa giữa hai hệ thống chuẩn mực này.

3.2. Sử Dụng Chỉ Số Hài Hòa

Các chỉ số hài hòa như M-DJCS và D-DJCS được sử dụng để đo lường mức độ tương đồng giữa các quy định. Những chỉ số này giúp xác định rõ ràng hơn về mức độ hài hòa giữa VAS và IAS trong lĩnh vực tài sản cố định vô hình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế về tài sản cố định vô hình còn thấp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế. Việc cải thiện mức độ hài hòa này là cần thiết để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Mức Độ Hài Hòa

Theo nghiên cứu của Phạm Hoài Hương (2012), mức độ hài hòa giữa VAS và IAS về tài sản cố định vô hình chỉ đạt 57,4%. Điều này cho thấy còn nhiều khoảng cách cần phải được thu hẹp.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Các doanh nghiệp cần áp dụng các kết quả nghiên cứu để điều chỉnh quy trình kế toán của mình, từ đó nâng cao tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

V. Kết Luận và Hướng Đi Tương Lai

Việc đo lường sự hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu cần hợp tác chặt chẽ để cải thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, từ đó tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ hài hòa giữa VAS và IAS về tài sản cố định vô hình còn nhiều hạn chế. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài hòa giữa các chuẩn mực kế toán, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao mức độ hài hòa này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường mức độ hài hoà các quy định về tài sản cố định vô hình giữa chuẩn mực kế toán việt nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: Chương này trình bày các nghiên cứu về mức độ hài hoà giữa CMKT Việt Nam và quốc tế bằng nhiều phương pháp nhau, từ đó các tác giả đã đưa ra những đánh giá về sự hài hoà giữa các CMKT Việt Nam và quốc tế ở mức độ tổng thể hoặc một khía cạnh của vấn đề nghiên cứu. Đồng thời qua chương này tác giả đã đưa ra những nhận xét về các nguyên cứu trước và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI HOÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN VÔ HÌNH GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 2.1 Khái niệm về hài hoà Sự phát triển theo hướng quốc tế hoá các chuẩn mực kế toán là hết sức cần thiết nhằm tạo ra ngôn ngữ chung và sân chơi đạt tiêu chuẩn sẽ làm tăng hiệu quả thị trường thế giới và tăng khả năng hợp tác tìm kiếm vốn góp, tăng phần cạnh tranh có hiệu quả. Chính vì thế hài hoà chuẩn mực kế toán có mục đích hướng tới một chuẩn mực chung, một nguyên tắc chung trên toán thế giới.

Hài hoà chuẩn mực kế toán quốc tế là quá trình gia tăng mức độ thống nhất trong CMKT và thực tế giữa các quốc gia, cho phép giảm sự khác biệt về kế toán giữa các quốc gia và gia tăng sự linh hoạt trong thực tế (NCS Trần Quốc Thịnh - Hoà hợp kế toán từ chuẩn mực đến thực tiễn). Van der Tas (1988, tr 157) cho rằng hài hoà là sự kết hợp, điều chỉnh của hai hay nhiều đối tượng. Tay and Parker (1990) đưa ra một mô hình giải thích khái niệm “hài hòa” và phân biệt với “tiêu chuẩn hóa”. Theo đó, quá trình “hài hòa” là sự chuyển hóa từ trạng thái đa dạng hoàn toàn các phương pháp kế toán sang trạng thái hài hòa, có nghĩa là sự hình thành các nhóm doanh nghiệp tập trung vào một số ít các phương pháp kế toán.

Trong khi đó, quá trình “tiêu chuẩn hóa” là sự chuyển hóa sang trạng thái thống nhất. Như vậy, “tiêu chuẩn hóa” bao hàm cả sự “hài hòa” và sau đó sự giảm thiểu các lựa chọn về phương pháp kế toán. Theo FASB, sự hài hoà nhằm mục đích giảm thiểu sự khác biệt của các nguyên tắc kế toán ở các thị trường vốn lớn trên thế giới. Đến năm 1990 thì khái niệm hài hoà được thay thế bằng khái niệm hội tụ (Convergence) Hội tụ là sự phát triển của hệ thống CMKT quốc tế chất lượng cao được áp dụng ít nhất ở tất cả các thị trường vốn lớn trên thế giới (Theo FASB) 2.1 Hài hoà chuẩn mực kế toán và hài hoà thực tế kế toán Hài hoà chuẩn mực về kế toán được chia thành hai loại: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 - Sự hài hoà trong CMKT (formal hay de jure) liên quan đến tính thống nhất và nhất quán của các quy định và luật lệ kế toán.

- Sự hài hoà trong thực hành kế toán (material hay de facto) là sự hài hoà trong nguyên tắc lập và trình bày BCTC được tiến hành tại các DN. Theo Van der Tas (1992), hài hòa CMKT và hài hòa thực tế kế toán cần được nghiên cứu dưới hai góc độ: hài hòa về mặt công bố thông tin (disclosure harmonization) và hài hòa về mặt đo lường (mearsurement harmonization), trong đó:  Hài hòa về mặt đo lường: là hài hòa về phương pháp kế toán được lựa chọn. Mục tiêu của hài hòa CMKT về đo lường là tránh hoặc loại bỏ các chuẩn mực mâu thuẫn hoặc khác biệt cơ bản. Mục tiêu của hài hòa thực tế kế toán về đo lường là tăng tính có thể so sánh được của BCTC.

Để BCTC có thể so sánh được, các công ty phải chọn cùng một phương pháp kế toán cho các nội dung kinh tế có cùng bản chất. Việc lựa chọn cùng một phương pháp kế toán như vậy sẽ giới hạn được một trong các yếu tố làm các chỉ số của BCTC khác biệt mà không xuất phát từ khác biệt về kết quả hoạt động.  Hài hòa về mặt công bố thông tin: là hài hòa về mức độ khai báo thông tin (số lượng và chi tiết của các thông tin được trình bày trên BCTC). Mục tiêu của hài hòa thực tế về công bố thông tin là các BCTC của các công ty cùng công bố một số các thông tin xác định ở cùng một mức độ chi tiết xác định, mức độ khai báo thông tin này được xem như mức độ khai báo thông tin tối thiểu mà tất cả các BCTC phải đáp ứng được.

Mục tiêu của hài hòa CMKT về công bố thông tin là đạt được chuẩn chung về mức độ khai báo thông tin tối thiểu. Hài hoà chuẩn mực là cơ sở để đạt được sự hài hoà trong thực tế. Hài hoà trong thực tế không thể đạt được nếu thiếu sự hài hoà trong chuẩn mực (Qu and Zhang, 2010) điều đó cho thấy tầm quan trọng của hài hòa trong chuẩn mực nên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 tác giả tập trung vào hài hòa chuẩn mực và đo lường cả hai khía cạnh thời điểm và quá trình trong bài nghiên cứu của mình.2 Tiến trình hài hoà kế toán quốc tế Tổ chức IASC (International Accounting Standards Committee) thành lập năm 1973 là tổ chức đầu tiên ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế. Năm 2001, IASC được tái cấu trúc thành IASB (International Accounting Standards Board).

Kể từ đó, các chuẩn mực kế toán quốc tế được bắt đầu áp dụng. Một số sự kiện quan trọng trong quá trình hội tụ quốc tế về CMKT ssược tổng hợp theo trang web của FASB: - Những năm 1960: Xuất hiện nhu cầu và những bước đi đầu tiên của chuâmr mực toàn cầu. Sự quan tâm đến kế toán quốc tế bắt đầu phát triển vào cuối thập niên 1950 và đầu những năm 1960 do hội nhập kinh tế thời hậu Thế chiến thứ II và sự gia tăng trong các dòng vốn xuyên biên giới. - Giai đoạn 1970 – 1980: Xuất hiện tổ chức chuẩn mực quốc tế IASC.

Những bước hợp tác đầu tiên đã xuất hiện và gia tăng dần giữa IASC với FASB và các tổ chức thiết lập chuẩn mực quốc gia khác. - Những năm 1990: IASB được hình thành và ngày càng mở rộng hoạt động quốc tế của mình. Trong những năm 1990, FASB phát triển kế hoạch chiến lược đầu tiên của mình cho các hoạt động quốc tế và mở rộng phạm vi hợp tác với các tổ chức thiết lập chuẩn mực khác một cách mạnh mẽ. Quốc hội Mỹ và SEC cũng bắt đầu tham gia vào các vấn đề liên quan đến quốc tế.

Vào cuối thập kỉ này, FASB đã trực tiếp tham gia vào những nổ lực để tái cơ cấu IASC thành IASB. - Những năm 2000: Quá trình hội tụ phát triển với tốc độ nhanh chóng. Việc sử dụng chuẩn mực quốc tế lan nhanh cùng với sự hợp tác của FASB và IASB. Năm 2001, IASC được tái cấu trúc thành IASB.

Năm 2009 Liên minh châu Âu và hơn 100 quốc gia khác đã áp dụng tiêu chuẩn quốc tế hoặc một chuẩn mực riêng dựa trên chuẩn mực quốc tế. Một số quốc gia khác bao gồm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Canada, Hàn Quốc, Ấn Độ và Brazil, đã cam kết sẽ áp dụng chuẩn quốc tế vào năm 2011. Năm 2002, FASB và IASB bắt tay vào cải thiện và hội tụ U.S GAAP và chuẩn mực quốc tế. IASB và FASB đã có cuộc họp năm 2002, thống nhất giảm đi những sự khác nhau giữa IFRS và U.

Hiệp định Norwalk chia sẻ mục tiêu phát triển một CMKT chất lượng cao và phù hợp mà có thể được sử dụng cho các báo cáo tài chính trong nước và xuyên biên giới. Nó cũng thiết lập một chiến thuật rộng để đạt được mục tiêu cùng phát triển các chuẩn mực loại bỏ sự khác biệt, và hội tụ lâu dài. Nhật Bản và Trung Quốc cũng đã bắt đầu các kế hoạch hội tụ với IASB. - Cho đến nay, cùng với sự phát triển kinh tế trên phạm vi toàn cầu, nhu cầu sử dụng một hệ thống CMKT chung ngày càng tăng.

IFRS đã chấp nhận trên và ngày càng được nhiều các quốc gia sử dụng. Từ năm 2005, IFRS đã được áp dụng tại 65 quốc gia, các DN nhà nước tại EU cũng đã được yêu cầu phải sử dụng IFRS. IOSCO (Tổ chức quốc tế các Ủy ban Chứng khoán) cũng đã áp dụng IFRS cho các công ty niêm yết ra nước ngoài. Năm 2011, có thêm nhiều quốc gia áp dụng IFRS: Nhật Bản, Canada, Ấn Độ, Brazil, Hàn Quốc.

Theo FASB, tính đến năm 2013, liên minh châu Âu và hơn 100 quốc gia khác đã áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRSs) được ban hành bởi IASB hoặc chuẩn mực riêng được soạn thảo dựa trên chuẩn mực BCTC quốc tế. - Như vậy, quá trình hòa hợp kế toán đã lan tỏa và có sự ảnh hưởng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Điều này đã cho thấy hòa hợp kế toán là một nhu cầu và là xu thế tất yếu trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay. Ở Việt Nam, việc Bộ Tài Chính dựa trên CMKT quốc tế để soạn thảo CMKT Việt Nam là một quyết định đúng đắn.

Tuy nhiên, hệ thống CMKT Việt Nam cần có những cập nhật, bổ sung thì mức độ hoà hợp với CMKT quốc tế mới được nâng cao hơn nữa.2 Tổng quan về chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về tài sản vô hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tổng quan về sự hài hoà giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế Việt Nam đã ban hành 26 CMKT (VAS) qua 5 đợt, từ tháng 12 năm 2001 đến tháng 12 năm 2005. Tuy nhiên, sau đó VAS đã không được cập nhật những sửa đổi, bổ sung của IAS liên quan và IFRS mới được ban hành sau năm 2003. Vì vậy cho thấy, sự hội tụ giữa VAS và IAS/IFRS giảm theo thời gian.1 cột IV cho thấy độ trễ thời gian trung bình khi ban hành VAS với ngày ban hành IAS/IFRS cũ cụ thể là 55 tháng. IAS/IFRS được cập nhật liên tục theo thời gian trong khi VAS không thay đổi trong mười năm qua (2006-2016).

Do đó, khoảng cách thời gian trung bình giữa ngày ban hành của các quy tắc CMKT Việt Nam và ngày của CMKT quốc tế mới nhất tương đương là 44 tháng xem Bảng 2. Hơn nữa, khoảng cách thời gian trung bình giữa ngày ban hành của các CMKT Việt Nam và các ngày cuối cùng của nghiên cứu này (tháng 08/2016) là 151 tháng xem Bảng 2.1, cột VI và cho thấy khoảng cách ngày càng tăng nghiêm trọng giữa quy tắc VAS và IAS/IFRS trong khi môi trường kinh doanh toàn cầu đang thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ