Luận Văn Thạc Sĩ: Đo Lường Rủi Ro và Tỷ Suất Sinh Lợi Các Doanh Nghiệp Logistics Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích rủi ro và tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp logistics tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI

1.1. Phương pháp đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi

1.2. Tỷ suất sinh lợi

1.3. Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

1.4. Đường thị trường chứng khoán (SML)

1.5. Xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản rủi ro

1.6. Đo lường rủi ro phi hệ thống

1.7. Các nghiên cứu trước đây về đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VÀ NHỮNG RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về sự phát triển ngành logistics ở Việt Nam

2.2. Thực trạng hoạt động của ngành logistics Việt Nam

2.3. Những thuận lợi và khó khăn của ngành logistics Việt Nam

2.4. Những rủi ro thường gặp trong các doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.4.1. Rủi ro hoạt động

2.4.2. Rủi ro tài chính

2.4.3. Các rủi ro khác

2.5. Các nhân tố gây ra rủi ro trong ngành logistics

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐO LƯỜNG RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISITCS VIỆT NAM

3.1. Phân tích rủi ro dựa trên tình hình tài chính của các doanh nghiệp giai đoạn 2010 -2011

3.2. Cơ sở dữ liệu

3.3. Cấu trúc nguồn vốn

3.4. Khả năng thanh toán

3.5. Khả năng sinh lợi

3.6. Đo lường rủi ro và TSSL các doanh nghiệp logistics Việt Nam

3.7. Hệ số beta doanh nghiệp và ngành logistics

3.8. Hệ số nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp và ngành logistics

3.9. Xếp hạng tín dụng của các doanh nghiệp ngành logistics

3.10. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CHO CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM

4.1. Phương hướng hạn chế rủi ro cho các DN logistics Việt Nam

4.2. Quan điểm, mục tiêu

4.3. Tiến trình thực hiện

4.4. Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho các DN logistics VN

4.4.1. Nhận diện và nắm rõ rủi ro mà DN phải đối mặt

4.4.2. Xây dựng mục tiêu và chiến lược quản trị rủi ro

4.4.3. Xây dựng hệ thống các thủ tục và quy trình quản trị rủi ro

4.4.4. Hoàn thiện môi trường pháp lý

4.4.5. Xây dựng thị trường tài chính hiện đại

4.4.6. Những kiến nghị đối với nhà đầu tư

4.4.7. Những kiến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô

4.5. Kết luận chương 4

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đo Lường Rủi Ro và Tỷ Suất Sinh Lợi Doanh Nghiệp Logistics

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, việc đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi trong ngành logistics trở nên ngày càng quan trọng. Ngành logistics tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro. Việc hiểu rõ về các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Khái niệm về Rủi Ro và Tỷ Suất Sinh Lợi trong Logistics

Rủi ro trong logistics có thể được định nghĩa là khả năng xảy ra các sự kiện không lường trước, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Tỷ suất sinh lợi là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư trong ngành này.

1.2. Tầm quan trọng của Đo Lường Rủi Ro trong Doanh Nghiệp Logistics

Đo lường rủi ro giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý các yếu tố có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý.

II. Những Thách Thức Chính trong Đo Lường Rủi Ro Doanh Nghiệp Logistics

Ngành logistics tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc đo lường rủi ro. Những yếu tố như biến động thị trường, thay đổi chính sách và rủi ro tài chính đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

2.1. Biến Động Thị Trường và Tác Động đến Rủi Ro

Biến động giá cả, lãi suất và tỷ giá có thể tạo ra những rủi ro không lường trước cho doanh nghiệp logistics, ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi.

2.2. Rủi Ro Tài Chính trong Ngành Logistics

Rủi ro tài chính bao gồm khả năng thanh toán và cấu trúc nguồn vốn. Doanh nghiệp cần có chiến lược quản lý tài chính hiệu quả để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương Pháp Đo Lường Rủi Ro và Tỷ Suất Sinh Lợi Hiệu Quả

Để đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi, doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa kết quả phân tích.

3.1. Mô Hình Định Giá Tài Sản Vốn CAPM

Mô hình CAPM giúp doanh nghiệp xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi dựa trên rủi ro hệ thống của tài sản. Đây là công cụ quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư.

3.2. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp

Phân tích tình hình tài chính giúp doanh nghiệp nhận diện các yếu tố rủi ro và đánh giá khả năng sinh lợi. Các chỉ số tài chính như khả năng thanh toán và cấu trúc nguồn vốn là rất quan trọng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu trong Ngành Logistics

Nghiên cứu về đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi trong doanh nghiệp logistics đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp này để cải thiện hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu về Rủi Ro Doanh Nghiệp Logistics

Nghiên cứu cho thấy rằng việc đo lường rủi ro giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý các yếu tố có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh.

4.2. Ứng Dụng Các Phương Pháp Đo Lường vào Thực Tiễn

Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi để tối ưu hóa quy trình hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

V. Kết Luận và Tương Lai của Ngành Logistics tại Việt Nam

Ngành logistics tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai của Ngành Logistics tại Việt Nam

Với sự phát triển của công nghệ và chính sách hỗ trợ từ chính phủ, ngành logistics có tiềm năng lớn để phát triển và tối ưu hóa hoạt động.

5.2. Những Khuyến Nghị cho Doanh Nghiệp Logistics

Doanh nghiệp cần chủ động trong việc áp dụng các phương pháp đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi để nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi các doanh nghiệp logistics ở việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Trong chương này, trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu, tác giả đã trình bày khái quát những lý thuyết về rủi ro và tỷ suất sinh lợi, phương pháp đo lường rủi ro, tỷ suất sinh lợi, cũng như các nghiên cứu trước đây về đo lường rủi ro và tỷ suất sinh lợi. Các vấn đề lý luận trên sẽ tiếp tục được đối chiếu, phân tích, đo lường và so sánh với thực trạng rủi ro trong các doanh nghiệp logistic ở Việt Nam, sẽ được trình bày trong các chương sau của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VÀ NHỮNG RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM 2. Tổng quan về sự phát triển ngành logistics ở Việt Nam Trong những năm gần đây ngành dịch vụ logistics ở Việt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng.

Từ một vài doanh nghiệp giao nhận quốc doanh của đầu thập niên 90 đến nay đã có hơn 1.000 công ty giao nhận chính thức hoạt động trên cả nước. Trong đó có khoảng 18% là công ty nhà nước, 80% là công ty TNHH và 2% là công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, thị trường logistics Việt Nam vẫn ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, với những đặc điểm cơ bản sau: Một thị trường có quy mô không lớn, nhưng đầy tiềm năng và hấp dẫn: Việt Nam là một nền kinh tế mới nổi, có tốc độ tăng trưởng cao, ngay cả trong giai đoạn hậu khủng hoảng thì Việt Nam cũng đạt được tốc độ tăng trưởng là 6. Đặc biệt chi phí logistics so với GDP của Việt Nam còn chiếm một tỷ trọng quá cao 25% so với các nước trên thế giới như: Mỹ 7.7%, các nước EU 10%, Singapore 8%, Trung Quốc 18%.Năm 2011 GDP của nước ta đạt 119 tỷ USD, như vậy chi phí logistics đã tăng lên gần 30 tỷ USD.

Chỉ tính riêng vận tải biển đã chiếm 60% chi phí logistics.Vì vậy, với các nhà hoạt động logistics, một chi phí quá lớn như vậy sẽ là một thị trường đầy hấp dẫn. Hạ tầng logistics của Việt Nam còn nghèo nàn, quy mô nhỏ, bố trí chưa hợp lý. Hệ thống giao thông của Việt Nam gồm trên 17.000 km đường bộ, 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thủy, 266 cảng biển và 32 sân bay. Tuy nhiên, chất lượng của hệ thống này không đồng đều, có nhiều công trình không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Hiện tại chỉ có 20 cảng biển có thể tham gia vào việc vận chuyển hàng hóa quốc tế, các cảng đang trong quá trình container hóa, nhưng chưa được trang bị các thiết bị xếp dỡ hiện đại, còn thiếu kinh nghiệm điều hành xếp dỡ container nên chỉ có thể tiếp nhận các tàu nhỏ. Đường hàng không hiện cũng không đủ phương tiện để chở hàng vào mùa cao điểm. Chỉ có sân bay Tân Sơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Nhất đón được các máy bay chở hàng lớn. Các sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng đều chưa có nhà ga hàng hóa và khu vực dành riêng cho các công ty logistics để gom hàng, khai quan…Đường sắt Việt Nam mới chỉ chú trọng vận chuyển hành khách, vẫn còn hiện tượng tàu chạy không có hàng.

Thực trạng hoạt động của ngành logistics Việt Nam Trên thế giới, các dịch vụ logistics rất đa dạng, phong phú, nhưng ở Việt Nam logistics còn khá mới mẻ, nên chỉ có một số dịch vụ cơ bản như: mua bán cước đường biển, hàng không, khai thuê hải quan, dịch vụ giao nhận vận tải, gom hàng và nhiều dịch vụ nhỏ lẻ khác. Không nhiều công ty đảm nhận toàn bộ chuỗi cung ứng như đóng gói, vận chuyển đường bộ, kho bãi, thuê tàu…Các doanh nghiệp Việt Nam chỉ đáp ứng khoảng 25% nhu cầu của thị trường logistics. Giá cả dịch vụ tương đối rẻ so với một số nước khác, nhưng chất lượng dịch vụ chưa cao. Theo khảo sát và đánh giá của ngân hàng thế giới về chỉ số chất lượng hoạt động logistics, Việt Nam chỉ đứng thứ 53 trên tổng số 150 nước trên thế giới và thứ 5 trong khu vực ASEAN.

Hệ thống kho bãi của Việt Nam hiện vẫn còn thiếu và yếu nên nhiều hàng hóa của Việt Nam phải tập kết ở kho ngoại quan của Singapore khiến chi phí bị đội lên một cách không đáng có. Nếu Việt Nam có kho ngoại quan tốt thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ tập kết vào đó cả hàng xuất và nhập khẩu, như thế sẽ giảm được chi phí cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Xét về cấp độ phát triển có thể chia các công ty giao nhận Việt Nam thành 4 cấp độ như sau:  Cấp độ 1: các đại lý giao nhận truyền thống – các đại lý giao nhận chỉ thuần túy cung cấp các dịch vụ do khách hàng yêu cầu. Thông thường các dịch vụ đó là: vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan, làm các chứng từ, lưu kho bãi, giao nhận.

Ở cấp độ này gần 80% các công ty giao nhận Việt Nam phải thuê lại kho và dịch vụ vận tải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13  Cấp độ 2: các đại lý giao nhận đóng vai trò là người gom hàng và cấp vận đơn nhà (House bill of lading). Nguyên tắc hoạt động của những người này là phải có đại lý độc quyền tại các cảng lớn để thực hiện việc đóng hàng/rút hàng xuất nhập khẩu. Hiện nay, khoảng 10% các tổ chức giao nhận Việt Nam có khả năng cung cấp dịch vụ gom hàng tại CFS của chính họ hoặc do họ thuê của nhà thầu. Những người này sử dụng vận đơn nhà như những vận đơn của hãng tàu nhưng chỉ có một số mua bảo hiểm trách nhiệm giao nhận vận tải.

 Cấp độ 3: đại lý giao nhận đóng vai trò là nhà vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Organizations – MTO). Khái niệm MTO được định nghĩa là sự kết hợp từ 2 phương tiện vận tải trở lên. MTO ra đời để đáp ứng dịch vụ giao nhận giao nhận từ điểm đầu đến điểm cuối (door to door) chứ không đơn giản chỉ từ cảng đến cảng (Port to port) nữa. Trong vai trò này, một số công ty đã phối hợp với công ty nước ngoài tại các cảng dỡ hàng bằng một hợp đồng phụ để tự động thu xếp vận tải hàng hóa tới điểm cuối cùng theo vận đơn.

Tính đến nay, đã có 50% các đại lý giao nhận ở Việt Nam hoạt động như đại lý MTO nối với mạng lưới đại lý ở khắp các nước trên thế giới.  Cấp độ 4: đại lý giao nhận trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics. Đây là kết quả tất yếu của quá trình hội nhập. Một số tập đoàn lớn trên thế giới đã có mặt tại Việt Nam và thời gian qua đã hoạt động rất hiệu quả trong lĩnh vực logistics như: Schenker, APL, TNT, NYK, Maersk logistics… Bên cạnh hoạt động truyền thống là giao nhận, xuất nhập khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp này đang tích cực hoàn thành hệ thống logistics của đơn vị mình và thực hiện các dịch vụ logistics.

Do nhận biết được logistics là một lĩnh vực hoạt động đặc biệt, có thể mang lại lợi nhuận siêu ngạch, nên thời gian gần đây đã xãy ra hiện tượng nhà nhà đăng ký kinh doanh logistics, người người đăng ký kinh doanh logistics. Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM trung bình mỗi tuần có một công ty giao nhận logistics được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 cấp phép hoạt động hoặc sổ sung chức năng logistics. Chính vì vậy, số lượng công ty có hoạt động liên quan đến logistics tăng lên nhanh chóng. Những thuận lợi và khó khăn của ngành logistics Việt Nam 2.

Thuận lợi:  Việt Nam được đánh giá là quốc gia có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý vô cùng thuận lợi để phát triển ngành logistics với hàng trăm cửa khẩu quốc tế, quốc gia lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài đất nước.  Nguồn lao động dồi dào, chi phí tương đối rẻ là một ưu thế cho sự phát triển của ngành.  Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh về kinh tế, đặc biệt là sản xuất và bán lẽ, một thị trường khổng lồ là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của ngành logistics. Khó khăn:  Tuy có điều kiện thuận lợi về địa lý nhưng do nước ta hay chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt, bão…làm ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ giao nhận vận chuyển của doanh nghiệp.

 Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa cao, kỹ năng kinh nghiệm còn yếu, thiếu các nhà quản lý chuyên nghiệp. Ngoài luật pháp Việt Nam, các công ty logistics nhất thiết phải am hiểu sâu sắc và vận dụng hiệu quả luật pháp, tập quán thương mại quốc tế. Vì vậy, đa số các doanh nghiệp phải đào tạo lại để nhân viên hiểu biết về quy trình logistics một cách chuyên nghiệp. Qua số liệu điều tra của Viện nghiên cứu Kinh tế và Phát triển- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về hoạt động logistics ở 10 tỉnh, thành phố trong cả nước năm 2011 cho thấy có tới 69,28% ý kiến cho rằng các doanh nghiệp thiếu sự liên kết hợp tác, 54,7% ý kiến cho rằng thiếu đội ngũ nhân viên có tính chuyên nghiệp và có tới 80,26% lao động trong các doanh nghiệp logistics chỉ được đào tạo qua công việc.

Đây chính là những nguyên nhân cơ bản làm cho năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 logistics Việt Nam thấp thua xa so với các doanh nghiệp nước ngoài trong tình hình hiện nay.  Ttrong những năm qua cơ sở hạ tầng đã có nhiều thay đổi đáng kể. Nhiều công trình, hệ thống giao thông đường bộ, cảng biển được nâng cấp. Tuy nhiên nhìn từ góc độ logistics thì hạ tầng cơ sở nước ta còn yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ nên các doanh nghiệp chủ yếu khai thác dịch vụ bằng đường hàng không và đường biển.

Các trục đường bộ không được thiết kế đúng tiêu chuẩn để có thể kết hợp tốt các phương thức vận tải. Chẳng hạn, các quốc lộ chỉ được thiết kế cho xe có tải trọng không quá 30 tấn lưu thông, trong khi theo tiêu chuẩn quốc tế, trọng lượng một container 40 feet đầy hàng đã lên đến 34,5 tấn. Tình trạng kẹt xe hay hạn chế thời gian lưu thông trên đường…đã làm tốc độ lưu chuyển logistics bị chậm lại và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp logistics.  Hầu hết các doanh nghiệp logistics Việt Nam có nguồn vốn ít, quy mô nhỏ.

Thậm chí có doanh nghiệp chỉ đăng ký vốn từ 300 – 500 triệu đồng và chỉ có vài ba nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ