Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đồng Thụy Thuận Trang (ngành Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề phát triển nhân lực trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tiến trình chuyển đổi số quốc gia đang diễn ra sâu rộng. Theo tác giả, chuyển đổi số tác động trực tiếp đến toàn bộ đời sống kinh tế – xã hội, làm nảy sinh nhu cầu cấp thiết về nhân lực có chuyên môn sâu trong các lĩnh vực công nghệ cao như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và điện toán đám mây. Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã đặt ra mục tiêu tỷ trọng kinh tế số phải đạt 20% GDP vào năm 2025 và 30% GDP vào năm 2030, trong đó phát triển nguồn nhân lực số được xác định là một trong những nhiệm vụ nền móng quan trọng nhất.

Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy quy mô kinh tế số năm 2024 đạt 36 tỷ USD (tăng 16% so với năm 2023), trong đó thương mại điện tử đóng góp 22 tỷ USD; cả nước có 72,70 triệu người dùng Internet (chiếm 73,3% dân số, đứng thứ 12 thế giới); chỉ số phát triển Chính phủ điện tử (EGDI) năm 2024 đạt 0.7709 điểm với chỉ số hạ tầng viễn thông (TII) đạt 0.8780 (hạng 67) và chỉ số nguồn nhân lực (HCI) đạt 0.7267 (hạng 79). Tuy nhiên, năng suất lao động của Việt Nam theo công bố năm 2022 của Ngân hàng Thế giới vẫn ở mức thấp (bằng 11,4% của Singapore, 35,4% của Malaysia và 79% của Indonesia). Tính đến năm 2024, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ mới đạt 28,3%, đồng nghĩa với việc còn khoảng 37,6 triệu lao động chưa qua đào tạo chính quy (chiếm gần 70% lực lượng lao động). Trong ngành công nghệ thông tin, cả nước có khoảng 1,5 triệu nhân lực nhưng chỉ có khoảng 500.000 người được đào tạo bài bản.

Tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT – doanh nghiệp tiên phong trong chuyển đổi số nội bộ – việc chuẩn hóa và đo lường năng lực số của cán bộ, nhân viên là yêu cầu cấp thiết để vận hành hiệu quả các hệ thống quản trị, nâng cao hiệu suất làm việc và duy trì năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận, thực tiễn nào liên quan đến đo lường năng lực số của người lao động tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng?
  2. Thực trạng năng lực số của người lao động tại Công ty ra sao?
  3. Để nâng cao năng lực số của người lao động, Công ty cần cải thiện những gì?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đo lường thực trạng năng lực số của người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng và ứng dụng mô hình Phân tích mức độ quan trọng – mức độ thực hiện (IPA) để phục vụ đánh giá. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực số.
  • Ứng dụng mô hình IPA để phân tích thực trạng năng lực số của người lao động tại FPT Đà Nẵng, từ đó đánh giá sự chênh lệch giữa nhận thức và hiệu quả thực tế năng lực số của người lao động tại Công ty.
  • Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực số của người lao động tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực số của người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng theo phương pháp IPA dựa trên 2 góc độ: mức độ quan trọng và mức độ thực hiện. Đối tượng khảo sát là toàn bộ người lao động đang làm việc tại Công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần viễn thông FPT tại Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và thực hiện nghiên cứu từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/3/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các khung năng lực số tiêu biểu trên thế giới gồm:

  • Khung DigComp của Ủy ban Châu Âu (phiên bản 2.0 và 2.2) với 5 lĩnh vực năng lực cốt lõi: Thông tin và dữ liệu, Giao tiếp và cộng tác, Sáng tạo nội dung số, An toàn, Giải quyết vấn đề.
  • Khung năng lực số CAUL của Hội đồng Thủ thư Đại học Úc (phát triển từ khung JISC) gồm 6 nhóm năng lực: Sử dụng ICT; Học tập và phát triển kỹ năng số; Sáng tạo số, giải quyết vấn đề và đổi mới; Hợp tác, truyền thông và hội nhập; Năng lực thông tin, truyền thông và dữ liệu; Danh tính số và cảm nhận hạnh phúc.
  • Khung năng lực số của UNESCO gồm 7 nhóm năng lực: Vận hành thiết bị và phần mềm; Năng lực thông tin và dữ liệu; Giao tiếp và hợp tác; Sáng tạo nội dung số; An ninh; Giải quyết vấn đề; Các năng lực liên quan đến nghề nghiệp.
  • Các mô hình và nghiên cứu khác: Khung DQ (Digital Intelligence Framework); Mô hình 8C’s của Belshaw; Chương trình "We Think Digital" của Facebook; các nghiên cứu trong nước của nhóm chuyên gia Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, PGS. Nguyễn Thị Thu Vân (2022), Nguyễn Văn Thủy (2022), Phạm Thị Nguyệt và cộng sự (2023), Nguyễn Phúc Quân; cùng các nghiên cứu quốc tế của Kushan Rathnasekara, Andi Rustam, Dewi Puspaningtyas Faeni, Janssen và cộng sự.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách (Nghị quyết Đại hội XII, Kết luận số 77-KL/TW ngày 5/6/2020 của Bộ Chính trị, Quyết định số 411/QĐ-TTg) và phỏng vấn sâu chuyên gia (ban giám đốc, cán bộ trưởng phòng, quản lý và nhân viên tại FPT Đà Nẵng) để hiệu chỉnh thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Điều tra tổng thể toàn bộ 160 người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng bằng bảng hỏi cấu trúc; số lượng phiếu thu về và đưa vào phân tích là 160 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện làm sạch dữ liệu, thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số tương quan biến tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số Alpha $\ge 0{,}6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải Factor loading $\ge 0{,}5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và mô hình IPA (Importance – Performance Analysis) của Martilla và James.
Tên biến / Thành phần năng lực Mã biến Số lượng biến quan sát Nội dung cốt lõi của tiêu chí đo lường
1. Năng lực vận hành thiết bị và phần mềm NLVH 3 Sử dụng thiết bị phần cứng, vận hành phần mềm nghiệp vụ nội bộ (ssc.net, foxpro, efox), tự xử lý sự cố thiết bị/phần mềm.
2. Năng lực khai thác thông tin và dữ liệu NLKT 4 Tìm kiếm, chọn lọc dữ liệu số; sử dụng công cụ phân tích (Excel, CRM); lưu trữ và quản trị dữ liệu.
3. Năng lực giao tiếp và hợp tác trong môi trường số NLGTHT 6 Tương tác trực tuyến, làm việc nhóm từ xa, sử dụng công cụ cộng tác, thực hành quyền công dân số, quản lý danh tính số, tuân thủ quy tắc ứng xử mạng.
4. Năng lực an toàn và an ninh mạng NLANAT 4 Hiểu chính sách bảo mật, chia sẻ thông tin an toàn, sử dụng phần mềm bảo mật (F-safe go), nhận thức tác động môi trường của thiết bị số.
5. Năng lực sáng tạo nội dung số NLSTND 4 Tư duy thiết kế nội dung số, tạo lập và biên tập đa phương tiện, tuân thủ giấy phép/bản quyền số, sử dụng ngôn ngữ lập trình căn bản.
6. Năng lực giải quyết vấn đề NLGQVD 5 Khắc phục sự cố kỹ thuật số, lựa chọn công nghệ phù hợp, đổi mới quy trình bằng công cụ số, nhận diện khoảng trống kỹ năng số, tư duy tính toán logic.
7. Năng lực nghề nghiệp NLNN 3 Vận hành công nghệ số đặc thù ngành viễn thông, phân tích dữ liệu chuyên môn, ứng dụng công nghệ vào đổi mới sáng tạo công việc.
Biến phụ thuộc: Ý kiến đánh giá chung về năng lực số NLS 3 Nhận thức về vai trò của năng lực số đối với thành công công việc, cải thiện hiệu quả làm việc, mong muốn nâng cao năng lực số bản thân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về đo lường năng lực số của người lao động trong thời kỳ chuyển đổi số

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực số của lực lượng lao động. Tác giả phân tích 3 cách tiếp cận năng lực số chủ yếu: tiếp cận theo khung năng lực chuẩn hóa (DigComp, UNESCO, DQ), tiếp cận theo sự thích ứng và thay đổi của tổ chức (tiêu biểu như nghiên cứu của PGS. Nguyễn Thị Thu Vân đối với khu vực công), và tiếp cận theo phương pháp định lượng thực nghiệm (như mô hình của Nguyễn Văn Thủy đánh giá sinh viên tốt nghiệp). Khóa luận đối chiếu chi tiết giữa Khung UNESCO (7 nhóm năng lực) và Khung CAUL (6 nhóm năng lực), chỉ ra rằng UNESCO chú trọng đến các tiêu chí kỹ thuật cụ thể và năng lực chuyên biệt theo nghề nghiệp, trong khi CAUL nhấn mạnh thái độ, tinh thần và khả năng học tập suốt đời.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình chuyển đổi số tại Việt Nam thông qua các chỉ số thống kê quốc tế và quốc gia (EGDI 0.7709 điểm, TII 0.8780, HCI 0.7267, quy mô kinh tế số 36 tỷ USD), thực trạng nguồn nhân lực (53,2 triệu lao động nhưng chỉ 28,3% có chứng chỉ đào tạo, 1,5 triệu nhân lực CNTT với 500.000 nhân sự chất lượng cao), cùng hệ thống chủ trương của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết Đại hội XII, Kết luận số 77-KL/TW, Quyết định số 411/QĐ-TTg). Trên cơ sở tích hợp Khung UNESCO, DigComp, CAUL và khảo sát chuyên gia, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 7 giả thuyết ($H_1$ đến $H_7$) tương ứng với 7 thành phần năng lực tác động cùng chiều đến năng lực số của người lao động, đồng thời chi tiết hóa bảng thang đo gồm 29 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về việc ứng dụng mô hình IPA nhằm đo lường năng lực số của người lao động tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức bộ máy, tình hình lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng giai đoạn 2022 – 2024, làm rõ bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nội bộ của đơn vị. Tác giả tiến hành xử lý dữ liệu thu thập từ cuộc điều tra toàn bộ 160 người lao động tại công ty bằng phần mềm SPSS 20.0:

  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Mô tả cơ cấu giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, vị trí chuyên môn và trình độ học vấn của 160 nhân sự tham gia phản hồi.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Phân tích hệ số Cronbach's Alpha cho 7 thang đo biến độc lập (NLVH, NLKT, NLGTHT, NLANAT, NLSTND, NLGQVD, NLNN) và thang đo biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số tin cậy Alpha đạt yêu cầu thống kê.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's Test để khẳng định sự tương thích của dữ liệu; phân tích ma trận xoay nhân tố cho các biến độc lập và nhân tố phụ thuộc, trích xuất các nhóm nhân tố đạt giá trị Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải $\ge 0{,}5$.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa 7 nhóm năng lực độc lập với biến phụ thuộc (nhận thức và đánh giá chung về năng lực số), kiểm tra các hiện tượng vi phạm giả định hồi quy như đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và tự tương quan (chỉ số Durbin – Watson).
  • Ứng dụng mô hình IPA: Phân tích so sánh điểm trung bình giữa mức độ quan trọng (trục tung Y) và mức độ thực hiện (trục hoành X) của từng biến quan sát và từng thành phần năng lực số, định vị các tiêu chí vào 4 góc phần tư của ma trận IPA:
    • Góc phần tư I (Tập trung phát triển): Các tiêu chí có tầm quan trọng cao đối với công việc nhưng mức độ thực hiện thực tế của người lao động còn hạn chế.
    • Góc phần tư II (Tiếp tục duy trì): Các tiêu chí có tầm quan trọng cao và người lao động đang thực hiện rất tốt.
    • Góc phần tư III (Hạn chế phát triển): Các tiêu chí có mức độ quan trọng thấp và mức độ thực hiện thấp, không cần tập trung nguồn lực ưu tiên.
    • Góc phần tư IV (Giảm sự đầu tư): Các tiêu chí được đánh giá ít quan trọng nhưng mức độ thực hiện lại ở mức cao.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực số của người lao động tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng trong thời kỳ chuyển đổi số

Dựa trên xu hướng công nghệ, yêu cầu thị trường lao động viễn thông, chiến lược chuyển đổi số nội bộ của FPT và kết quả phân tích khoảng cách ma trận IPA tại Chương 2, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 7 thành phần năng lực số:

  • Nhóm giải pháp đối với "Năng lực vận hành thiết bị và phần mềm": Chuẩn hóa quy trình đào tạo và hướng dẫn thao tác trên các phần mềm đặc thù của FPT (ssc.net, foxpro, efox); nâng cao kỹ năng xử lý sự cố thiết bị đầu cuối cho nhân viên.
  • Nhóm giải pháp đối với "Năng lực khai thác thông tin và dữ liệu": Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng khai thác và xử lý dữ liệu qua bảng tính nâng cao (Excel) và phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM); xây dựng quy chuẩn quản trị, lưu trữ dữ liệu số nội bộ.
  • Nhóm giải pháp đối với "Năng lực giao tiếp và hợp tác trong môi trường số": Thiết lập văn hóa làm việc số; tối ưu hóa việc sử dụng các nền tảng cộng tác trực tuyến; ban hành bộ quy tắc hành xử và quản trị danh tính số trên không gian mạng.
  • Nhóm giải pháp đối với "Năng lực an ninh và an toàn trên không gian mạng": Tăng cường đào tạo chính sách an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng công cụ bảo mật nội bộ (như phần mềm F-safe go); phổ biến kiến thức bảo vệ dữ liệu khách hàng và dữ liệu cá nhân.
  • Nhóm giải pháp đối với "Năng lực sáng tạo nội dung số": Khuyến khích tư duy thiết kế và đổi mới nội dung truyền thông nội bộ; phổ biến luật sở hữu trí tuệ và bản quyền số; đào tạo kiến thức lập trình cơ bản phục vụ tự động hóa tác vụ.
  • Nhóm giải pháp đối với "Năng lực giải quyết vấn đề": Rèn luyện tư duy tính toán và kỹ năng phân tích logic; trang bị phương pháp xác định và khắc phục sự cố kỹ thuật số trong vận hành dịch vụ khách hàng.
  • Nhóm giải pháp đối với "Năng lực nghề nghiệp": Cập nhật các công nghệ số chuyên biệt ngành viễn thông; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ vào đổi mới mô hình kinh doanh và chăm sóc khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm và số liệu nghiên cứu:

  • Đề tài khảo sát toàn bộ tổng thể 160 cán bộ, nhân viên tại FPT Đà Nẵng, đạt tỷ lệ phản hồi 100% (160 phiếu hợp lệ).
  • Khóa luận kiểm định đầy đủ cấu trúc thang đo gồm 7 nhóm biến độc lập (29 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát), chứng minh tính tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ thông qua phân tích EFA.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính xác định mối liên hệ tương quan giữa các thành phần năng lực số và mức độ sẵn sàng thích ứng chuyển đổi số của người lao động.
  • Mô hình IPA lượng hóa cụ thể khoảng cách giữa mức độ quan trọng kỳ vọng và mức độ thực hiện thực tế, xác lập bản đồ phân bổ 4 vùng ưu tiên đầu tư nguồn lực đào tạo cho từng kỹ năng công nghệ tại FPT Đà Nẵng.

Về đề xuất và kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ: Khóa luận đề xuất tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh tế số; đẩy mạnh các chương trình chuẩn hóa năng lực số quốc gia theo định hướng Quyết định số 411/QĐ-TTg; đầu tư hạ tầng viễn thông và cải thiện chất lượng giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao tỷ lệ lao động có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật (từ mức 28,3% hiện nay lên mục tiêu 35 – 40% vào năm 2030).
  • Đối với doanh nghiệp (Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng): Khóa luận khuyến nghị ban lãnh đạo căn cứ vào biểu đồ IPA để ưu tiên phân bổ ngân sách đào tạo cho các tiêu chí thuộc góc phần tư I (Tập trung phát triển), duy trì thế mạnh ở góc phần tư II, tránh dàn trải nguồn lực ở góc phần tư III và điều chỉnh lại mức độ đầu tư ở góc phần tư IV; đồng thời xây dựng chính sách đánh giá KPI gắn liền với khung năng lực số định kỳ.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận đóng góp một khung đo lường năng lực số hoàn chỉnh gồm 7 thành phần, được bản địa hóa và tùy biến dựa trên các khung chuẩn quốc tế (UNESCO, DigComp 2.0/2.2, CAUL) để áp dụng vào đặc thù của doanh nghiệp ngành viễn thông tại miền Trung Việt Nam.
  • Kết hợp công cụ thống kê định lượng truyền thống (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) với mô hình phân tích quản trị IPA, mang lại góc nhìn trực quan giúp nhà quản trị nhân sự xác định chính xác các điểm nghẽn kỹ năng cần can thiệp đào tạo ngay lập tức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu chính dựa trên phạm vi triển khai thực tế:

  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi nội bộ Công ty Cổ phần viễn thông FPT tại Đà Nẵng với quy mô 160 người lao động. Kết quả phản ánh đặc thù riêng của đơn vị viễn thông này, chưa đại diện cho toàn bộ các chi nhánh FPT trên toàn quốc cũng như các doanh nghiệp viễn thông khác trên thị trường.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra được thu thập trong khung thời gian từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/3/2025; trong bối cảnh công nghệ số thay đổi nhanh chóng, các yêu cầu năng lực số có thể biến đổi sau mốc thời gian này.
  • Phương pháp thu thập: Nghiên cứu dựa trên bảng hỏi tự đánh giá (self-assessment) của người lao động kết hợp phỏng vấn chuyên gia, do đó kết quả phản ánh nhận thức chủ quan của nhân sự về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện, chưa có bài kiểm tra năng lực kỹ thuật thực hành độc lập (practical test).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các chi nhánh FPT tại các tỉnh thành khác hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa FPT với các doanh nghiệp viễn thông – công nghệ khác tại Việt Nam (như Viettel, VNPT).
  • Bổ sung phương pháp đánh giá đa chiều (đánh giá 360 độ: tự đánh giá, đồng nghiệp đánh giá, cấp quản lý đánh giá) kết hợp với các bài thi sát hạch kỹ năng số thực tế nhằm nâng cao tính khách quan của dữ liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế số: Cung cấp phương pháp luận và quy trình mẫu về việc xây dựng thang đo, mã hóa dữ liệu SPSS 20.0, chạy kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy) và triển khai mô hình ma trận IPA trong nghiên cứu nhân sự.
  • Các nhà nghiên cứu về chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực: Tham khảo hệ thống tài liệu tổng quan toàn diện về các khung năng lực số quốc tế (UNESCO, DigComp 2.0/2.2, CAUL, DQ) và các chính sách chuyển đổi số tại Việt Nam.
  • Nhà quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin: Tham khảo trực tiếp bộ 29 biến quan sát đo lường năng lực số gắn liền với các công cụ nghiệp vụ thực tế (ssc.net, foxpro, efox, F-safe go, CRM) để ứng dụng vào công tác tuyển dụng, đánh giá nhân viên và lập kế hoạch đào tạo nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung năng lực số quốc tế nào làm nền tảng chính để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Nghiên cứu lấy Khung năng lực số của UNESCO (gồm 7 nhóm năng lực) làm nền tảng chính, đồng thời kế thừa có chọn lọc các tiêu chí từ Khung DigComp của Ủy ban Châu Âu, Khung CAUL của Hội đồng Thủ thư Đại học Úc và kết quả phỏng vấn chuyên gia tại FPT Đà Nẵng để hình thành 7 thành phần năng lực độc lập phù hợp với môi trường doanh nghiệp viễn thông.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp điều tra tổng thể (không chọn mẫu ngẫu nhiên), phát phiếu khảo sát đến toàn bộ 160 người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng. Kết quả thu về 160 phiếu hợp lệ và đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 trong khoảng thời gian từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/3/2025.

3. Mô hình IPA được vận dụng để phân loại các tiêu chí năng lực số thành những vùng nào?
Mô hình IPA (Importance – Performance Analysis của Martilla & James) biểu diễn các tiêu chí trên hệ trục tọa độ gồm mức độ quan trọng (trục Y) và mức độ thực hiện (trục X), chia thành 4 góc phần tư: Phần tư I (Tập trung phát triển - quan trọng cao, thực hiện thấp); Phần tư II (Tiếp tục duy trì - quan trọng cao, thực hiện tốt); Phần tư III (Hạn chế phát triển - quan trọng thấp, thực hiện thấp); Phần tư IV (Giảm sự đầu tư - quan trọng thấp, thực hiện cao).

4. Thang đo đề xuất trong khóa luận gồm bao nhiêu biến quan sát và bao hàm những công cụ phần mềm cụ thể nào?
Thang đo gồm 29 biến quan sát độc lập phân bổ vào 7 thành phần năng lực và 3 biến quan sát phụ thuộc (đánh giá chung). Thang đo tích hợp các công cụ, phần mềm tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp gồm: các phần mềm nội bộ FPT (ssc.net, foxpro, efox), công cụ phân tích dữ liệu (Excel, CRM), và giải pháp an ninh mạng (phần mềm F-safe go).

5. Tiêu chuẩn thống kê nào được tác giả áp dụng để kiểm định thang đo và phân tích EFA?
Đối với kiểm định Cronbach's Alpha, điều kiện chấp nhận biến là hệ số tương quan biến tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số Alpha $\ge 0{,}6$ (thang đo tốt khi $> 0{,}8$). Đối với phân tích EFA, điều kiện gồm $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, và hệ số tải nhân tố (Factor loading) $\ge 0{,}5$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Đồng Thụy Thuận Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực số và chuyển đổi số, tích hợp thành công các khung năng lực quốc tế vào bối cảnh doanh nghiệp viễn thông Việt Nam. Nghiên cứu thực hiện điều tra tổng thể 160 người lao động tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Đà Nẵng, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định thang đo gồm 7 thành phần với 29 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc. Thông qua mô hình IPA, đề tài xác định rõ vị trí của từng kỹ năng trên ma trận quan trọng – thực hiện, từ đó đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực đào tạo nhân sự trong kỷ nguyên số.