BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------- VŨ BẢO VÂN ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT KỲ VỌNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LẠM PHÁT KỲ VỌNG TẠI VIỆT NAM 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2013 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục lục Tóm tắt 1.1 Bối cảnh lạm phát tại Việt nam .2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài . Khung lý thuyết về lạm phát kỳ vọng và tổng quan các kết quả nghiên cứu về lạm phát kỳ vọng .1 Khung lý thuyết về lạm phát kỳ vọng .2 Các phương pháp đo lường lạm phát kỳ vọng .1 Phương pháp khảo sát .2 Phương pháp đo lường trên cở sở thị trường tài chính .3 Phương pháp đo lường bằng mô hình định lượng .3 Tổng quan các kết quả nghiên cứu về lạm phát kỳ vọng .1 Mô hình hình thành lạm phát kỳ vọng .2 Các thức hình thành lạm phát kỳ vọng .3 Độ trễ của lạm phát kỳ vọng .4 Các nhân tố vĩ mô tác động đến lạm phát kỳ vọng . 18 Patra & Partha Ray (2010) . Phương pháp nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu .1 Đo lường lạm phát kỳ vọng bằng mô hình ARIMA . 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Kiểm định các nhân tố tác động đến lạm phát kỳ vọng bằng mô hình vec-tơ tự hồi quy – VAR .2 Dữ liệu nghiên cứu . Nội dung và kết quả nghiên cứu .1 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu .2 Kiểm định tính nhân quả của các biến số .3 Kết quả mô phỏng chuỗi lạm phát kỳ vọng từ chuỗi lạm phát quá khứ tại Việt Nam bằng mô hình ARIMA .4 Kết quả kiểm định các nhân tố tác động đến lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam bằng mô hình VAR .1 Kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR.2 Kết quả kiểm định từ mô hình VAR .3 Kết quả phân tích mô hình phản ứng đẩy và phân rã phương sai . 42 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục hình. Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam và các quốc gia khác 2000 – 2009 Hình 2. Đường cong Philips ngắn hạn và dài hạn Hình 3. Sự hình thành lạm phát kỳ vọng theo Ranyard và đồng sự (2008) Hình 4. Đóng góp của mỗi nhân tố trong việc neo lạm phát kỳ vọng tại Brazil Hình 5. Lạm phát kỳ vọng được mô phỏng từ mô hình ARIMA Hình 6. Mức độ tác động của các biến đến lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam qua phân tích mô hình hàm phản ứng đẩy Hình 7. Mức độ tác động của các biến đến lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam qua phân tích kết quả phân rã phương sai. Danh mục bảng. Kiểm định tính dừng của các biến nghiên cứu Bảng 2. Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các biến Bảng 3. Kết quả lược đồ tự tương quan và tương quan riêng phần Bảng 4. Kết quả hồi quy mô hình ARIMA(0,0,4)từ chuỗi lạm phát thực tế. Kết quả hồi quy mô hình ARIMA từ chuỗi lạm phát thực tế. Kết quả kiểm định phần dư của mô hình ARIMA Bảng 7. Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR Bảng 8. Kết quả kiểm định từ mô hình VAR Bảng 9. Kết quả kiểm định phân rã phương sai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục từ viết tắt NHTW Ngân hàng trung ương NHNN Ngân hàng Nhà nước TCTK Tổng cục thống kê IMF International monetary Fund – Quỹ tiền tệ thế giới ADB Asian development bank – NH phát triển Châu Á Thái Bình Dương IFS International foundation for science –Tổ chức khoa học quốc tế REER Real effective exchange rate – Tỷ giá thực hiệu lực CPI Consumer price index – Chí số giá tiêu dùng GDP Gross domestic product –Tổng sản lượng quốc nội NAIRU Non- Accelerating Inflation Rate of Unemployment – Tỷ lệ thất nghiệp không gia tăng lạm phát (tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên) VAR Vector autoregression – Mô hình tự hồi quy véc-tơ ARIMA Autoregressive Integrated Moving Average–Mô hình tự hồi qui tích hợp trung bình trượt ADF Kiểm định Augmented Dickey – Fuller AIC Akaike information Criterion – Kiểm định Akaike SC Schwarz Information Criterion – Kiểm định Schwarz ACF Auto correlation Function - Hàm tự tương quan PACF Partial autocorrelation function - Hàm tự tương quan từng phần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung của bài nghiên cứu này tập trung vào vấn đề lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam. Với các kết quả nghiên cứu đạt được, luận văn này góp phần làm sáng tỏ hơn một số vấn đề đáng chú ý như sau: Cách thức đo lường lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam? Những nhân tố nào tác động đến lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam? Mức độ tác động của các nhân nhân tố đến kỳ vọng lạm phát như thế nào? Kỳ vọng lạm phát đóng vai trò như thế nào trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô nói chung và lạm phát nói riêng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có thể dùng mô hình trung bình trượt tự hồi quy (ARIMA) để mô phỏng chuỗi lạm phát kỳ vọng từ chuỗi lạm phát quá khứ. Dựa trên chuỗi lạm phát kỳ vọng được tạo ra, luận văn đã sử dụng mô hình véc-tơ tự hồi quy (VAR) để kiểm định 6 nhân tố tác động đến lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam: lạm phát quá khứ, lỗ hổng sản lượng, tỷ giá thực hiệu lực, lãi suất thực, giá dầu và giá gạo. Dựa trên phân tích kết quả mô hình VAR, mô hình phản ứng đẩy và kết quả phân rã phương sai, kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố tác động mạnh nhất đến lạm phát kỳ vọng chính là độ trễ của chính nó (lạm phát kỳ vọng), kế đến là lạm phát trong quá khứ và giá dầu là hai yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến lạm phát kỳ vọng. Lỗ hổng sản lượng, tỷ giá thực hiệu lực cũng tác động đến lạm phát kỳ vọng nhưng không thực sự mạnh mẽ, các yếu tố còn lại (lãi suất thực, giá gạo) tác động không đáng kể. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, một sự gia tăng của lạm phát quá khứ, cú sốc giá dầu, lỗ hổng sản lượng, tỷ giá thực hiệu lực, lãi suất thực và cú sốc giá dầu sẽ dẫn đến sự gia tăng của lạm phát kỳ vọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sức ì của lạm phát tại Việt Nam là rất lớn (xu hướng back-looking), điều này thể hiện qua mức độ và sự tác động dai dẵn của lạm phát quá khứ đến lạm phát kỳ vọng tại Việt Nam trong thời gian qua. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu cũng cho thấy lạm phát kỳ vọng khá nhạy trước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông tin giá cả của giá xăng - dầu,vì vậy Chính phủ cần xem xét điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản (giá xăng dầu) một cách thận trọng và có lộ trình phù hợp nhằm tránh gây ra các cú sốc cho thị trường và khiến cho lạm phát kỳ vọng biến động quá mạnh, đặc biệt là khi điều chỉnh tăng giá. Căn cứ vào tình hình lạm phát thực tế của Việt Nam trong thời gian qua cũng như căn cứ vào kết quả nghiên cứu đạt được cho thấy, một sự gia tăng lãi có thể gây tác động không mong muốn đến lạm phát kỳ vọng, hay nói cách khác là làm gia tăng lạm phát kỳ vọng trong ngắn hạn. Điều này là do cơ chế điều hành lãi suất tại Việt Nam chưa được thống nhất, cơ cấu tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao và lãi suất là biến số hết sức quan trọng đối với các chủ thể kinh tế, nhất là sẽ làm tăng chi phí cho các doanh nghiệp, tác động đến mục tiêu tăng trưởng của nền kinh tế. Vì vậy Chính phủ cần thận trọng khi sử dụng công cụ này trong điều hành chính sác vĩ mô. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng hàm ý rằng việc neo và kiểm soát lạm phát kỳ vọng đóng vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định các chính sách vĩ mô của Chính phủ. Chỉ khi lạm phát kỳ vọng được kiểm soát tốt thì các chính sách vĩ mô mới phát huy hết tác dụng vốn có của nó và ngược lại. Vì vậy các nhà họach định cần xác định,phân tích chính xác các yếu tốc tác động đến lạm phát kỳ vọng trong từng thời kỳ để đưa ra các giải pháp cho phù hợp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Bối cảnh lạm phát tại Việt Nam Việt Nam đã trải qua giai đoạn siêu lạm phát trong nửa cuối những năm 1980 với tỷ lệ lạm phát trên 300%/năm và trên 50%/năm đầu những năm 1990. Lúc này, các chính sách chống lạm phát có ý nghĩa quan trọng chiến lược tại Việt Nam. NHNN đã phải tích cực thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ và giữ cho tỷ giá USD/VND cố định hoàn toàn. Trước những giải pháp hữu hiệu và kịp thời này thì tình hình lạm phát đã được cải thiện đáng kể, xuống gần 10% năm 1995. Từ những năm 1996 – 2003 tỷ lệ lạm phát bình quân được duy trì trong khoảng 3% – 5% mỗi năm và khá tiệm cận với tỷ lệ lạm phát của các nước trong khu vực. Hình 1: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam và các quốc gia khác giai đoạn 2000 – 2009 Nguồn : Nguyễn Thị Thu Hằng và Nguyễn Đức Thành (2011) Tuy nhiên, sau giai đoạn ổn định này thì lạm phát có xu hướng gia tăng trở lại và ngày một phức tạp hơn. Khởi đầu là năm 2004 với tỷ lệ lạm phát 9.5%, cao hơn rất nhiều so với mục tiêu 6% mà chính phủ đặt ra. Năm 2005 là 8,4% so với mục tiêu đề ra là dưới 6. Và kể từ giai đoạn này lạm phát tại Việt Nam luôn ở mức cao và khá xa so với tỷ lệ lạm phát của các nước trong khu vực. Sự trở lại của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 2- lạm phát trong giai đoạn này chủ yếu là do gia tăng cung tiền và mở rộng tín dụng của NHNN nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế sau khi nền kinh tế có dấu hiệu chững lại vào năm 2000. Trước tình hình này, NHNN vẫn tiếp tục sử dụng biện pháp thắt chặt tiền tệ và giữ cho tỷ giá gần như cố định. Nhưng thành công đã không lặp lại vì tỷ lệ lạm phát sau khi giảm nhẹ vào năm 2006 còn 6,6% đã tăng mạnh tới 12,57% năm 2007 và lên tới 19,95% năm 2008. Cuối năm 2008 đầu năm 2009 khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra và những hậu quả của nó đã kéo theo tỷ lệ lạm phát Việt Nam xuống còn 6,88% trong năm 2009.
Luận Văn Thạc Sĩ: Đo Lường Lạm Phát Kỳ Vọng và Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đo lường lạm phát kỳ vọng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát kỳ vọng tại việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HcmChuyên ngành
Kinh tếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Vũ Bảo Vân
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành: Kinh tế
Đề tài: Đo Lường Lạm Phát Kỳ Vọng Và Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lạm Phát Kỳ Vọng Tại Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Tp.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ