Luận văn thạc sĩ đo lường giá trị thương hiệu - ĐH Kinh tế ĐHQGHN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đo lường giá trị thương hiệu Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN từ góc nhìn sinh viên. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu trường đại học.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đo lường giá trị thương hiệu Trường ĐH Kinh tế ĐHQGHN hiệu quả

Đo lường giá trị thương hiệu Trường ĐH Kinh tế ĐHQGHN là quá trình đánh giá mức độ nhận diện, cảm nhận và lòng trung thành của các bên liên quan – đặc biệt là sinh viên – đối với thương hiệu giáo dục này. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Vân (2019), giá trị thương hiệu không chỉ phản ánh uy tín học thuật mà còn thể hiện năng lực cạnh tranh trong bối cảnh giáo dục đại học ngày càng hội nhập. Việc áp dụng mô hình định lượng dựa trên góc nhìn sinh viên giúp xác định rõ các nhân tố then chốt như nhận biết thương hiệu, ấn tượng thương hiệu, chất lượng chuyên môn, cơ sở vật chất, và lòng trung thành thương hiệu. Các chỉ số này được kiểm định thông qua thang đo Likert 5 điểm và phân tích hồi quy bội, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa trải nghiệm sinh viên và giá trị thương hiệu tổng thể. Hiểu rõ cách đo lường này là nền tảng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển bền vững và nâng cao vị thế trong hệ thống giáo dục quốc gia và quốc tế.

1.1. Nhận biết thương hiệu Yếu tố nền tảng đầu tiên

Nhận biết thương hiệu là mức độ mà sinh viên có thể nhớ hoặc nhận ra Trường ĐH Kinh tế ĐHQGHN khi được nhắc đến trong nhóm các trường đại học kinh tế. Nghiên cứu cho thấy hơn 85% sinh viên khảo sát có thể nêu tên trường ngay lập tức, chứng tỏ mức độ phủ sóng truyền thông và uy tín lịch sử rất cao. Đây là tiền đề quan trọng để xây dựng các yếu tố cảm xúc và lý tính khác trong giá trị thương hiệu.

1.2. Ấn tượng thương hiệu và cảm nhận chủ quan

Ấn tượng thương hiệu phản ánh cảm nhận chủ quan của sinh viên về môi trường học tập, văn hóa học thuật và hình ảnh tổng thể của trường. Các biến quan sát như “trường có danh tiếng tốt”, “sinh viên tự hào khi theo học” đều đạt điểm trung bình trên 4/5. Điều này cho thấy thương hiệu tổ chức không chỉ tồn tại trên giấy tờ mà đã ăn sâu vào nhận thức cộng đồng.

II. Những thách thức trong việc đánh giá giá trị thương hiệu đại học

Việc đo lường giá trị thương hiệu Trường ĐH Kinh tế ĐHQGHN gặp nhiều thách thức do bản chất phi hữu hình của thương hiệu giáo dục. Khác với thương hiệu sản phẩm, thương hiệu tổ chức như trường đại học phụ thuộc vào trải nghiệm dài hạn, cảm xúc phức tạp và kỳ vọng xã hội. Một khó khăn lớn là thiếu chuẩn mực chung trong ngành giáo dục Việt Nam để so sánh định lượng. Ngoài ra, dữ liệu từ sinh viên – nhóm đối tượng chính – dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan như kỳ vọng ban đầu, hoàn cảnh cá nhân hoặc xu hướng xã hội. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Vân (2019) cũng chỉ ra rằng, dù Cronbach’s Alpha cho các thang đo đều > 0.7 (đạt yêu cầu tin cậy), vẫn tồn tại sự chênh lệch giữa cảm nhận của sinh viên năm nhất và sinh viên năm cuối. Điều này đặt ra yêu cầu phải cập nhật phương pháp đo lường theo thời gian và đa dạng hóa nguồn dữ liệu, bao gồm cả cựu sinh viên, nhà tuyển dụng và đối tác doanh nghiệp.

2.1. Khó khăn trong chuẩn hóa chỉ số đo lường

Không có khung tiêu chuẩn quốc gia thống nhất cho đo lường giá trị thương hiệu đại học, khiến mỗi nghiên cứu sử dụng mô hình riêng. Trong khi các nước phát triển dùng chỉ số như Times Higher Education hay QS Rankings, Việt Nam chủ yếu dựa vào khảo sát nội bộ. Điều này làm giảm khả năng so sánh và tổng quát hóa kết quả.

2.2. Thiên lệch từ góc nhìn sinh viên

Sinh viên là salient entity trong nghiên cứu, nhưng cảm nhận của họ thay đổi theo thời gian học tập. Sinh viên mới thường đánh giá cao hình ảnh truyền thông, trong khi sinh viên sắp tốt nghiệp chú trọng hơn đến chất lượng đào tạo và cơ hội việc làm. Sự thiên lệch này đòi hỏi thiết kế mẫu nghiên cứu đa lớp và theo dõi dọc (longitudinal study).

III. Phương pháp đo lường giá trị thương hiệu dựa trên mô hình sinh viên

Phương pháp đo lường giá trị thương hiệu Trường ĐH Kinh tế ĐHQGHN dưới góc nhìn sinh viên sử dụng tiếp cận định lượng kết hợp định tính. Nghiên cứu bắt đầu bằng phỏng vấn sâu để xác định các khái niệm then chốt, sau đó xây dựng thang đo dựa trên mô hình Aaker và Keller. Bảng câu hỏi chính thức gồm 5 nhân tố: nhận biết thương hiệu, ấn tượng thương hiệu, chất lượng chuyên môn giáo dục đào tạo, cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ, và lòng trung thành thương hiệu. Dữ liệu thu thập từ 300 sinh viên được xử lý bằng phần mềm SPSS, kiểm định độ tin cậy qua Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy chất lượng chuyên mônấn tượng thương hiệu là hai yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến giá trị thương hiệu tổng thể (β = 0.32 và β = 0.29, p < 0.01). Mô hình này không chỉ có giá trị học thuật mà còn là công cụ quản trị thực tiễn cho nhà trường.

3.1. Thiết kế thang đo và thu thập dữ liệu

Thang đo được điều chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế và kiểm định sơ bộ qua 50 phiếu khảo sát thử nghiệm. Các biến quan sát như “giảng viên có trình độ chuyên môn cao” hay “thư viện đáp ứng nhu cầu học tập” đều đạt hệ số tương quan item-total > 0.3, đảm bảo tính semantic consistency.

3.2. Phân tích hồi quy và ý nghĩa thực tiễn

Kết quả hồi quy bội (Bảng 3.13, trang 69) khẳng định giả thuyết nghiên cứu: tất cả nhân tố đều có ảnh hưởng dương và có ý nghĩa thống kê đến giá trị thương hiệu. Đặc biệt, lòng trung thành thương hiệu – thể hiện qua ý định giới thiệu trường cho người khác – là hệ quả trực tiếp của trải nghiệm tích cực, cho thấy vòng lặp giá trị thương hiệu đang hoạt động hiệu quả.

IV. Ứng dụng kết quả đo lường vào chiến lược phát triển thương hiệu

Kết quả đo lường giá trị thương hiệu Trường ĐH Kinh tế ĐHQGHN không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị ứng dụng cao trong hoạch định chiến lược. Dựa trên phát hiện rằng chất lượng chuyên môn giáo dục đào tạo là yếu tố then chốt, nhà trường cần ưu tiên đầu tư vào đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo chuẩn quốc tế và hoạt động nghiên cứu khoa học. Đồng thời, cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ – dù có ảnh hưởng thấp hơn – lại là điểm dễ cải thiện nhanh, như nâng cấp hệ thống thư viện số, cải thiện dịch vụ ký túc xá (KTX) và hỗ trợ nghề nghiệp. Nghiên cứu cũng đề xuất tăng cường truyền thông nội bộ để củng cố ấn tượng thương hiệu tích cực, đặc biệt qua kênh mạng xã hội và sự kiện cựu sinh viên. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu kép: vừa nâng cao trải nghiệm sinh viên, vừa gia tăng lòng trung thành thương hiệu – yếu tố quyết định sự phát triển bền vững trong dài hạn.

4.1. Tăng cường nhận diện thương hiệu qua truyền thông số

Chiến lược truyền thông nên tập trung vào storytelling – kể chuyện về thành công của cựu sinh viên, dự án nghiên cứu nổi bật, và hoạt động sinh viên sôi nổi. Điều này giúp chuyển hóa nhận biết thương hiệu thành ấn tượng thương hiệu tích cực, đặc biệt với học sinh THPT – nhóm khách hàng tiềm năng.

4.2. Cải thiện dịch vụ hỗ trợ sinh viên toàn diện

Dịch vụ hỗ trợ như tư vấn học tập, hướng nghiệp, và chăm sóc sức khỏe tâm lý cần được số hóa và cá nhân hóa. Đây là LSI keyword quan trọng: “dịch vụ hỗ trợ sinh viên” – yếu tố góp phần trực tiếp vào trải nghiệm tổng thể và giá trị cảm nhận của thương hiệu.

V. Tương lai của đo lường giá trị thương hiệu đại học tại Việt Nam

Xu hướng đo lường giá trị thương hiệu Trường ĐH Kinh tế ĐHQGHN sẽ ngày càng gắn với chuyển đổi số và dữ liệu lớn. Trong tương lai, các trường đại học có thể sử dụng AI để phân tích cảm xúc trên mạng xã hội, theo dõi hành vi tìm kiếm của thí sinh, hoặc tích hợp dữ liệu từ hệ thống quản lý học tập (LMS). Ngoài ra, việc mở rộng đối tượng khảo sát sang nhà tuyển dụng, phụ huynh và đối tác quốc tế sẽ giúp có cái nhìn toàn diện hơn. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Vân (2019) là bước khởi đầu quan trọng, nhưng cần được cập nhật định kỳ để phản ánh đúng bối cảnh cạnh tranh mới. Cuối cùng, giá trị thương hiệu không chỉ là chỉ số – mà là tài sản vô hình quyết định khả năng thu hút nhân tài, hợp tác quốc tế và nguồn lực tài chính cho sự phát triển dài hạn của trường.

5.1. Tích hợp dữ liệu đa nguồn trong đo lường

Tương lai của quản trị thương hiệu đại học nằm ở khả năng tổng hợp dữ liệu từ nhiều kênh: khảo sát, mạng xã hội, hệ thống CRM, và bảng xếp hạng quốc tế. Việc này giúp giảm thiên lệch và tăng độ chính xác của giá trị thương hiệu đo được.

5.2. Chuẩn hóa khung đo lường cho giáo dục Việt Nam

Cần xây dựng khung đo lường chuẩn quốc gia cho thương hiệu trường đại học, dựa trên tham chiếu quốc tế nhưng phù hợp bối cảnh Việt Nam. Điều này sẽ giúp các trường so sánh, học hỏi lẫn nhau và nâng cao chất lượng chung của hệ thống giáo dục đại học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ đo lường giá trị thương hiệu trường đại học kinh tế đại học quốc gia hà nội dưới góc nhìn sinh viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC QUOC GIA HA KOI TRƯỜNG DẠI HỌC KINH LẺ NGUYEN TI TIICY VAN DO LUONG GIA TRI THUONG HIEU TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ - DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI DƯỚI GÓC NHÌN SINH VIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOAXH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội - 2019 DAI HOC QUOC GIA HA KOI TRƯỜNG DẠI HỌC KINH LẺ NGUYEN TI TIICY VAN DO LUONG GIA TRI THUONG HIEU TRUONG BAI HOC KINH TE - BAT HOC QUOC GIA HA NOT DƯỚI GÓC NHÌN SINH VIÊN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Ma sé: 60 34.01 02 LUAN VAN THAC Si QUAN TRL KINH DOANH CHUONG TRINA ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Người hướng dẫn khoa hục: TS. Vũ Thị Minh Hiền XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỬA CIIU TICH IID CAN BO HƯỚNG DAN CHAM LUAN VAN Ha Nội - 2019 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công hỗ trong bắt cứ một gông trình nghiên cứu nào gủa người khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn vả tham khảo các tải liệu, sách báo, thông tin dược dăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang wcb theo danh mục tham khảo của luận văn.

Người cam doan Nguyễn Thị Thúy Vân Kết quả của phân tích hôi quy bội sử dụng 18 Bang3. 70 phương pháp Enter 20.15 | Két ludn gia thuyét đã đưa ra val - Các tiêu chí do lường nhân tổ Nhận biết thương 21 Bang3.16 72 hiệu Các tiêu chí đo lường nhân tô Ân tượng thương 22. Các tiêu chí đo lường nhân tô Chất lượng 23.18 os h 73 chuyên môn giảo dục đào tạo. Các tiêu chí đo lường nhân tổ Cơ sở vật chat va 24 Bang3.19 = 74 địch vụ hỗ trợ ác tiêu chỉ do lường nhân tế T.ỏng trung thánh 25 Bang3.20 75 thương hiệu DANH MỤC BẰNG STT| Bảng Nội dung Trang.

5o sánh giữa thương hiệu sản phẩm và thương | Bản] |. 15 hiệu tổ chức.1 | Tóm lược tiến độ thực hiện nghiên cửu 37 3.2 | ‘lhang do so bé lin 1 40 4 Bang 23 | Thang do đưa vào nghiên cứu chỉnh thức 41 5. Bảng 2⁄4 | Bảng cơ cầu mau 43 6.] | Giá trị trung bình biển quan sát $7 Bảng tổng hợp kiếm định độ tin cây biến Nhận H Bảng3.2 : 48 biết thương hiệu Bảng tông hợp kiêm định độ ti cây biển An 8. Bảng33 | TC Ung lợp ) Ỷ sọ tượng thương hiệu.

Bang téng hợp kiếm định độ tin cậy biển Chất 9. Bảng | Tế Chế sp ° y 60 lượng chuyên mồn » Tiẳng tông hựp kiểm định độ tin cậy biên Cơ sở 10. 60 vat chat và dịch vụ hỗ trợ Bảng tổng hợp kiểm định độ tin cậy biến L. | Bảng36 B iene o r 7 el á trung thành thương hiệu Cronbach's Alpha các nhân tổ ảnh hưởng đến 12.

62 gia trị thương hiệu 13.8 | Bảng kiểm định KMO 64 14. | Đảng39 | Bằng ma tận xoay 65 kêt quả tông hị hân tích nhân tổ biên phụ 1s Bang3. k ne Bee P P 67 thuộc 16.11 | Bảng ma trận tương quan 68 17.12 | Kết quả kiểm định hệ số mô hình hồi quy 69 18.13 | Kết quả kiểm định ANOVA. 69 DANH MỤC BẰNG STT| Bảng Nội dung Trang.

5o sánh giữa thương hiệu sản phẩm và thương | Bản] |. 15 hiệu tổ chức.1 | Tóm lược tiến độ thực hiện nghiên cửu 37 3.2 | ‘lhang do so bé lin 1 40 4 Bang 23 | Thang do đưa vào nghiên cứu chỉnh thức 41 5. Bảng 2⁄4 | Bảng cơ cầu mau 43 6.] | Giá trị trung bình biển quan sát $7 Bảng tổng hợp kiếm định độ tin cây biến Nhận H Bảng3.2 : 48 biết thương hiệu Bảng tông hợp kiêm định độ ti cây biển An 8. Bảng33 | TC Ung lợp ) Ỷ sọ tượng thương hiệu.

Bang téng hợp kiếm định độ tin cậy biển Chất 9. Bảng | Tế Chế sp ° y 60 lượng chuyên mồn » Tiẳng tông hựp kiểm định độ tin cậy biên Cơ sở 10. 60 vat chat và dịch vụ hỗ trợ Bảng tổng hợp kiểm định độ tin cậy biến L. | Bảng36 B iene o r 7 el á trung thành thương hiệu Cronbach's Alpha các nhân tổ ảnh hưởng đến 12.

62 gia trị thương hiệu 13.8 | Bảng kiểm định KMO 64 14. | Đảng39 | Bằng ma tận xoay 65 kêt quả tông hị hân tích nhân tổ biên phụ 1s Bang3. k ne Bee P P 67 thuộc 16.11 | Bảng ma trận tương quan 68 17.12 | Kết quả kiểm định hệ số mô hình hồi quy 69 18.13 | Kết quả kiểm định ANOVA. Thiết kế nghiên cứu định tính - 40 2.

Kết quả nghiên cửu định tỉnh - - 40 2. Nghiên cứu định lượng. Thiết kế nghiên cứu định lượng. Xử lý sô liệu nghiên cứu định lượng,.

46 Tam tit chương 2 47 CHƯƠNG 3ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆUTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘIDƯỞI GÓC NHÌN SINH VIÊN - - 48 3. Giới thiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội AR 3. Giới thiệu chung. Thương hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Những thành tựu đạt được ~ SO 3. Đo lường giá trị thương hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội dưới póc nhìn sinh viên - - 53 3. Khái quát về công tác quản trị thương hiệu của nhà trường. Đa lường giá trị thương hiệu dưới góc nhìn sinh viên - %7 3.

Thảo luận kết quả nghiên cứu. - - 78 Tóm tắt chương 3. 81 CHƯƠNG 4ÐÈ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ - §2 4. Dịnh hướng phát triển thương hiệu Irường Dại học Kinh tế - lại học Quấc gia Hà Nội - - 82 4.

Định hướng và mục tiêu phát triển chung - 82 4. Dịnh hưởng xây đựng giả trị thương hiệu của nhà trường 82, 4. Đề xuất giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc pia Ha Nội - - 84 4. Nâng cao khả năng Nhận biết thương hiệu của sinh viên.

84 MUC LUC LỜI CAM DOAN. i LOI CAM ON - - ii DANH MUC CAC TU VLET 'TAT. al DANH MUC BANG. 2 DANH MUC HINH.

HH Hàn he M4. ] CIIVONG 1TỎNG QUAN TÌNH IIÏNII NGIIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU 5 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài - - 5 1.

'Lỉnh hình nghiên cứu ở Việt Nam - § 1. Khoảng trống nghiền cứu. Cơ sở lý luận về thương hiệu và giá trị thương hiệu - 11 1. Thương hiệu.

Giá trị thương hiệu - - 21 1. Giá trị thương hiệu trường đại học - - 25 1. Khái niệm giả trị thương hiệu trường đại học. Đặc điểm giá trị thương hiệu trưởng Đại học - 26 1.

Các yếu tô cấu thành. giá trị thương hiệu trường đại học. Các tiêu chí đo lường giá trị thương hiệu trường đại học - 29 1. Mö hình nghiền cửu và dễ xuất giã thuyết nghiên cứu - 29 Tom tit chuong 1.

37 CHUONG 2PHUONG PHAP NGHIEN CUU VA THIET KE LUAN VAN 38 2. Quy trinh nghiên cửu - - 38 2. Nghiên cứu định tính. 40 Kết quả của phân tích hôi quy bội sử dụng 18 Bang3.

70 phương pháp Enter 20.15 | Két ludn gia thuyét đã đưa ra val - Các tiêu chí do lường nhân tổ Nhận biết thương 21 Bang3.16 72 hiệu Các tiêu chí đo lường nhân tô Ân tượng thương 22. Các tiêu chí đo lường nhân tô Chất lượng 23.18 os h 73 chuyên môn giảo dục đào tạo. Các tiêu chí đo lường nhân tổ Cơ sở vật chat va 24 Bang3.19 = 74 địch vụ hỗ trợ ác tiêu chỉ do lường nhân tế T.ỏng trung thánh 25 Bang3.20 75 thương hiệu 422. Phát huy tối thể mạnh thương hiệu sẵn có, nâng cao thuộc tính An tượng thương hiệu của nhà trường, 87 4.

Nâng cao Cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ. Xây dung va oling dỗ Lòng trung thảnh thương hiệu 93 4. Các giải pháp khác. Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu 96 Tám tắt chương 4 98 KẾT LUẬN.

" 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHU LUC DANII MUC CAC TU VIET TAT SIT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 |BIIKT-ĐIIQGIIN | Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 2 |KIX Kí túc xá 3 |TPHCM Thành phỗ Hỗ Chí Minh DANH MỤC BẰNG STT| Bảng Nội dung Trang. 5o sánh giữa thương hiệu sản phẩm và thương | Bản] |. 15 hiệu tổ chức.1 | Tóm lược tiến độ thực hiện nghiên cửu 37 3.2 | ‘lhang do so bé lin 1 40 4 Bang 23 | Thang do đưa vào nghiên cứu chỉnh thức 41 5. Bảng 2⁄4 | Bảng cơ cầu mau 43 6.] | Giá trị trung bình biển quan sát $7 Bảng tổng hợp kiếm định độ tin cây biến Nhận H Bảng3.2 : 48 biết thương hiệu Bảng tông hợp kiêm định độ ti cây biển An 8.

Bảng33 | TC Ung lợp ) Ỷ sọ tượng thương hiệu. Bang téng hợp kiếm định độ tin cậy biển Chất 9. Bảng | Tế Chế sp ° y 60 lượng chuyên mồn » Tiẳng tông hựp kiểm định độ tin cậy biên Cơ sở 10. 60 vat chat và dịch vụ hỗ trợ Bảng tổng hợp kiểm định độ tin cậy biến L.

| Bảng36 B iene o r 7 el á trung thành thương hiệu Cronbach's Alpha các nhân tổ ảnh hưởng đến 12. 62 gia trị thương hiệu 13.8 | Bảng kiểm định KMO 64 14. | Đảng39 | Bằng ma tận xoay 65 kêt quả tông hị hân tích nhân tổ biên phụ 1s Bang3. k ne Bee P P 67 thuộc 16.11 | Bảng ma trận tương quan 68 17.12 | Kết quả kiểm định hệ số mô hình hồi quy 69 18.13 | Kết quả kiểm định ANOVA.

69 LOI CAM ON Sau thời gian học tập, nghiên cửu, để hoàn thành luận văn nảy tôi xin bảy Lô sự kinh trọng và lòng biết ơn sâu sắo tới — Giáo viên trực tiếp hướng dẫn: I5 Vũ Thị Minh Hiển - Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội — Các thấy, cô giáo Viện Quản trị kinh đoanh củng toàn thể các thầy, cô giáo trong trường Dại học Kinh tế - Dại học Quốc gia Hà Nội đã tận tỉnh chỉ bão, hướng dẫn và giúp đỡ cm trong suốt quá trình tôi thực hiện dễ tài nghiên cứu khoa học này. Lãnh đạo cơ quan vả đẳng nghiệp đã luôn quan tầm, động viên và tạo diễu kiên cho tôi trong quả trình nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ