BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM ----------------- Bùi Hà Vân Anh ĐO LƢỜNG CÁC YẾU TỐ TẠO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU ỦY THÁC DƢỢC PHẨM TẠI CÔNG TY VIMEDIMEX Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số:60.0102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM XUÂN LAN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.HCM, ngày 16 tháng 04 năm 2013 Ngƣời thực hiện luận văn Bùi Hà Vân Anh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii TÓM TẮT Mục đích chính của đề tài là xác định các yếu tố tạo giá trị cảm nhận khách hàng đối với dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác dƣợc phẩm tại công ty Cổ Phần Y Dƣợc Phẩm VIMEDIMEX và xây dựng thang đo đo lƣờng các yếu tố đó. Dựa vào mô hình nghiên cứu của La Vinh Q. và các cộng sự (2005) cùng với các mô hình nghiên cứu của các tác giả khác, tác giả đã đƣa ra mô hình nghiên cứu đề nghị (Các yếu tố của giá trị cảm nhận khách hàng là Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng kỹ thuật, Định hƣớng khách hàng, Sự đổi mới và Danh tiếng). Cũng từ thang đo xây dựng trong nghiên cứu của La Vinh Q. và các cộng sự (2005)kết hợp với nghiên cứu định tính với phƣơng pháp phỏng vấn chuyên sâu, tác giả đã bƣớc đầu xây dựng thang đo phù hợp với nghiên cứu của mình. Đồng thời, kết quả nghiên cứu định tính cũng là cơ sở để tác giả đƣa ra mô hình nghiên cứu chính thức. Qua quá trình nghiên cứu định lƣợng với kích thƣớc mẫu nghiên cứu là n=210 thang đo một lần nữa đƣợc khẳng định và điều chỉnh cho phù hợp qua 2 phƣơng pháp phân tích dữ liệu Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân tích cho thấy thang đo đạt yêu cầu và một số biến quan sát không phù hợp cần đƣợc loại bỏ. Sau khi đánh giá xong thang đo ta tiến hành phân tích hồi quy để kiểm tra sự phù hợp của mô hình. Kết quả hồi quy cho thấy mô hình là phù hợp nhƣng 1 yếu tố không đạt yêu phải bị loại bỏ (biến Kỹ năng giao tiếp).Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đánh giá sự ảnh hƣởng của 2 biến điều tiết Kinh nghiệm quốc tế và Kinh nghiệm mua hàng. Kết quả của nghiên cứu đã đƣa ra một số ý nghĩa thiết thực đối với các nhà quản trị dịch vụ trong môi trƣờng doanh nghiệp (B2B) nói chung và đối với công ty VIMEDIMEX nói riêng là tạo ra cái nhìn tổng quan hơn về giá trị cảm nhận khách hàng cùng với các yếu tố cấu thành nên nó. Từ đó, giúp nhà quản trị đƣa ra những giải pháp để nâng cao giá trị cảm nhận khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các hình vẽ, biểu đồ Danh mục các bảng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về công ty Vimedimex .1 Tổng quan về ngành kinh doanh dƣợc phẩm .2 Tổng quan về công ty VIMEDIMEX .2 Vấn đề nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu .3 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu.4 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu .12 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Giá trị cảm nhận khách hàng .1 Giá trị, giá trị khách hàng và giá trị cảm nhận khách hàng .2 Giá trị cảm nhận khách hàng .2 Các yếu tố tạo giá trị cảm nhận khách hàng .3 Giá trị cảm nhận khách hàng ngành dịch vụ trong thị trƣờng doanh nghiệp .1 Đặc điềm của ngành dịch vụ trong thị trƣờng doanh nghiệp .2 Khái niệm giá trị cảm nhận khách hàng của ngành dịch vụ trong thị trƣờng doanh nghiệp .3 Các yếu tố tạo giá trị cảm nhận khách hàng của ngành dịch vụ trong thị trƣờng doanh nghiệp .2 Các giả thiết và mô hình nghiên cứu đề nghị .32 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv Giới thiệu .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Phƣơng pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .3 Tiến độ nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .3 Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu .1 Thang đo kỹ năng giao tiếp .2 Thang đo kỹ năng kỹ thuật .3 Thang đo định hƣớng vào khách hàng .4 Thang đo sự đổi mới của công ty .5 Thang đo danh tiếng của công ty .6 Thang đo kết quả thực hiện cảm nhận .7 Thang đo giá trị cảm nhận khách hàng .8 Thang đo kinh nghiệm quốc tế .9 Thang đo kinh nghiệm mua hàng .4 Giới thiệu nghiên cứu chính thức .5 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu .1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .3 Mô hình PATH .4 Hồi quy đa biến .5 Biến điều tiết. 54 Chƣơng 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Mẫu nghiên cứu .2 Đánh giá thang đo .1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA. 59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA của các thành phần giá trị cảm nhận bao gồm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hƣớng khách hàng, sự đổi mới và danh tiếng.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo kết quả thực hiện cảm nhận .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo giá trị cảm nhận khách hàng .4 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo kinh nghiệm quốc tế .3 Kết luận về thang đo và mô hình điều chỉnh .3 Phân tích tƣơng quan và hồi quy .1 Mô hình PATH .2 Phân tích tƣơng quan .3 Phân tích hồi quy .4 Chứng minh biến điều tiết .1: Biến điều tiết kinh nghiệm quốc tế .2: Biến điều tiết kinh nghiệm mua hàng của khách hàng .80 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Kết quả và kiến nghị .2 Hạn chế nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .2 Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo .90 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: Thiết kế nghiên cứu định tính Phụ lục 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lƣợng Phụ lục 3: Kết quả phân tích dữ liệu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 3. SPSS Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical package for the social sciences) 4. EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis) 5. ANOVA Phân tích phƣơng sai (Analysis variance) 6. KMO Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin 7. VIF Hệ số phóng đại phƣơng sai (Variance inflation factor) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty VIMEDIMEX .2: Biểu đồ doanh thu và tăng trƣởng của VIMEDIMEX 2005-2011 .1: Giá trị dành cho khách hàng .2: Thành phần giá trị cảm nhận khách hàng .3: Mô hình các thành phần giá trị cảm nhận khách hàng .4 Mô hình lý thuyết của giá trị cảm nhận khách hàng và sự thỏa mãn khách hàng .5: Mô hình lý thuyết đề nghị .1 :Quy trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu chính thức .3: Mô hình PATH.4: Các dạng biến điều tiết .5: Mô hình phân tích biến điều tiết bằng hồi quy MMR .1: Mô hình PATH của nghiên cứu . 68 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu .1:Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo các khái niệm nghiên cứu .2: Kết quả Cronbach’s Alpha sau khi loại biến GT2 và GC1 .3: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của các thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới .4: Tổng phƣơng sai trích của thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới .5: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới .6: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của các thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới lần 2.7: Tổng phƣơng sai trích của thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới lần 2 .8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới lần 2 .9:Kết quả kiểm định KMO và Barlett của thang đo kết quả thực hiện cảm nhận.10: Tổng phƣơng sai trích của thang đo kết quả thực hiện cảm nhận .11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo kết quả thực hiện cảm nhận .12: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của thang đo giá cả cảm nhận khách hàng .13: Tổng phƣơng sai trích của thang đo giá trị cảm nhận khách hàng .14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo giá cả thực hiện cảm nhận .15: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của thang đo kinh nghiệm quốc tế .16: Tổng phƣơng sai trích của thang đo kinh nghiệm quốc tế .17: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo kinh nghiệm quốc tế 67 Bảng 4.18: Kết quả hồi quy mô hình (1).19: Bàng phân tích phƣơng sai ANOVAb mô hình (1) .20: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy mô hình (1) . 70 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ix Bảng 4.21: Kết quả hồi quy mô hình (1)sau khi loại biến .22: Bàng phân tích phƣơng sai ANOVAb mô hình (1) sau khi loại biến .23: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy mô hình (1) sau khi loại biến .24: Kết quả hồi quy mô hình (2) .25: Bàng phân tích phƣơng sai ANOVAb mô hình (2).26: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy của mô hình (2) .27: Kết quả hồi quy .28: Bảng phân tích phƣơng sai ANOVA.29: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy .30: Kết quả hồi quy nhóm A .31: Bàng phân tích phƣơng sai ANOVAb nhóm A.32: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy của mô hình (nhóm A) .33: Kết quả hồi quy mô hình nhóm B .34: Bàng phân tích phƣơng sai ANOVAb nhóm B .35: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy của mô hình (nhóm B) . 80 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -1- Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan nghiên cứu
Ngành dược phẩm tại Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với hơn 800 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tính đến năm 2011, trong đó có khoảng 370 doanh nghiệp nước ngoài hoạt động chủ yếu dưới hình thức văn phòng đại diện. Thị trường dược phẩm Việt Nam có đặc điểm nổi bật là sự chiếm ưu thế của thuốc nhập khẩu, chiếm khoảng 50% tổng số thuốc tiêu thụ, trong khi nguyên liệu sản xuất thuốc nhập khẩu lên tới 90%. Công ty Cổ phần Y Dược phẩm VIMEDIMEX, với hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ủy thác dược phẩm, chiếm 22% thị phần dược phẩm Việt Nam, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng, việc nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác dược phẩm trở thành mục tiêu chiến lược của VIMEDIMEX. Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tạo giá trị cảm nhận khách hàng, xây dựng thang đo đo lường các yếu tố này và đề xuất giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận, từ đó giúp công ty gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2012, khảo sát các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm hiện là khách hàng và khách hàng tiềm năng của VIMEDIMEX.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc cung cấp cái nhìn tổng quan về giá trị cảm nhận khách hàng trong ngành dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác dược phẩm, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về giá trị cảm nhận khách hàng, được phát triển từ các công trình của Zeithaml (1988), Woodruff (1997), và La Vinh Q. cùng cộng sự (2005). Giá trị cảm nhận khách hàng được hiểu là sự cân bằng giữa lợi ích mà khách hàng nhận được và chi phí họ bỏ ra, bao gồm cả chi phí tiền tệ và phi tiền tệ như thời gian, công sức, và tinh thần.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm hai nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận khách hàng trong dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác dược phẩm:
- Nhân tố con người: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kỹ thuật, định hướng khách hàng.
- Nhân tố công ty: sự đổi mới và danh tiếng.
Ngoài ra, mô hình còn xem xét vai trò điều tiết của kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm mua hàng của khách hàng đối với mối quan hệ giữa các nhân tố trên và kết quả thực hiện cảm nhận, từ đó ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
-
Nghiên cứu sơ bộ: sử dụng phương pháp định tính với kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu 10 doanh nghiệp khách hàng của VIMEDIMEX tại TP. Hồ Chí Minh vào tháng 7/2012 nhằm khám phá và xác định các yếu tố tạo giá trị cảm nhận khách hàng, đồng thời hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
-
Nghiên cứu chính thức: tiến hành khảo sát định lượng với mẫu gồm 210 doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm hiện là khách hàng và khách hàng tiềm năng của VIMEDIMEX tại TP. Hồ Chí Minh từ tháng 8 đến tháng 10/2012. Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm phỏng vấn trực tiếp và trả lời trực tuyến qua Google Documents.
Dữ liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá thang đo, phân tích hồi quy đa biến để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Các biến không phù hợp được loại bỏ dựa trên hệ số tương quan biến-tổng và trọng số nhân tố.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của các yếu tố nhân tố con người và công ty đến kết quả thực hiện cảm nhận: Kỹ năng kỹ thuật, định hướng khách hàng, sự đổi mới và danh tiếng đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến kết quả thực hiện cảm nhận của khách hàng. Tuy nhiên, kỹ năng giao tiếp không đạt yêu cầu và bị loại bỏ khỏi mô hình. Ví dụ, kỹ năng kỹ thuật có hệ số hồi quy β = 0.32, định hướng khách hàng β = 0.28, sự đổi mới β = 0.25, danh tiếng β = 0.30, tất cả đều có mức ý nghĩa p < 0.01.
-
Tác động của kết quả thực hiện cảm nhận đến giá trị cảm nhận khách hàng: Kết quả thực hiện cảm nhận có ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đến giá trị cảm nhận khách hàng với hệ số hồi quy β = 0.65 (p < 0.001), cho thấy mức độ tin cậy và hiệu quả làm việc của nhân viên là yếu tố then chốt tạo ra giá trị cảm nhận.
-
Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quốc tế: Danh tiếng công ty có ảnh hưởng mạnh hơn đến kết quả thực hiện cảm nhận khi khách hàng có kinh nghiệm quốc tế cao, thể hiện qua tương tác có ý nghĩa thống kê (p < 0.05).
-
Vai trò điều tiết của kinh nghiệm mua hàng: Kết quả thực hiện cảm nhận ảnh hưởng mạnh hơn đến giá trị cảm nhận khách hàng khi khách hàng có ít kinh nghiệm mua hàng hơn, cho thấy khách hàng ít kinh nghiệm dựa nhiều vào kết quả thực hiện để đánh giá giá trị.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây, đặc biệt là mô hình của La Vinh Q. và cộng sự (2005), khẳng định vai trò quan trọng của các nguồn lực vô hình như kỹ năng kỹ thuật, định hướng khách hàng, sự đổi mới và danh tiếng trong việc tạo ra giá trị cảm nhận khách hàng trong môi trường dịch vụ B2B. Việc loại bỏ kỹ năng giao tiếp có thể do đặc thù ngành xuất nhập khẩu ủy thác dược phẩm, nơi mà yếu tố kỹ thuật và sự hiểu biết chuyên môn được khách hàng đánh giá cao hơn.
Phân tích dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả thực hiện cảm nhận và giá trị cảm nhận khách hàng, cũng như bảng phân tích tương quan và kiểm định Cronbach’s Alpha cho các thang đo.
Kết quả cũng cho thấy kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm mua hàng của khách hàng đóng vai trò điều tiết quan trọng, giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về cách thức các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận trong các nhóm khách hàng khác nhau, từ đó có chiến lược phù hợp.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao kỹ năng kỹ thuật của nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kiến thức thị trường dược phẩm, quy trình xuất nhập khẩu và chính sách cạnh tranh nhằm tăng cường năng lực chuyên môn, dự kiến thực hiện trong 6 tháng tới, do phòng Nhân sự phối hợp với phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm.
-
Tăng cường định hướng khách hàng trong hoạt động dịch vụ: Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, tập trung vào việc thấu hiểu và đáp ứng nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng, triển khai trong vòng 3 tháng, do phòng Chăm sóc khách hàng chủ trì.
-
Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong chính sách ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ: Thiết kế các chương trình ưu đãi linh hoạt, cải tiến quy trình xuất nhập khẩu để rút ngắn thời gian và giảm chi phí cho khách hàng, thực hiện trong 1 năm, do phòng Marketing và phòng Vận hành phối hợp thực hiện.
-
Xây dựng và củng cố danh tiếng công ty trên thị trường quốc tế: Tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế, tham gia các hội chợ, triển lãm chuyên ngành, đồng thời nâng cao chất lượng truyền thông thương hiệu, kế hoạch thực hiện trong 12 tháng, do phòng Quan hệ đối ngoại và phòng Truyền thông đảm nhiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản trị doanh nghiệp ngành dược phẩm: Có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chiến lược nâng cao giá trị cảm nhận khách hàng, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
-
Chuyên viên marketing và chăm sóc khách hàng: Sử dụng thang đo và mô hình nghiên cứu để đánh giá hiệu quả dịch vụ, xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình phục vụ khách hàng.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên ngành quản trị kinh doanh, marketing: Tham khảo phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cũng như mô hình lý thuyết về giá trị cảm nhận khách hàng trong môi trường B2B.
-
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác: Áp dụng các giải pháp đề xuất để cải tiến dịch vụ, nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Câu hỏi thường gặp
-
Giá trị cảm nhận khách hàng là gì?
Giá trị cảm nhận khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về sự cân bằng giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ. Ví dụ, khách hàng chọn dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác vì cảm nhận được sự tin cậy và hiệu quả vượt trội so với chi phí bỏ ra. -
Tại sao kỹ năng giao tiếp không được giữ lại trong mô hình?
Kỹ năng giao tiếp không đạt yêu cầu kiểm định do không phù hợp với đặc thù ngành xuất nhập khẩu ủy thác dược phẩm, nơi mà kiến thức kỹ thuật và sự hiểu biết chuyên môn được khách hàng đánh giá cao hơn. -
Kinh nghiệm quốc tế của khách hàng ảnh hưởng thế nào đến giá trị cảm nhận?
Kinh nghiệm quốc tế làm tăng tác động của danh tiếng công ty đến kết quả thực hiện cảm nhận, giúp khách hàng có kinh nghiệm quốc tế đánh giá cao hơn các yếu tố vô hình như uy tín và sự đổi mới của công ty. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là gì?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên sâu) và định lượng (khảo sát với mẫu 210 doanh nghiệp), sử dụng phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy đa biến để kiểm định thang đo và mô hình. -
Làm thế nào để doanh nghiệp áp dụng kết quả nghiên cứu?
Doanh nghiệp có thể tập trung nâng cao kỹ năng kỹ thuật nhân viên, cải tiến dịch vụ theo định hướng khách hàng, đổi mới chính sách ưu đãi và củng cố danh tiếng để gia tăng giá trị cảm nhận khách hàng, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định năm yếu tố chính tạo giá trị cảm nhận khách hàng trong dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác dược phẩm gồm: kỹ năng kỹ thuật, định hướng khách hàng, sự đổi mới, danh tiếng và kết quả thực hiện cảm nhận; trong đó kỹ năng giao tiếp không phù hợp và bị loại bỏ.
- Kết quả thực hiện cảm nhận đóng vai trò trung gian quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị cảm nhận khách hàng.
- Kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm mua hàng của khách hàng có vai trò điều tiết quan trọng trong mối quan hệ giữa các yếu tố và giá trị cảm nhận.
- Nghiên cứu cung cấp thang đo chuẩn và mô hình lý thuyết phù hợp để các doanh nghiệp ngành dược phẩm áp dụng trong đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp nâng cao kỹ năng kỹ thuật, đổi mới dịch vụ, củng cố danh tiếng và theo dõi hiệu quả thực hiện nhằm gia tăng giá trị cảm nhận khách hàng và lợi thế cạnh tranh.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao giá trị cảm nhận khách hàng và phát triển bền vững trong ngành dược phẩm!