Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển, dịch vụ thông tin di động đã trở thành phương tiện kết nối thiết yếu trong đời sống kinh tế - xã hội. Cuối năm 2020, ba nhà mạng lớn tại Việt Nam gồm Viettel, VinaPhone và MobiFone được cấp phép triển khai thử nghiệm thương mại mạng 5G tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, mở ra bước tiến mới về hạ tầng dữ liệu tốc độ cao và chuyển đổi số. Tuy nhiên, thị trường viễn thông di động trong nước chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) tuy là đơn vị tiên phong trên thị trường nhưng thị phần dịch vụ di động những năm gần đây đang đứng ở vị trí thứ ba. Đứng trước áp lực giữ chân khách hàng hiện hữu và phát triển thuê bao mới, việc xác định rõ nhu cầu khách hàng và đánh giá chính xác thực trạng chất lượng dịch vụ là nhiệm vụ mang tính sống còn đối với các đơn vị thành viên, cụ thể là Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Thông qua việc đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế bằng phương pháp IPA, đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng chất lượng dịch vụ thông tin di động tại đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thông tin di động.
- Sử dụng phương pháp IPA đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế (so sánh giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện).
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế đến sự hài lòng của khách hàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Đâu là các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế?
- Dựa trên phương pháp IPA, mức độ quan trọng và mức độ thực hiện chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế theo đánh giá của khách hàng có sự khác biệt không?
- Mức độ tác động của những nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế đến sự hài lòng của khách hàng như thế nào?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT Thừa Thiên Huế nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ thông tin di động của VNPT được đánh giá theo phương pháp IPA dựa trên hai giác độ: mức độ quan trọng và mức độ thực hiện.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động mạng VinaPhone và xây dựng các hàm ý giải pháp quản trị.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020; điều tra số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát khách hàng sử dụng thuê bao di động VNPT trong giai đoạn từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2021; định hướng hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng hợp các khung lý thuyết nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực viễn thông. Đề tài đối chiếu ba mô hình tiếp cận phổ biến:
| Tiêu chí |
Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) |
Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) |
Mô hình IPA (Martilla & James, 1977) |
| Bản chất đo lường |
Đánh giá khoảng cách giữa mức độ cảm nhận và kỳ vọng ($GAP = P - E$) |
Chỉ đo lường kết quả thực hiện thực tế của dịch vụ ($P$) |
So sánh mức độ quan trọng tương đối ($I$) và mức độ thực hiện ($P$) |
| Thành phần đánh giá |
5 thành phần: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Hữu hình |
Giữ nguyên 5 thành phần của SERVQUAL nhưng lược bỏ phần hỏi kỳ vọng |
Các thuộc tính cụ thể gắn liền với đặc thù sản phẩm/ngành hàng |
| Ưu điểm ứng dụng |
Bao quát toàn diện các khía cạnh dịch vụ |
Rút ngắn bảng hỏi, đo lường trực tiếp nhận thức thực tế |
Định vị trực quan trên ma trận 4 góc phần tư để phân bổ ưu tiên nguồn lực |
Mô hình IPA được tác giả lựa chọn làm trọng tâm phân tích vì cho phép nhà quản trị nhận biết rõ thứ tự ưu tiên đối với từng thuộc tính thông qua bốn vùng định vị: Vùng 1 (Tập trung phát triển - mức quan trọng cao, thực hiện thấp); Vùng 2 (Tiếp tục duy trì - mức quan trọng cao, thực hiện tốt); Vùng 3 (Hạn chế phát triển / Độ ưu tiên thấp - mức quan trọng thấp, thực hiện thấp); Vùng 4 (Giảm đầu tư / Khả năng đầu tư quá mức - mức quan trọng thấp, thực hiện cao).
Mô hình nghiên cứu kế thừa khung đo lường của Kim Moon-Koo et al. (2004), Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2006, 2007), Dương Trí Thảo & Nguyễn Hải Biên (2011), Lê Công Hoa & Lê Chí Công (2012), bao gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng):
- Chất lượng cuộc gọi (4 biến quan sát)
- Cấu trúc giá (5 biến quan sát)
- Dịch vụ gia tăng (5 biến quan sát)
- Sự thuận tiện (5 biến quan sát)
- Dịch vụ khách hàng (5 biến quan sát)
- Sự thỏa mãn/hài lòng (2 biến quan sát)
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu nhóm 10 chuyên gia (bao gồm Giám đốc, cán bộ Trưởng phòng, nhân viên tại đơn vị thực tập, giáo viên hướng dẫn và giảng viên chuyên ngành) nhằm điều chỉnh câu chữ và sàng lọc thang đo phù hợp với bối cảnh thực tế tại VNPT Thừa Thiên Huế.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động VinaPhone của VNPT. Cỡ mẫu tối thiểu theo yêu cầu phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge 5 \times 26 = 130$) và phân tích hồi quy tuyến tính ($n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$). Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 140 mẫu hợp lệ (đạt yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu). Phương pháp chọn mẫu kết hợp:
- Phương pháp ngẫu nhiên thực địa: Tiếp cận ngẫu nhiên khách hàng rời quầy giao dịch VNPT, phát 100 phiếu, thu được 90 phiếu hợp lệ (loại 10 phiếu không hợp lệ).
- Khảo sát trực tiếp tại các địa điểm tập trung đông người: Gặp gỡ và sàng lọc khách hàng đang sử dụng mạng VNPT, thu được 50 phiếu hợp lệ.
- Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$; Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép xoay Varimax, hệ số tải nhân tố $> 0{,}4$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số KMO $> 0{,}5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; phân tích ma trận tầm quan trọng - mức độ thực hiện IPA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thông tin di động của các Doanh nghiệp Viễn thông
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế dịch vụ và viễn thông di động. Tác giả làm rõ các đặc trưng cơ bản của sản phẩm dịch vụ: tính vô hình (intangible), tính không đồng nhất (heterogeneous), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (inseparable), cùng tính không thể lưu trữ (unstored).
Đối với dịch vụ thông tin di động, tác giả phân định thành hai nhóm sản phẩm cốt lõi:
- Dịch vụ cơ bản: Bao gồm dịch vụ thoại và tin nhắn SMS thông thường, được cung cấp theo hai hình thức gói cước trả trước (prepaid) và trả sau (postpaid).
- Dịch vụ giá trị gia tăng: Các dịch vụ bổ sung dựa trên nền tảng dữ liệu và nội dung như GPRS, MMS, USSD, nhạc chờ, chuyển vùng quốc tế, các tiện ích internet và giải trí số.
Khóa luận phân tích sáu đặc điểm vận hành của ngành viễn thông di động: không tạo ra sản phẩm vật chất chế tạo mới; quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời; nhu cầu truyền đưa tin tức biến động không đều theo không gian và thời gian; đối tượng lao động (thông tin) chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian và phải được khôi phục nguyên vẹn tại điểm nhận; tính chất trao đổi thông tin hai chiều; và tính "di động, bất thường" gắn liền với nhu cầu di chuyển hoặc các dịp cao điểm lễ Tết.
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đề xuất khung thang đo gồm 26 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Chất lượng cuộc gọi |
CLCG |
4 biến (từ 1 đến 4) |
Khả năng duy trì mạng (không rớt mạng), độ phủ sóng rộng khắp, độ ổn định đàm thoại trên địa bàn Tỉnh, không nghẽn mạng khi kết nối. |
| Cấu trúc giá |
CTG |
5 biến (từ 5 đến 9) |
Mức độ phù hợp của cước cuộc gọi, cước SMS, cước dịch vụ gia tăng, sự đa dạng của các gói cước và khả năng dễ dàng lựa chọn. |
| Dịch vụ gia tăng |
DVGT |
5 biến (từ 10 đến 14) |
Độ phong phú của dịch vụ (cuộc gọi chờ, roaming, nhạc chờ...), tính hữu ích, sự thuận tiện khi sử dụng, tần suất cập nhật dịch vụ mới, độ rõ ràng của hướng dẫn sử dụng. |
| Sự thuận tiện |
STT |
5 biến (từ 15 đến 19) |
Thủ tục hòa mạng, tốc độ khắc phục sự cố, thủ tục cắt/mở/thay SIM/đóng cước, vị trí mạng lưới cửa hàng giao dịch và khung giờ mở cửa. |
| Dịch vụ khách hàng |
DVKH |
5 biến (từ 20 đến 24) |
Mạng lưới điểm hỗ trợ, sự thân thiện và nhiệt tình của nhân viên, khả năng kết nối tổng đài giải đáp 24/24h, thái độ phục vụ chu đáo, tốc độ giải quyết khiếu nại. |
| Sự thỏa mãn |
TM |
2 biến (25 và 26) |
Mức độ thỏa mãn chung đối với dịch vụ thông tin di động và mức độ hài lòng đối với nhà cung cấp VNPT. |
Chương 2: Ứng dụng phương pháp IPA đo lường chất lượng dịch vụ thông tin di động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Tập đoàn VNPT và Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, phân tích cơ cấu tổ chức, các nguồn lực lao động giai đoạn 2018 - 2020 theo độ tuổi và trình độ chuyên môn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng diễn biến phát triển thuê bao và thị phần của mạng VinaPhone trên địa bàn. Tác giả tiến hành so sánh cước thuê bao trả trước, trả sau của VNPT với Viettel và MobiFone, đồng thời thống kê mạng lưới phân phối SIM thẻ qua các năm.
Phần phân tích định lượng dựa trên 140 mẫu khảo sát hợp lệ phản ánh cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, mức chi tiêu di động hàng tháng và hình thức thuê bao đang sử dụng). Kết quả xử lý dữ liệu qua các bước kiểm định:
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo của từng thành phần biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu (hệ số tương quan biến - tổng $< 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện phân tích riêng cho các biến độc lập và thang đo mức độ hài lòng. Kết quả kiểm định Bartlett và KMO bảo đảm điều kiện trích hệ số; trích các nhân tố có Eigenvalues $\ge 1$ và phương sai trích đạt chuẩn, hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện phân tích.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Thiết lập ma trận tương quan giữa các nhóm nhân tố với sự hài lòng; xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta nhằm lượng hóa cường độ tác động của từng nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến mức độ thỏa mãn của khách hàng.
- Phân tích ma trận IPA: Tính toán giá trị trung bình mức độ quan trọng ($I$) và mức độ thực hiện ($P$) đối với 24 thuộc tính thành phần; định vị các thuộc tính lên đồ thị IPA 4 góc phần tư để làm rõ những điểm mạnh cần duy trì, những hạn chế cần tập trung nguồn lực cải tiến, cùng các yếu tố chưa quan trọng hoặc có nguy cơ dư thừa nguồn lực đầu tư.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả định vị IPA và định hướng phát triển dịch vụ VinaPhone của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2025, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp gắn với từng nhóm yếu tố cụ thể:
- Chất lượng cuộc gọi: Đầu tư nâng cấp trạm thu phát sóng (BTS), xử lý các điểm lõm sóng, nâng cao độ ổn định cuộc gọi, chống nghẽn mạch trong các khung giờ cao điểm và khu vực tập trung đông dân cư.
- Cấu trúc giá: Rà soát, xây dựng các gói cước tích hợp thoại và dữ liệu linh hoạt, minh bạch cách tính cước và thông báo biến động tài khoản, nâng cao tính cạnh tranh so với các nhà mạng đối thủ.
- Dịch vụ gia tăng: Nâng cao tính ứng dụng và độ đa dạng của các gói cước data tốc độ cao, hoàn thiện quy trình kích hoạt/hủy dịch vụ đơn giản qua tin nhắn hoặc ứng dụng, ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng rõ ràng.
- Sự thuận tiện: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại quầy giao dịch, mở rộng hệ thống đại lý ủy quyền và kênh số hóa (My VNPT), tối ưu hóa thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật thuê bao.
- Dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao tiếp, đào tạo kỹ năng tư vấn cho nhân viên giao dịch, duy trì thông suốt kênh giải đáp tổng đài 24/24h và rút ngắn thời hạn giải quyết khiếu nại của khách hàng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận thu thập và xử lý thành công 140 mẫu điều tra thực tế từ người dùng di động VinaPhone tại Tỉnh Thừa Thiên Huế (chia thành 90 mẫu tại quầy giao dịch và 50 mẫu tại các địa điểm công cộng).
- Hệ thống hóa được tập biến số gồm 24 thuộc tính chất lượng dịch vụ và 2 thuộc tính sự hài lòng thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Xác định rõ mức độ chênh lệch giữa kỳ vọng (tầm quan trọng) và cảm nhận thực tế (mức độ thực hiện) của người dùng đối với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ mạng VinaPhone thông qua biểu đồ tọa độ IPA.
- Giải pháp và kiến nghị ứng dụng:
- Đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 5 trụ cột chất lượng dịch vụ (Cuộc gọi, Cấu trúc giá, Dịch vụ gia tăng, Sự thuận tiện, Dịch vụ khách hàng) bám sát các điểm rơi trên ma trận IPA.
- Phân định kiến nghị theo ba cấp quản lý: Cấp cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chức năng Tỉnh Thừa Thiên Huế); Cấp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT); Cấp đơn vị cơ sở (Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế).
- Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ viễn thông di động, khẳng định tính khả thi của việc kết hợp mô hình phân tích hồi quy và ma trận IPA trong việc đo lường nhận thức khách hàng.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan về thực trạng dịch vụ VinaPhone tại địa phương, giúp ban lãnh đạo VNPT Thừa Thiên Huế nhận diện các thuộc tính ưu tiên cần phân bổ ngân sách và nhân lực giai đoạn 2021 - 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Kích thước mẫu điều tra dừng lại ở 140 quan sát hợp lệ do hạn chế về nguồn lực và thời gian tiếp cận khách hàng.
- Phương pháp lấy mẫu thực hiện theo hình thức ngẫu nhiên thực địa và khảo sát thuận tiện tại một số địa điểm, chưa bao phủ toàn bộ danh sách tổng thể thuê bao trên toàn địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại Thừa Thiên Huế, do đó kết quả phản ánh các đặc thù mang tính địa phương, chưa đại diện cho toàn bộ thị trường viễn thông của VNPT trên toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng khu vực địa lý (thành phố, đồng bằng, miền núi) để tăng tính đại diện.
- Bổ sung việc so sánh chéo chất lượng dịch vụ giữa VNPT với các nhà mạng đối thủ trực tiếp (Viettel, MobiFone) trên cùng một địa bàn nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế dịch vụ và Quản trị vận hành khi triển khai các đề tài nghiên cứu về đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:
- Bảng thang đo chi tiết 26 biến quan sát kế thừa từ Kim Moon-Koo, Parasuraman, Phạm Đức Kỳ và Lê Công Hoa, có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu trong ngành viễn thông hoặc dịch vụ số.
- Quy trình kết hợp phân tích định lượng đa biến (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) với kỹ thuật ma trận tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) trên phần mềm SPSS.
- Phương pháp xây dựng hệ thống giải pháp quản trị dựa trên kết quả phân tích tọa độ I-P gap trong môi trường kinh doanh dịch vụ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu lựa chọn mô hình IPA thay vì chỉ sử dụng SERVQUAL hay SERVPERF?
SERVQUAL đòi hỏi người trả lời phải đánh giá hai lần về kỳ vọng và cảm nhận trên cùng thuộc tính, dễ gây nhầm lẫn và kéo dài bảng hỏi; trong khi SERVPERF chỉ đo lường nhận thức thực hiện mà bỏ qua mức độ quan trọng của từng yếu tố. Mô hình IPA tích hợp đồng thời đánh giá tầm quan trọng và mức độ thực hiện của từng thuộc tính trên cùng một thời điểm, đồng thời trực quan hóa kết quả lên ma trận 4 góc phần tư giúp nhà quản lý xác định rõ thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực.
2. Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp nào và số lượng hợp lệ là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp thông qua bảng câu hỏi. Tác giả phát 150 phiếu và thu về 140 phiếu hợp lệ, bao gồm: 90 phiếu thu thập bằng phương pháp ngẫu nhiên thực địa tại quầy giao dịch của VNPT (phát 100 phiếu, loại 10 phiếu không hợp lệ) và 50 phiếu thu thập trực tiếp tại các địa điểm tập trung đông người trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Nghiên cứu sử dụng các tiêu chuẩn thống kê nào để kiểm định thang đo trên SPSS?
Thang đo được đánh giá qua hai bước: (1) Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha với điều kiện hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số Alpha $\ge 0{,}6$; (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, yêu cầu điểm dừng Eigenvalues $\ge 1$, hệ số tải nhân tố (factor loading) $> 0{,}4$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số KMO $> 0{,}5$ và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. $< 0{,}05$.
4. Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố nào và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập với 24 biến quan sát: Chất lượng cuộc gọi (4 biến), Cấu trúc giá (5 biến), Dịch vụ gia tăng (5 biến), Sự thuận tiện (5 biến), Dịch vụ khách hàng (5 biến), cùng 1 nhóm biến phụ thuộc phản ánh Sự thỏa mãn/hài lòng (2 biến quan sát). Tổng cộng có 26 biến quan sát được xây dựng trên cơ sở lược khảo các công trình của Kim Moon-Koo (2004), Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2006) và Lê Công Hoa & Lê Chí Công (2012).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Đình Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ viễn thông di động và ứng dụng phương pháp IPA để phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế. Dựa trên dữ liệu khảo sát từ 140 khách hàng thực tế và quy trình kiểm định thống kê chuẩn mực, nghiên cứu đã lượng hóa khoảng cách giữa mức độ quan trọng và kết quả thực hiện của 24 thuộc tính dịch vụ. Các hàm ý giải pháp được đề xuất bám sát định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị chất lượng dịch vụ của nhà mạng VinaPhone tại địa phương.