Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, nhu cầu về cơ sở hạ tầng văn phòng làm việc hiện đại cho các doanh nghiệp, tổ chức khởi nghiệp tại các đô thị lớn ngày càng gia tăng. Khác với các công trình chung cư phục vụ mục đích cư trú, mô hình cao ốc văn phòng đòi hỏi các giải pháp không gian mở linh hoạt, hệ thống kỹ thuật đồng bộ và khả năng chịu tải trọng lớn của kết cấu nhà nhiều tầng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện nhiệm vụ thiết kế kiến trúc tổng quan, tính toán kết cấu bê tông cốt thép và lập biện pháp thi công phần móng cho công trình "Tòa nhà Dream Tower".

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Tổng quan kiến trúc, đề xuất giải pháp kỹ thuật công trình.
  2. Tính toán và thiết kế dầm sàn tầng điển hình.
  3. Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng 2 lên tầng 3 của lõi thang.
  4. Tính toán và thiết kế kết cấu khung trục 3-B chịu tải trọng đứng và ngang (gió tĩnh, gió động, động đất).
  5. Tính toán và thiết kế nền móng dưới khung trục 3-B và khu vực lõi thang máy.
  6. Lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu chịu lực toàn diện của công trình Tòa nhà Dream Tower. Phạm vi không gian của công trình tọa lạc tại số 19 Phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Công trình thuộc cấp công trình dân dụng cấp II (theo Thông tư 06/2021/TT-BXD), quy mô gồm 19 tầng nổi, 1 tầng hầm, 1 tầng kỹ thuật và 1 tầng tum/mái; chiều cao tổng thể đạt 77,050 m (tính từ cao độ ±0.000 m, chưa kể tầng hầm); diện tích khu đất 2.000 m², diện tích xây dựng 815,4 m² (mật độ xây dựng 40,8%), tổng diện tích sàn xây dựng 13.358 m², hệ số sử dụng đất 6,67 lần. Phạm vi thời gian thực hiện đồ án diễn ra từ tháng 08/2021 đến tháng 07/2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Thiết kế kết cấu và nền móng công trình dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các tài liệu chuyên khảo quốc tế:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (thay thế TCVN 5574:2012), TCVN 198:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
  • Tiêu chuẩn kháng chấn: TCVN 9386:2012 / TCXDVN 375:2006 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Tiêu chuẩn thiết kế móng và công trình ngầm: TCVN 10304:2014 / TCVN 205:1998 (Móng cọc), TCVN 195:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật phụ trợ: TCVN 2622:1995 (Phòng cháy chữa cháy), TCVN 9385:2012 (Chống sét cho công trình), TCXD 33:1985 (Cấp nước).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Sách và giáo trình của GS. Nguyễn Đình Cống, PGS.TS. Châu Ngọc Ẩn, TS. Võ Bá Tầm, TS. Phan Quang Minh, ACI 318M-11 và Eurocode 2.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp giải tích và giải pháp sơ bộ: Tính toán sơ bộ kích thước hình học các cấu kiện cột, dầm, sàn, vách dựa trên diện tích truyền tải $S_i$, tải trọng tích lũy quy ước và điều kiện hạn chế độ võng.
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ kết cấu chịu lực bằng phần mềm ETABS v17 (phân tích nội lực khung, vách, dao động riêng, tải trọng gió động, phổ phản ứng động đất), phần mềm SAFE 2016 (mô hình hóa bản sàn theo dải strip, kiểm tra nứt và võng phi tuyến), phần mềm SAP2000 v21 (hỗ trợ phân tích cấu kiện phụ trợ) và AutoCAD 2020 (triển khai bản vẽ kỹ thuật).
  • Phương pháp thống kê và cơ học đất: Xử lý số liệu địa chất lỗ khoan hiện trường, tính toán sức chịu tải đơn cọc cọc khoan nhồi theo 4 phương pháp (chỉ tiêu cường độ đất nền, chỉ tiêu cơ lý, chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT, và sức bền vật liệu cọc); phân tích lún móng đài cọc theo mô hình khối móng quy ước.

Vật liệu sử dụng chính:

  • Bê tông cấp độ bền B30: Khối lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17,0\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 3,25 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Cốt thép: Nhóm thanh tròn trơn CB240-T ($\phi < 10\text{ mm}$, $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$) và cốt thép có gờ CB300-V/CB400 ($\phi \ge 10\text{ mm}$, $R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này giới thiệu địa điểm xây dựng tại số 19 Phố Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội, khu vực có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa hai mùa nóng lạnh (nhiệt độ trung bình mùa hè 29,2°C, mùa đông 15,2°C). Công năng các tầng được bố trí chi tiết:

  • Tầng hầm: Bãi giữ xe máy, ô tô và hệ thống phòng kỹ thuật phụ trợ.
  • Tầng 01: Không gian sảnh chính, khu thương mại dịch vụ.
  • Tầng lửng đến tầng 18: Không gian văn phòng cho thuê dạng sàn thông suốt (open plan), không vách ngăn cố định.
  • Tầng kỹ thuật: Khu vực đặt trạm bơm, thiết bị điều hòa, kỹ thuật tòa nhà.
  • Tầng mái: Tầng không sử dụng, đặt bể nước mái và hệ thống thoát nước mưa.

Các giải pháp kỹ thuật hạ tầng gồm: cấp điện từ lưới điện Hà Nội kết hợp máy phát điện dự phòng 150 kVA tại tầng hầm; cấp nước theo sơ đồ trạm bơm ngầm lên bể mái; thoát nước mưa mái bằng hệ thống ống đứng đường kính $\phi 140\text{ mm}$; thoát nước thải riêng biệt dẫn về bể xử lý trước khi xả vào cống thành phố; hệ thống thông gió cơ khí kết hợp quạt hút trục vệ sinh; phòng cháy chữa cháy theo TCVN 2622-1995; chống sét theo TCVN 9385-2012; giao thông đứng sử dụng 1 buồng thang máy trung tâm và 2 cầu thang bộ thoát hiểm.

Chương 2: Tổng quan kết cấu công trình

Tác giả phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực:

  • Phương đứng: Lựa chọn hệ kết cấu khung - vách bê tông cốt thép toàn khối, trong đó vách lõi thang máy tiếp nhận phần lớn lực cắt đáy do tải trọng ngang, khung cột dầm chịu tải trọng đứng và tăng độ cứng xoắn.
  • Phương ngang: Lựa chọn hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối nhằm tối ưu hóa độ cứng uốn và liên kết truyền lực sang dầm khung.
  • Phần móng: Lựa chọn móng cọc khoan nhồi tiết diện sâu chịu nén và chống nhổ.

Kích thước sơ bộ cấu kiện được xác lập:

  • Chiều dày sàn: Sàn tầng điển hình $h_s = 150\text{ mm}$; sàn tầng 1 $h_s = 180\text{ mm}$; sàn tầng hầm $h_s = 200\text{ mm}$.
  • Tiết diện dầm khung: Dầm chính nhịp $l_{dc} = 9,5\text{ m}$ chọn kích thước $300 \times 700\text{ mm}$; dầm phụ nhịp $l_{dp} = 8,5\text{ m}$ chọn kích thước $200 \times 500\text{ mm}$.
  • Tiết diện cột: Xác định theo diện truyền tải và lực dọc $N = \sum q_i n_i S_i$, tiết diện lớn nhất ở các tầng dưới đạt $1200 \times 1000\text{ mm}$ (cột giữa) và giảm dần lên các tầng trên.
  • Chiều dày vách: Vách biên chống xoắn dày $300\text{ mm}$, vách ngoài lõi thang máy dày $300\text{ mm}$, vách ngăn chia trong lõi dày $200\text{ mm}$.
Cấu kiện Kích thước sơ bộ (mm) Căn cứ tính toán
Bản sàn tầng điển hình Dày $h_s = 150$ $h_s = (D/m) \cdot l_1 = (0,4/40 \div 50) \times 8500$
Dầm khung chính $b \times h = 300 \times 700$ Nhịp $l = 9500\text{ mm}$; $h = (1/10 \div 1/12)l$; $b = (1/2 \div 1/4)h$
Dầm phụ $b \times h = 200 \times 500$ Nhịp $l = 8500\text{ mm}$; $h = (1/16 \div 1/20)l$; $b = (1/2 \div 1/4)h$
Vách lõi thang / Vách biên Dày $t = 300$ (ngoài), $200$ (trong) Yêu cầu độ cứng chịu tải ngang và chịu nén

Chương 3: Thiết kế cầu thang bộ điển hình

Tính toán chi tiết cầu thang 2 vế dạng bản từ tầng 2 đến tầng kỹ thuật. Mỗi vế thang gồm 11 bậc, kích thước bậc cao $h_b = 164\text{ mm}$, rộng $l_b = 300\text{ mm}$, góc nghiêng $\tan\alpha = 0,66$. Nhịp tính toán bản thang $L_0 = 3000 + 1200 = 4200\text{ mm}$, chiều dày bản chọn $h = 150\text{ mm}$, dầm chiếu tới $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$.

  • Tải trọng: Bản nghiêng chịu tĩnh tải các lớp hoàn thiện (đá hoa cương $20\text{ mm}$, bậc gạch, bản BTCT) và hoạt tải $p = 3,6\text{ kN/m}^2$; tải trọng trên bản chiếu nghỉ gồm bản sàn và đá ốp lát.
  • Sơ đồ tính: Khớp - khớp do tỷ số độ cứng dầm/bản $h_d/h = 300/150 = 2 < 3$.
  • Tính thép dầm chiếu tới:
    • Tiết diện gối: $M_g = 31,50\text{ kNm} \rightarrow$ Bố trí $2\phi18$ ($A_{sc} = 509\text{ mm}^2$, hàm lượng $\mu = 0,81%$).
    • Tiết diện nhịp: $M_n = 15,75\text{ kNm} \rightarrow$ Bố trí $2\phi16$ ($A_{sc} = 402\text{ mm}^2$, hàm lượng $\mu = 0,81%$).
    • Cốt đai dầm: Lực cắt $Q_{\max} = 72,68\text{ kN} \rightarrow$ Bố trí đai $\phi8a200$ (2 nhánh).
  • Kiểm tra độ võng: Độ võng đàn hồi cực đại $f_{\max} = 1,0\text{ mm} \le [f] = L/150 = 3000/150 = 20\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện sử dụng bình thường theo TCVN 5574:2018.

Chương 4: Tính toán sàn tầng điển hình

Thực hiện tính toán sàn tầng 5 với công năng văn phòng. Tải trọng tác dụng gồm: tĩnh tải cấu tạo sàn văn phòng ($g_{tc} = 1,35\text{ kN/m}^2$, $g_{tt} = 1,66\text{ kN/m}^2$), tĩnh tải sàn vệ sinh ($g_{tt} = 1,17\text{ kN/m}^2$), tĩnh tải tường xây $110\text{ mm}$ phân bố đều và hoạt tải sử dụng văn phòng ($p_{tc} = 2,0\text{ kN/m}^2$, $p_{tt} = 2,4\text{ kN/m}^2$).

  • Mô hình SAFE: Sàn được chia lưới phần tử hữu hạn và phân dải strip gồm dải trên cột (column strip) chiếm $1/4$ nhịp mỗi bên và dải giữa nhịp (middle strip) chiếm $1/2$ nhịp.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai: Xác định độ võng toàn phần và bề rộng vết nứt ngắn hạn/dài hạn theo TCVN 5574:2018, đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép.
  • Tính toán cốt thép: Xuất biểu đồ mô men uốn theo phương X và phương Y, bố trí cốt thép chịu mô men âm tại gối và cốt thép chịu mô men dương tại nhịp.

Chương 5: Thiết kế kết cấu khung

Mô hình hóa khung không gian và tính toán chuyên sâu khung trục 3-B kết hợp toàn khối:

  • Tải trọng đứng: Tĩnh tải trọng lượng bản thân cấu kiện, tải trọng sàn truyền vào dầm dạng tam giác và hình thang, hoạt tải từng tầng.
  • Tải trọng gió: Xác định thành phần tĩnh theo TCVN 2737:1995 ứng với vùng áp lực gió Hà Nội; thành phần động của gió tính toán theo TCVN 229:1999 thông qua chu kỳ dao động riêng và dạng dao động (Mode 1 theo phương X, Mode 2 theo phương Y).
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 bằng hai phương pháp: phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phân tích phổ phản ứng dạng dao động (Response Spectrum Analysis).
  • Kiểm tra ổn định tổng thể: Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình, gia tốc đỉnh, chuyển vị tương đối lệch tầng (drift) do gió và động đất theo phương X và Y, kiểm tra an toàn chống lật và phân tích hiệu ứng bậc hai (P-Delta).
  • Thiết kế cấu kiện:
    • Tính thép uốn và cốt đai dầm B4 tầng 02.
    • Tính toán cột chịu nén uốn xiên cho cột C2 tầng hầm và các cột điển hình (C16, C18, C19, C3, C22).
    • Thiết kế vách lõi thang máy: Xác định đặc trưng hình học, tọa độ trọng tâm, phân chia dải phần tử chịu lực và tính toán bố trí cốt thép biên, thép thân vách.

Chương 6: Thiết kế móng

Đánh giá điều kiện địa chất công trình dựa trên số liệu khoan khảo sát và lựa chọn phương án móng sâu cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$:

  • Tính toán sức chịu tải cọc đơn $D1000$:
    • Sức chịu tải theo vật liệu cọc $R_{cvl}$.
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền $R_{c}^{cl}$.
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền $R_{c}^{cđ}$.
    • Sức chịu tải theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn $R_{c}^{SPT}$.
    • Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc $P_{tk}$.
  • Thiết kế đài móng:
    • Móng đài 4 cọc (M3D) và móng đài 6 cọc (M3E) dưới các chân cột khung trục 3-B.
    • Móng khối lớn đài 30 cọc dưới khu vực vách lõi thang máy.
  • Kiểm tra kỹ thuật: Tính toán phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất bằng phương pháp giải tích (tính tay) và mô hình phần tử (tính máy); kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc; xác định kích thước khối móng quy ước; kiểm tra ứng suất đáy móng quy ước $\sigma_{tb} \le R_{tc}$, $\sigma_{\max} \le 1,2 R_{tc}$; tính lún công trình; kiểm tra chọc thủng đài móng và tính toán cốt thép đài theo dải strip.

Chương 7: Biện pháp thi công cọc khoan nhồi

Lập quy trình tổ chức và công nghệ thi công cọc khoan nhồi đường kính lớn:

  • Công tác chuẩn bị: Giải phóng mặt bằng, định vị giác móng và tim cọc, tập kết thiết bị (máy khoan gầu xoay, cẩu phục vụ, máy bơm bentonite, trạm trộn), vật tư cốt thép và ống vách thép (casing).
  • Trình tự công nghệ thi công:
    1. Hạ ống vách thép dẫn hướng và giữ thành vách phần cổ cọc.
    2. Khoan tạo lỗ hoàn chỉnh kết hợp dung dịch bentonite giữ thành hố khoan.
    3. Kiểm tra độ sâu, độ thẳng đứng và độ lắng mùn khoan đáy hố.
    4. Gia công, hạ lồng cốt thép (có bố trí đai gia cường và con kê định vị lớp bảo vệ).
    5. Lắp đặt đường ống tremie và thổi rửa lắng đáy lỗ khoan lần 2.
    6. Đổ bê tông cọc bằng phương pháp rút ống thẳng đứng liên tục.
    7. Rút ống vách hoàn toàn và hoàn thiện đầu cọc.
  • Công tác kiểm tra chất lượng: Kiểm tra độ sụt bê tông, đúc mẫu thí nghiệm nén, siêu âm độ đồng nhất thân cọc và thí nghiệm nén tĩnh cọc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung kỹ thuật với số liệu tính toán chi tiết:

Hạng mục kết cấu Thông số thiết kế & Kết quả kiểm tra Đánh giá theo quy chuẩn
Hệ khung - vách thân Chuyển vị đỉnh, lệch tầng do gió và động đất; hiệu ứng P-Delta Thỏa mãn giới hạn chuyển vị TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012
Dầm chiếu tới cầu thang Gối: $2\phi18$ ($A_{sc}=509\text{ mm}^2$); Nhịp: $2\phi16$ ($A_{sc}=402\text{ mm}^2$); Đai: $\phi8a200$ Hàm lượng cốt thép $\mu = 0,81%$, đảm bảo chịu uốn và cắt
Độ võng cầu thang $f_{\max} = 1,0\text{ mm} \le [f] = 20\text{ mm}$ Đạt yêu cầu điều kiện võng đàn hồi
Sàn tầng điển hình Bản dày $150\text{ mm}$, phân dải strip trên SAFE, thép 2 phương X, Y Thỏa mãn điều kiện võng toàn phần và vết nứt
Nền móng cọc khoan nhồi Cọc $D1000$, móng M3D (4 cọc), M3E (6 cọc), móng lõi (30 cọc) Phản lực $P_{\max} \le P_{tk}$, độ lún $S \le [S]$, an toàn đâm thủng

Đóng góp kỹ thuật của đề tài:

  • Thiết lập quy trình tính toán đồng bộ công trình nhà cao tầng cấp II chịu tác động đồng thời của tải trọng gió động (TCVN 229:1999) và tải trọng động đất (TCVN 9386:2012 theo phổ phản ứng dao động).
  • Ứng dụng quy chuẩn TCVN 5574:2018 trong việc kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (võng phi tuyến, vết nứt dài hạn) trên mô hình phần tử hữu hạn SAFE.
  • Đề xuất giải pháp cấu tạo móng cọc khoan nhồi $D1000$ liên kết đài cọc khối lớn cho vách lõi kết hợp quy trình thi công bằng gầu khoan chi tiết, kiểm soát rủi ro sập thành vách và lắng đáy hố khoan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án tập trung tính toán chi tiết cho một khung phẳng đại diện (khung trục 3-B), một ô bản thang bộ điển hình và hệ móng dưới trục 3-B cùng lõi thang máy; các cấu kiện khung khác được phân tích dựa trên mô hình tổng thể nhưng chưa bóc tách chi tiết từng tiết diện. Đồ án chưa thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) hay phi tuyến động để đánh giá sự phân bố khớp dẻo của công trình dưới động đất cấp mạnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình hóa tương tác động học giữa đất nền - cọc - kết cấu (Soil - Structure Interaction - SSI); phân tích tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật trong việc phân chia cấp đường kính cọc và hàm lượng thép vách lõi nhà cao tầng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép 2, Nền móng và Nhà cao tầng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu bước đầu tiếp cận quy trình phân tích tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012, tính toán gió động theo TCVN 229:1999 và áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
  • Kỹ sư giám sát, chỉ huy trưởng công trình tham khảo quy trình công nghệ 7 bước thi công cọc khoan nhồi đường kính lớn $D1000$ bằng máy khoan gầu xoay.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kiến trúc và công năng của Tòa nhà Dream Tower được quy hoạch như thế nào?
Công trình gồm 19 tầng nổi, 1 tầng hầm, 1 tầng kỹ thuật và 1 tầng tum/mái với chiều cao $77,050\text{ m}$, diện tích xây dựng $815,4\text{ m}^2$ trên khu đất $2.000\text{ m}^2$. Tầng hầm dùng làm nhà xe và phòng kỹ thuật, tầng 1 làm trung tâm thương mại dịch vụ, tầng lửng đến tầng 18 là không gian văn phòng cho thuê thông suốt không vách ngăn, tầng kỹ thuật chứa hệ thống thiết bị.

2. Tác giả lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân và nền móng nào cho công trình?
Kết cấu phần thân sử dụng hệ chịu lực khung - vách bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn toàn khối dày $150\text{ mm}$ (dầm chính $300 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $200 \times 500\text{ mm}$). Nền móng sử dụng giải pháp móng sâu cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ liên kết các đài cọc đơn (4 cọc, 6 cọc) và đài móng bè lớn (30 cọc) dưới lõi thang.

3. Phương pháp nào được sử dụng để tính toán tải trọng gió động và động đất?
Thành phần động của tải trọng gió được tính theo TCVN 229:1999 thông qua phân tích chu kỳ và dạng dao động (Mode 1 phương X, Mode 2 phương Y). Tải trọng động đất được xác định theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động trên mô hình ETABS.

4. Kết quả tính cốt thép cho cấu kiện dầm chiếu tới cầu thang bộ đạt giá trị bao nhiêu?
Dầm chiếu tới tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$ chịu mô men gối $M_g = 31,50\text{ kNm}$ được bố trí cốt thép $2\phi18$ ($A_{sc} = 509\text{ mm}^2$), mô men nhịp $M_n = 15,75\text{ kNm}$ bố trí $2\phi16$ ($A_{sc} = 402\text{ mm}^2$), hàm lượng cốt thép $\mu = 0,81%$. Cốt đai chịu lực cắt $Q_{\max} = 72,68\text{ kN}$ sử dụng đai $\phi8a200$.

5. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi $D1000$ được xác định dựa trên những cơ sở nào?
Sức chịu tải cọc được tính toán tổng hợp qua 4 cơ sở: sức bền vật liệu cọc bê tông cốt thép, chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền, chỉ tiêu cường độ kháng cắt của đất nền và số liệu chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT thu được từ báo cáo khảo sát địa chất công trình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Ngọc Phước Lộc đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình Tòa nhà Dream Tower tại Hà Nội theo đúng quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. Các giải pháp kiến trúc, kết cấu khung - vách bê tông cốt thép B30, sàn sườn, móng cọc khoan nhồi $D1000$ và quy trình thi công hố khoan đều được tính toán với cơ sở dữ liệu rõ ràng. Đồ án phản ánh đầy đủ năng lực tính toán lý thuyết kết hợp sử dụng phần mềm chuyên ngành (ETABS, SAFE, SAP2000, AutoCAD) trong thiết kế nhà nhiều tầng.