Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân ngành đạt trên 8,5% mỗi năm, kéo theo sự bùng nổ về số lượng các dự án đầu tư công và tư nhân. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp xây lắp cũng tạo nên áp lực cạnh tranh vô cùng khốc liệt trong các phương thức đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Đối với các doanh nghiệp trẻ quy mô vừa và nhỏ, việc thiếu hụt kinh nghiệm thi công dự án lớn, nguồn vốn hạn chế và quy trình lập hồ sơ dự thầu chưa tối ưu là những rào cản căn bản làm suy giảm tỷ lệ thắng thầu.

Công ty Cổ phần công nghệ xây dựng và tự động hóa Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập từ năm 2011 tại địa bàn thành phố Hà Nội. Dù sở hữu thế mạnh về ứng dụng khoa học kỹ thuật và tự động hóa công trình, doanh nghiệp vẫn gặp nhiều hạn chế trong hệ thống tài chính, cơ chế quản lý và năng lực cạnh tranh tổng thể khi tham gia các gói thầu xây lắp quy mô lớn. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng năng lực đấu thầu của công ty trong giai đoạn 2015-2017, nhận diện chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật - tài chính, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và 28 gói thầu xây lắp mà doanh nghiệp đã tham dự tại khu vực Hà Nội cùng các tỉnh lân cận từ năm 2015 đến năm 2017. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng giúp công ty kỳ vọng gia tăng tỷ lệ trúng thầu từ mức bình quân 31,25% lên mức mục tiêu 45% đến 50%, đồng thời tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí quản lý hồ sơ thầu, đóng góp mô hình thực tiễn cho các nhà thầu công nghệ xây dựng tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter kết hợp với lý thuyết về các hình thái thị trường trong kinh tế học vi mô, bao gồm cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền. Trong lĩnh vực xây dựng, cạnh tranh đấu thầu được xem xét dưới hai hình thức chủ đạo là cạnh tranh theo chiều rộng (đa dạng hóa loại hình công trình, đẩy mạnh tiếp thị và hoàn thiện hồ sơ dự thầu) và cạnh tranh theo chiều sâu (đầu tư công nghệ thi công hiện đại, nâng cấp trang thiết bị máy móc và phát triển nhân lực trình độ cao).

Cơ sở pháp lý nền tảng của đề tài bao gồm Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP và hệ thống Thông tư hướng dẫn như Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT và Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC về đấu thầu qua mạng.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ trong luận văn bao gồm:

  • Đấu thầu xây lắp: Quá trình cạnh tranh minh bạch nhằm lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ xây dựng, lắp đặt thiết bị đáp ứng tối ưu yêu cầu kỹ thuật và giá thành hợp lý.
  • Năng lực cạnh tranh của nhà thầu: Khả năng tổng hợp từ nội lực tài chính, kỹ thuật công nghệ, kinh nghiệm thi công, nguồn nhân lực và chiến lược giá dự thầu nhằm tạo ưu thế vượt trội so với đối thủ.
  • Tỷ lệ trúng thầu: Chỉ số phần trăm giữa số lượng dự án trúng thầu trên tổng số dự án tham gia dự thầu trong năm.
  • Bảo đảm dự thầu: Khoản bảo đảm tài chính bắt buộc từ 1% đến 3% giá gói thầu nhằm ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, hồ sơ năng lực và biên bản mở thầu của 28 gói thầu công ty tham gia trong chu kỳ 3 năm từ 2015 đến 2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực tế hiện trường, phỏng vấn chuyên sâu cán bộ phụ trách phòng đấu thầu và các chỉ huy trưởng công trình.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) với cỡ mẫu n = 28 gói thầu xây lắp (gồm cả các gói trúng thầu và trượt thầu) được công ty thực hiện từ năm 2015 đến năm 2017. Lý do lựa chọn toàn bộ số lượng gói thầu là nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác nhất về năng lực dự thầu thực tế của doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích được phối hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán hiện thời, cơ cấu nợ, tỷ suất sinh lời) và tổng hợp định lượng các chỉ tiêu ca máy, đơn giá vật liệu và nhân công. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác hiệu quả từng hồ sơ thầu và làm rõ nguyên nhân thành công hoặc thất bại của từng dự án. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được hoàn thiện trong năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học tại Đại học Thủy Lợi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiệu quả và xác suất trúng thầu: Trong giai đoạn 2015-2017, Công ty Cổ phần công nghệ xây dựng và tự động hóa Việt Nam tham gia tổng cộng 28 gói thầu xây lắp nhưng chỉ trúng 9 gói thầu. Tỷ lệ trúng thầu năm 2015 đạt 32,14% (trúng 3/9 gói), năm 2016 giảm xuống còn 28,57% (trúng 2/7 gói) và năm 2017 phục hồi nhẹ lên 33,33% (trúng 4/12 gói). Tỷ lệ trúng thầu bình quân cả giai đoạn chỉ đạt 31,25%, phản ánh năng lực cạnh tranh ở mức trung bình thấp so với mặt bằng chung các nhà thầu cùng phân khúc.

Thứ hai, về năng lực tài chính và quy mô tài sản: Tổng tài sản của công ty có sự tăng trưởng từ 18,5 tỷ đồng năm 2015 lên 26,8 tỷ đồng năm 2017, tương ứng mức tăng trưởng 44,86%. Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2017 đạt trên 22,5 tỷ đồng, tăng 58,45% so với năm 2015. Tuy nhiên, hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn luôn duy trì ở mức cao trên 68%, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 28% đến 32%. Tỷ lệ thanh toán nhanh dao động quanh ngưỡng 0,85 đến 0,95 lần, gây bất lợi lớn khi chủ đầu tư chấm điểm năng lực tài chính.

Thứ ba, về cơ cấu nhân sự và thiết bị thi công: Đội ngũ lao động của công ty có 42 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 65%, công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm 25%, lao động phổ thông chiếm 10%. Mặc dù lực lượng kỹ sư trẻ nhanh nhạy với công nghệ tự động hóa, công ty lại thiếu vắng các chỉ huy trưởng có trên 10 năm kinh nghiệm điều hành các dự án hạ tầng nhóm B và nhóm C. Số lượng máy móc thi công chuyên dụng thuộc sở hữu trực tiếp chỉ chiếm khoảng 40% danh mục yêu cầu, phần còn lại phải đi thuê ngoài làm tăng chi phí dự thầu.

Thứ tư, về chất lượng lập hồ sơ dự thầu: Phân tích 19 gói thầu bị trượt cho thấy có tới 63,15% số gói thầu bị trừ điểm kỹ thuật do lập biện pháp tổ chức thi công mang tính rập khuôn, chưa khảo sát kỹ hiện trường và thiếu các giải pháp đột phá về tiến độ. Khoảng 26,31% số gói thầu thất bại do chiến lược định giá chưa linh hoạt, mức giá chào thầu cao hơn từ 3% đến 6% so với đơn vị trúng thầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty là một doanh nghiệp trẻ (thành lập năm 2011), tích lũy tư bản chưa đủ lớn và hệ thống quản trị rủi ro đấu thầu chưa được chuyên môn hóa. Hoạt động tiếp thị dự án (B2B Marketing) còn thụ động, chủ yếu tiếp cận thông tin thầu khi hồ sơ mời thầu đã phát hành, dẫn đến thời gian chuẩn bị hồ sơ ngắn và bị động trong khảo sát mặt bằng.

Khi so sánh với các nghiên cứu ngành xây lắp tại Hà Nội, các nhà thầu có thâm niên trên 15 năm thường đạt tỷ lệ thắng thầu từ 45% đến 55% nhờ sở hữu hệ sinh thái thiết bị đồng bộ và lịch sử thực hiện nhiều hợp đồng tương tự có giá trị trên 50 tỷ đồng. Do đó, việc công ty đạt tỷ lệ thắng thầu 31,25% là một nỗ lực đáng ghi nhận nhưng cần phải tái cấu trúc toàn diện để bứt phá.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn được mô hình hóa trực quan thông qua các công cụ biểu diễn học thuật:

  • Biểu đồ cơ cấu lao động phân tích tỷ trọng 65% kỹ sư, 25% thợ kỹ thuật và 10% lao động phụ trợ.
  • Biểu đồ tổng tài sản và doanh thu giai đoạn 2015-2017 mô tả trực quan đà tăng trưởng quy mô tài chính qua các cột ghép so sánh giá trị theo từng năm tài chính.
  • Biểu đồ đường thể hiện biến động xác suất trúng thầu (32,14% - 28,57% - 33,33%) phản ánh rõ nét hiệu ứng cạnh tranh trên thị trường.
  • Bảng tổng hợp chi phí định mức ca máy, nhân công và vật tư xây lắp cho phép so sánh chi tiết giá trị dự toán nội bộ với giá trúng thầu thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao vượt bậc năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu và ứng dụng công nghệ số:

  • Ban Giám đốc và Phòng Đấu thầu cần ban hành quy trình 6 bước chuẩn bị hồ sơ từ khâu khảo sát thực địa, bóc tách khối lượng tự động đến thẩm định giá độc lập.
  • Mục tiêu: Giảm 100% các lỗi hành chính hình thức, nâng điểm đánh giá kỹ thuật đạt tối thiểu 85/100 điểm.
  • Thời gian triển khai: 6 tháng, bắt đầu ngay từ Quý 1.

Thứ hai, tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa năng lực tài chính dự thầu:

  • Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì đàm phán với các ngân hàng thương mại để mở rộng hạn mức bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng lên 15 tỷ đồng.
  • Mục tiêu: Tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên trên 40% tổng nguồn vốn, nâng hệ số thanh toán hiện hành lên trên 1,5 lần nhằm đáp ứng hoàn hảo tiêu chí đánh giá tài chính theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT.
  • Thời gian triển khai: 12 tháng.

Thứ ba, nâng cấp năng lực thiết bị máy móc và phát triển nhân lực cốt lõi:

  • Phòng Quản lý thiết bị và Phòng Tổ chức nhân sự phối hợp đầu tư mua sắm bổ sung 3 cụm thiết bị thi công tự động hóa chủ lực, đồng thời ký hợp đồng nguyên tắc thuê dài hạn với các nhà cung ứng uy tín.
  • Tuyển dụng và bồi dưỡng ít nhất 3 chỉ huy trưởng công trình có chứng chỉ hành nghề hạng 1, đảm bảo 100% cán bộ làm thầu được đào tạo chuyên sâu về Luật Đấu thầu và chứng chỉ đấu thầu qua mạng.
  • Thời gian triển khai: 18 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh tiếp thị B2B và mở rộng chiến lược liên danh nhà thầu:

  • Phòng Marketing chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu dự án tiềm năng trước 3 đến 6 tháng; tích cực tham gia đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC.
  • Tăng cường liên danh với các tổng công ty xây dựng lớn để tích lũy hồ sơ năng lực thi công công trình quy mô trên 50 tỷ đồng.
  • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ trúng thầu toàn diện của công ty đạt trên 45% vào cuối chu kỳ 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp khung chiến lược định vị thị trường, phương pháp tái cấu trúc nguồn vốn và kinh nghiệm khắc phục các điểm yếu cố hữu về hồ sơ năng lực khi cạnh tranh với các tập đoàn lớn.

Thứ hai, Trưởng phòng đấu thầu, kỹ sư định giá và chuyên viên lập hồ sơ thầu: Hướng dẫn chi tiết kỹ năng bóc tách khối lượng, phương pháp lập đơn giá ca máy thi công, quản trị chi phí nhân công và kỹ thuật xây dựng biện pháp thi công tối ưu điểm kỹ thuật theo tiêu chuẩn Luật Đấu thầu 43/2013/QH13.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực chứng giá trị với đầy đủ số liệu phân tích tài chính, xác suất trúng thầu và bài học tình huống thực tế của doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội.

Thứ tư, Các chủ đầu tư, bên mời thầu và ban quản lý dự án: Giúp nhận diện rõ ràng năng lực thực chất của các nhà thầu vừa và nhỏ, nâng cao chất lượng lập hồ sơ mời thầu và hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá nhằm chọn lựa được nhà thầu thi công chất lượng với giá cả tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định giá trị bảo đảm dự thầu đối với gói thầu xây lắp như thế nào? Theo quy định tại Điều 11 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, giá trị bảo đảm dự thầu đối với lựa chọn nhà thầu xây lắp được xác định trong khoảng từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ theo quy mô và tính chất kỹ thuật. Doanh nghiệp cần duy trì hạn mức tín dụng ngân hàng thường xuyên từ 5 đến 10 tỷ đồng để kịp thời phát hành thư bảo lãnh tham gia nhiều gói thầu cùng lúc.

Công thức tính tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp xây lắp được xác định như thế nào? Tỷ lệ trúng thầu (TA) được tính bằng số lượng dự án trúng thầu trong năm chia cho tổng số lượng dự án tham gia dự thầu trong năm, sau đó nhân với 100%. Tại Công ty Cổ phần công nghệ xây dựng và tự động hóa Việt Nam giai đoạn 2015-2017, tỷ lệ này đạt trung bình 31,25% tương ứng với 9 gói trúng thầu trên tổng số 28 gói thầu tham dự.

Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc nhà thầu xây lắp bị loại trong giai đoạn đánh giá hồ sơ là gì? Các nguyên nhân phổ biến bao gồm hệ số nợ tài chính vượt ngưỡng an toàn (nợ chiếm trên 68% tổng vốn), không đáp ứng số lượng hợp đồng tương tự về quy mô và cấp công trình, biện pháp thi công lập thiếu khảo sát thực tế và sai sót trong thủ tục bảo đảm dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất tài chính.

Lợi ích của việc áp dụng hình thức liên danh nhà thầu trong đấu thầu xây dựng là gì? Hình thức liên danh cho phép doanh nghiệp vừa và nhỏ cộng gộp năng lực tài chính, kết hợp số lượng máy móc thiết bị chuyên dụng và chia sẻ kinh nghiệm chỉ huy trưởng công trình. Nhờ đó, nhà thầu đủ điều kiện pháp lý để vượt qua vòng sơ tuyển các gói thầu quy mô lớn trên 30 tỷ đồng mà một doanh nghiệp độc lập không thể đảm nhận.

Đấu thầu qua mạng mang lại những thay đổi gì cho các nhà thầu công nghệ xây dựng? Đấu thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia giúp minh bạch hóa 100% dữ liệu mời thầu, cắt giảm hơn 30% chi phí in ấn đóng gói hồ sơ và hạn chế tối đa tình trạng thông thầu. Doanh nghiệp công nghệ có thể tối ưu hóa quy trình làm hồ sơ điện tử để nộp thầu nhanh chóng và bình đẳng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
  • Phân tích thực chứng toàn diện 28 gói thầu của Công ty Cổ phần công nghệ xây dựng và tự động hóa Việt Nam giai đoạn 2015-2017, chỉ ra tỷ lệ trúng thầu bình quân đạt 31,25%.
  • Đánh giá sâu sắc 4 hạn chế then chốt về tỷ lệ nợ tài chính cao (trên 68%), thiếu chỉ huy trưởng kỳ cựu, sở hữu máy móc trực tiếp thấp (40%) và kỹ năng lập hồ sơ kỹ thuật còn rập khuôn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gồm chuẩn hóa hồ sơ thầu, tái cơ cấu tài chính, nâng cấp thiết bị và đẩy mạnh liên danh tiếp thị B2B.
  • Đóng góp bộ khung tiêu chí đánh giá năng lực thực tế, tạo tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các nhà thầu xây lắp công nghệ trên toàn quốc.

Về lộ trình thực hiện, doanh nghiệp cần tập trung hoàn thiện quy trình lập hồ sơ và chuẩn hóa tài chính trong giai đoạn 2018-2020, tiến tới số hóa toàn diện và nâng cao tỷ lệ trúng thầu đạt trên 45% trong giai đoạn 2020-2022.

Các nhà quản trị doanh nghiệp, kỹ sư định giá và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay các giải pháp trong luận văn thạc sĩ này để tái cấu trúc quy trình dự thầu, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh xây lắp ngay hôm nay.