CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CĂN HỘ FELIZ EN VISTA CAPITALAND 1. TÊN DỰ ÁN Căn hộ FELIZ EN VISTA CAPITALAND - Chủ đầu tư : Công ty TNHH Đầu từ CapitaLand- Thiên Đức- Liên doanh giữa CapitaLand (80%) và Thiên Đức (20%) - Tư vấn kết cấu: THAM & WONG (VIET NAM) - Tư vấn giám sát: CONSTRUCTION DESIGN & CONSULTANT CORPORATION - Nhà thầu chính: THE SECOND CONSTRUCTION CO. OF CHINA CONSTRUCTION THIRD ENGINEERING BUREAU (CSCEC32) - Địa điểm trụ sở chính : Lầu 19, Kumho Asiana Plaza Saigon, 39 Lê Duẩn, P.Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM - Website : www. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN (Nguồn: www.1: Vị trí địa lý dự án 14 do an Căn hộ Feliz En Vista Capitaland tọa lạc ngay góc đường Trường Văn Bang và Lê Hiến Mai- Thạnh Mỹ Lợi.
Tọa lạc tại một trong những vị trí đắc địa tại khu vực quận 2 Căn hộ Feliz En Vista là vị trí trung tâm của khu vực bao gồm: Ủy ban nhân dân Quận 2, Trường học quốc tế, bệnh viện quốc tế, hệ thống công viên ven sông rộng hơn 10ha. Kết nối giao thông rất thuận tiện cho việc vào trung tâm Q. 1 trong vòng 5 phút. Cách cao tốc Long Thành Dầu Giây 3 phút.
Khu đất có vị trí tiếp giáp : - Phía Đông: Giáp đường Phan Văn Bang - Phía Tây: Giáp đường Lê Hiến Mai. - Phía Tây – Nam: Ủy Ban Nhân Dân Quận 2 - Phía Nam: Giáp đường Phan Văn Bang - Phía Bắc: Giáp đường Đồng Văn Cống 1. NỘI DUNG QUY MÔ DỰ ÁN Quy hoạch sử dụng đất - Tổng diện tích : hơn 2.6 ha - Tổng quy mô toàn khu dự án : 16,939.8 m2 - Mật độ xây dựng toàn khu : 23.23% - Diện tích khuôn viên : 1,668.73 m2 - Diện tích mặt sàn xây dựng : 10,153.57 m2 - Tổng số Block : 3 block căn hộ, 1 block dịch vụ - Tổng căn hộ : 960 căn - Số tầng : 29 tầng - Đất giao thông : 3,467 m2 - Quy mô dân số : 2,208 người - 3 tầng thương mại - Tiện ích cộng đồng tại tầng trệt, tầng 3 và 3A, tầng trên cao 12A và 12B. 15 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU CHUNG CƯ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.
THÀNH PHẦN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH TRONG NƯỚC THẢI SINH HOẠT Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh các nhân. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu chung cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Nước thải sinh hoạt gồm 2 loại: - Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh; - Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật gây bệnh và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong chất thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%); hydratcacbon (40 – 50 %) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo (5 - 10%).1: Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt STT Thành phần gây ô nhiễm Đơn vị Gía trị trung bình 1 pH 5–8 2 SS Mg/l 120 – 180 3 BOD5 Mg/l 200 – 300 4 COD Mg/l 230 – 450 5 N-NO3 Mg/l 10 – 15 6 P-PO43- Mg/l 8 – 12 7 Tổng Coliform NMP/100ml 106 – 107 16 do an 2.
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI Lựa chọn phương pháp xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố quy chuẩn/tiêu chuẩn đầu ra, thành phần, lưu lượng của nước thải, và giá thành xử lý. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt có thể áp dụng các phương pháp xử lý sau: + Cơ học như: sàng, lọc, lắng để tách các tạp chất thô như cặn bẩn, xơ sợi, rác… + Hóa lý như trung hòa các dòng thải có tính kiềm, axit cao; đông keo tụ để khử màu, các tạp chất lơ lửng và các chất khó phân hủy sinh học; phương pháp oxi hóa, hấp phụ. + Sinh học để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ.Đây là các thiết bị công trình xử lý sơ bộ nhằm loại bỏ các tạp chất phân tán thô nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định.
Song chắn rác Song chắn rác đặt trước công trình làm sạch nước thải để loại bỏ tạp chất có trong nước thải (thịt vụn, đầu, xương cá ) nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định. Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16 đến 50mm, các thanh có thể bằng thép, inox, nhựa hoặc gỗ. Tiết diện hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip. Các song chắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nước chảy một góc 50 đến 900 để giữ rác lại.
Tùy theo kích thước khe hở, SCR được phân làm loại thô, loại trung bình và loại mịn. Bể lắng cát Để tách các hạt rắn vô cơ không tan có kích thước từ 0,2-2mm ra khỏi nước thải. Đảm bảo cho các thiết bị cơ khí (bơm, cánh quạt, động cơ) không bị cát sỏi bào mòn, tránh tắc các đường ống dẫn. Bể điều hòa Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ của dòng thải vào hệ thống xử lý giúp cho các công trình xử lý phía sau hoạt động ổn định.
Bể điều hoà làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chế hiện tượng quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu cơ, giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học. Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hoà ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của vi sinh vật. Bể điều hòa được phân loại như sau: - Bể điều hòa lưu lượng. - Bể điều hòa nồng độ.
- Bể điều hòa cả nồng độ và lưu lượng. Bể tách dầu mỡ Nước thải chứa dầu mỡ có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Đó là những chất nổi, chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý). Vì vậy, phải thu hồi những chất này trước khi xả vào hệ thống thoát nước sinh hoạt và sản xuất.
Các chất mỡ sẽ bít kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong bể lọc sinh học… và chúng sẽ phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên enzim cặn… Vì vậy, nước thải có hàm lượng dầu mỡ cao (như nước thải các nhà ăn, xưởng chế biến thức ăn, xí nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản…) trước khi xử lý phải cho qua bể tách dầu mỡ. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, hóa lý Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp này là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải. Những phương pháp hóa học và hóa lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là: phương pháp trung hòa, phương pháp keo tụ tạo bông, phương pháp oxi hóa khử, phương pháp tuyển nổi, phương pháp hấp phụ, phương pháp trao đổi ion. Phương pháp hóa học 2.
Phương pháp trung hòa, điều chỉnh pH 18 do an Trung hòa các dòng nước thải có chứa axit hoặc kiềm. Giá trị pH của nước thải ngành chế biến thủy sản dao động trong khoảng rộng, mặt khác các quá trình xử lý hóa lý và sinh học đều đòi hỏi một giá trị pH nhất định để đạt được hiệu suất xử lý tối ưu. Do đó trước khi đưa sang thiết bị xử lý, dòng thải cần được điều chỉnh pH tới giá trị thích hợp(6,5 ÷ 8,5). Trung hòa có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: - Trộn lẫn dòng thải có tính axit với dòng thải có tính kiềm.
- Sử dụng các tác nhân hóa học như H2SO4, HCl, NaOH, CO2. - Lọc nước thải axit bằng cách lọc qua vật liệu có tác dụng trung hòa - Trung hòa bằng các khí axit 2. Phương pháp Oxy hóa-khử Phương pháp này sử dụng các chất oxi hóa như Cl ở dạng khí và dạng hóa lỏng để oxi hóa các chất độc hại trong nước thải thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước. Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hoá học, do đó quá trình oxi hoá chỉ dùng được trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng các phương pháp khác.
Khử trùng Khử trùng là khâu cuối trong dây chuyền công nghệ để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiết sử dụng lại nước thải. Các phương pháp thường sử dụng là: chlorine, chlorine dioxide, bromide chlorine, ozone… 2. Phương pháp hóa lý 2. Phương pháp tuyển nổi Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các tạp chất không tan, khó lắng.
Trong nhiều trường hợp, tuyển nổi còn được sử dụng để tách các chất tan như chất hoạt động bề mặt. Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và cũng được áp dụng trong trường hợp quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện.Các chất lơ lửng như dầu, mỡ sẽ nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng của các bọt khí tạo thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước ban đầu. Keo tụ- tạo bông Đây là phương pháp được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo có kích thước rất nhỏ (10-7-10-8 cm). Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng.
Trong phương pháp này người ta dùng các loại phèn nhôm hay phèn sắt cùng với sữa vôi như sunfat sắt, sunfat nhôm hay hỗn hợp của các loại phèn này và hydroxyt canxi Ca(OH)2 với mục đích khử màu và một phần COD. Về nguyên lý khi dùng phèn nhôm hay phèn sắt sẽ tạo thành các bông hydroxyt nhôm hay hydroxyt sắt III.