CHƯƠNG 1: ĐẶT VAN Đ. ch H11 HT 11g HH TH ng gu 6 I[.I Giới thiệu chung.2 Xác định van dé nghiên cứu.----¿- 2-6 52 SE SE E£ESEEEEEEEEEEEEkrkrkrkrree 8 I.3 Các mục tiêu nghiÊn CỨU. -- -- (<< - 1100011 ng kg 10 14 Phạm vi nghiÊn CỨU.5 Đóng góp của nghiÊn CỨU. ng vn 1] CHUONG 2: TONG QUAN.1 Tống quan về BIM.1 Các định nghĩa về BIM trước đây .2 Định nghĩa về BIM hiện hành .3 Mục đích sử dụng BÌM.
vn ng ng.4 Những lợi ich của BÌÌM.5 Rut ro của BÍM.6 Thách thức của BIM.7 Xu hướng kỹ thuật BIM .8 Mô hình BIM trong các giai đoạn của dự ắn.9 Việc áp dụng BIM trên thế giới.2 Tổng quan về Lộ trình Roadmap.1 Kỹ thuật Lộ trình Roadmap.2 Thế nào là một kỹ thuật Lộ trình Roadmap.3 Kỹ thuật lộ trình : mục đích .4 Kỹ thuật lộ trình: định dạng.5 Quá trình xây dựng lộ trình.6 Nhận xét về tong quan lộ trình .- ¿2-5-5 2 2 s+s+£+£z£zzszxd 47 Ngành: Quản Lý Xây Dựng HVTH: Cao Xuân Phong Khóa: 2014, MSHV: 7140109 Trang 2 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long 2. Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến dé tài.1 Mô hình trưởng thành BIM .2 Cấp độ BIM cho doanh nghiệp. Mô hình lộ trình BÌÌM.4 M6 hình lộ trình BIM tại Việt Nam.
7-55 - << <2 67 2A Kết luận chương. 67 CHUONG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU wu.1 Quy trình nghiÊn CỨU.1 Bước 1: Xác định van dé nghiên cứu .2 Bước 2: Tìm hiểu tổng quan các nghiên cứu về BIM và các nghiên cứu về lộ trình, sau đó hệ thống hóa các kiến thức liên quan. Bước 3 : Khảo sát, đánh giá hiện trạng doanh nghiệp.14 Bước 4: Xây dựng lộ trình .5 Bước 5 : Phân tích hiệu quả, đánh giá lộ trình.6 Bước 6: Ban hành lộ trình .7 Bước 7 : Kết luận và kiến ¡10 1.2 _ Thu thập dữ liệu .--- 111g ng ng kệ 30 3.3 Phân tích dữ liỆu. -- G11 HH ng vn 82 3A Kết luận ChUON weeeeeeecececceccccsesssescscscescscscscscssescscscsssscsescscssssssescscsssvesees 82 CHUONG 4: LO TRINH BIM ROADMAP, A CASE STUDY .1 Lộ trình BIM Roadmap tong quất .2 Lộ trình BIM tổng quati.
Diễn giải lộ trình.4 Kết luận lộ trình BIM tổng quát .------ 5-5 +s+e+EsEsrerereei 93 Ngành: Quản Lý Xây Dựng HVTH: Cao Xuân Phong Khóa: 2014, MSHV: 7140109 Trang 3 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long 4.2 Khái quát doanh nghiỆp XX.1 Mục tiêu của doanh nghiệp áp dụng BIM .2 Hiện trạng doanh nghiỆp X.3 Kết luận về thực hiện mục tidU .3 Công việc BIM tại doanh nghiệp X, mục tiêu .1 Công việc BIM tại doanh nghiỆp X.2 Mục tiêu công việc BIM tại doanh nghiệp X. -- 102 44 Đánh giá năng lực của mô hình BIM .1 Năng lực Revit BÌM.2 Năng lực Tekla BIM. Đánh giá năng lực của doanh nghiệp X áp dụng BIM.5 Xây dựng lộ trình BIM.1 Lộ trình Revit BÌMM.2 Lộ trình Tekla BIM.6 Đánh giá sự phù hop lộ trìnhh.
-- << 5S 119 11 g vy 120 AT Kết luận chương .---- + 25+ E11 3 151 1112111117111 11 111 xe 120 CHƯƠNG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.- SG S11 ST 1121 11112111 11111 Tung ng 121 5.2 Kiến nghiicccccccccccccccccscscscssssescscscsscscscscscsscscscsssssescsesssvsssscsesssssseseseess 122 PHU LUC 1. = TAIT LIEU THAM KHẢO.-- <2 EE2E SE EeE+EeEeE+EEeEseseeees 123 PHU LUC 2. DANH MỤC PHAN MEM BID .cceccssesececesessesecsceceeverscseeceesevecees 129 PHU LUC 3. DANH MỤC HINH VE VA BANG .cceccccescseesscsceceseesscececeesevecees 132 PHU LUC 4.» BANG DANH GIA MÔ HINH BIMuuu.
cecccescssesececececeesecececeeeeveeees 137 PHU LUC 5. BANG DANH GIA DOANH NGHIỆP BIM. KHẢO SÁT SU PHÙ HỢP CUA LO TRÌNH. 155 Nganh: Quan Ly Xay Dung HVTH: Cao Xuan Phong Khóa: 2014, MSHV: 7140109 Trang 4 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS.
Lê Hoài Long DANH MỤC TU NGU VIET TAT BIM: Building Information Modelling (Mô hình thông tinh công trình) LoD Level of Development / Level of Detail (Mức độ phat trién/ Mức độ chỉ tiết) MEP: Mechanical Electrical Plumbing (Hệ thống co điện nước) AEC: Architecture, Engineering and Construction (Kiến trúc, Kỹ thuật, Xây dựng) RFI: Request For Information (Yêu cau thông tin) IPD: Intergrated Project Delivery (Phuong thức giao dự án tích hợp) ROI : Return on Investment (Lợi tức dau tư) PD : Pre-Design (Tiên thiết kế) SD : Schematic Design (Thiết kế co sở) DD : Design Development (Phát triển thiết kế) CD : Construction documentation (Tài liệu thi công) PR : Procurement (Mua sam) CA : Construction Administration (Quan tri thi công) OP : Operation (Van hanh) R & D: Research and Development (Nghiên cứu va phát triển) TRM : Technology Roadmap (Kỹ thuật lộ trình) NGST : Next Generation Space Telescope (Kinh Viễn Vọng Không Gian Thế Hệ Mới) AECOO: Architecture, Engineering, Construction, Owner, Operator (Kién trúc, Kỹ thuật, Xây dựng, Chủ đầu tư, Vận hành) GPS: Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu) GIS: Geographic Information System (Hệ thông tin địa lý) IFC: Industry Foundation Classes (Binh dang IFC) Ngành: Quan Ly Xây Dung HVTH: Cao Xuan Phong Khóa: 2014, MSHV: 7140109 Trang 5 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long CHUONG 1: ĐẶT VẤN DE Chương nay trình bay những khái quát về sự phát triển về mô hình thông tin công trình (Building Information Modelling, viết tat là BIM) trong những năm gan đây trên thế giới và tại Việt Nam. Dé phát triển BIM, không phải doanh nghiệp nao cũng dé dàng thực hiện, mà họ cũng gặp phải những vấn đề phát triển như thế nào cho hợp lý. Đó chính là những vướng mắc từ góc nhìn của các tô chức sử dụng BIM nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng sử dụng BIM nói riêng.
Xây dựng lộ trình BIM sẽ được giới thiệu như một trong những giải pháp giúp các đối tượng muốn phát triển BIM có hướng triển khai BIM phù hợp với mục tiêu của mình.1 Giới thiệu chung Xu hướng phát triển BIM trong nhưng năm gần đây mạnh mẽ tại Việt Nam Tuy nhiên vẫn còn chậm so với các quốc gia khác ( Anh, Mỹ, Canada, Singapore) xét về phương diện quốc gia. Bởi vì, các quốc gia trên đã có lộ trình và ban hành các quy định về BIM để áp dụng trong quản lý nhà nước cũng như thực hiện trong doanh nghiệp, trong khi đó Việt Nam chưa có một bộ tiêu chuẩn nào tới thời điểm hiện tại [1]. Hầu hết sự phát triển BIM của doanh nghiệp đều tự phát theo yêu cầu của doanh nghiệp. Thực tế cũng cho thấy rằng trong mỗi bản thân từng doanh nghiệp cũng chưa han hiểu rõ hết tính năng của BIM và sử dụng có thông tin từ BIM.
Mặt khác cấp độ sử dụng BIM của từng doanh nghiệp cũng khác nhau. Ngoài sự chủ động phát triển của các tổ chức, cá nhân. Cơ quan quản lý nhà nước cũng đã có sự quan tâm đến phương hướng áp dụng BIM, cũng như công tác quản lý BIM. Hiện hành, một số văn bản pháp lý liên quan vé BIM đã được ban hành như sau: = Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2014 dé cập tới việc áp dụng hệ thống thông tin công trình BIM với mong muốn áp dụng BIM trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng.
= Nghị Định số 32/2015/NĐ-CP về Quan Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, ngày 25 tháng 3 năm 2015 đã dé cập đến việc áp dụng hệ thống thông tin công trình Ngành: Quản Lý Xây Dựng HVTH: Cao Xuân Phong Khóa: 2014, MSHV: 7140109 Trang 6 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long BIM trong quản lý chỉ phí quan lý dự án và quan lý chi phí tw van đầu tư xây dựng. = Ngoài ra, Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2016, về Hướng Dẫn Xác Định Và Quan Lý Chi Phí Dau Tư Xây Dựng cũng đề cập đến chi phí quản lý bệ thong thông tin công trình BIM. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao Thông Vận Tải đã ban hành nhiều kế hoạch, phương án về việc triển khai áp dụng BIM (nguồn: Sở Giao Thông Vận Tai Tp.
Hồ Chí Minh). Về phía co quan nha nước trong việc xây dựng lộ trình BIM, Thủ Tướng chính Phủ đã ban hành Quyết định số 2500/QĐ-TTg vẻ Phê duyệt đề án áp dụng mô hình thong tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình ngày 22 tháng 12 năm 2016. “So với sự phát triển của BIM trên thé giới thì ở Việt Nam vẫn chưa có được sự hỗ trợ chính thức từ chính phủ thông qua các văn bản pháp luật chính thức, do đó các đơn vị xây dựng ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn tự ứng dụng và phát triển BIM theo các nhu cầu sử dụng cụ thể của các đơn vị. Tuy nhiên do vẫn chưa có một quy trình ứng dụng BIM thống nhất và chưa có sự kết nối phù hợp giữa các đơn vị, do đó việc ứng dụng BIM vẫn chưa được phổ biến và vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của chính phủ trong tương lai, cũng như sự phát triển nhanh chóng nhận thức về BIM của các don vị tham gia dự án, BIM vẫn đang có tiềm năng phat triển rất lớn ở Việt Nam. Có nhiều nguyên dẫn dẫn đến sự phát triển chưa hoàn thiện của BIM tại Việt Nam. Trong đó, việc hiểu đúng, sử dụng đúng và cách thức phát triển BIM như thế nào dé đáp ứng đúng mục tiêu của doanh nghiệp thì vẫn chưa được tiếp cận một cách cụ thé. Hay có nghĩa là, để thực hiện áp dụng một công nghệ mới như BIM cần có một lộ trình cụ thể cho sự chuẩn bị nguồn lực của từng doanh nghiệp, mà lộ trình là kế hoạch trình tự để đạt được mục tiêu đã định theo thứ tự thời gian cho doanh nghiệp đó.
Tùy thời điểm thích hợp. hay chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp cân nhắc hướng tiếp cận BIM cho phù hợp cho riêng mình. Ngành: Quản Lý Xây Dựng HVTH: Cao Xuân Phong Khoa: 2014, MSHV: 7140109 Trang 7 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long Vì vậy, xây dựng lộ trình phát triển của BIM là một việc làm cần thiết để các doanh nghiệp không còn phát triển riêng, cùng sử dụng tốt nguồn dữ liệu BIM và chia sẻ nguôn dữ liệu hiệu quả hơn.2 Xác định van đề nghiên cứu Theo văn phòng thống kê lao động Mỹ, năng suất lao động trong ngày xây dung đã không tăng từ năm 1964 so với các ngành phi nông nghiệp khác, xem Hình 1.
Khoảng từ những năm 2008 trở lại đây, năng suất lao động trong ngành xây dựng có xu hướng gia tăng trở lại và được dự báo phát triển mạnh mẽ [23b]. Việc thực hiện BIM có hiệu quả hay không, năng suất lao động BIM có hiệu quả hay không cũng là những van dé quan tâm lớn của các bên liên quan [1] trong lĩnh vực xây dựng. Construction & Non-Farm Labor Productivity Index (1964-2003) Comstant $ af centracts / werkheurs of hourly workers Sources: US Dept.