Chương 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu về công trình Tên công trình: Chung cƣ cao tầng Hạnh Phúc-TP Hồ Chí Minh Trƣớc sự phát triển của đất nƣớc, dân số các thành phố lớn ngày càng tăng, dẫn tới nhu cầu nhà ở ngày càng trở nên cấp thiết. Nhằm đảm bảo cho ngƣời dân có chỗ ở chất lƣợng, tránh tình trạng xây dựng tràn lan đồng thời cũng tạo ra kiến trúc hiện đại , nên việc xây dựng nhà chung cƣ là lựa chọn tốt nhất. Nhà ở chung cƣ tiết kiệm đƣợc đất đai, hạ tầng kĩ thuật và kinh tế. Đây là một trong những mô hình nhà ở thích hợp cho đô thị, tiết kiệm đất đai, dễ dàng đáp ứng đƣợc diện tích nhanh và nhiều, tạo ra điều kiện sống tốt về nhiều mặt nhƣ : môi trƣờng sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội, trang thiết bị kĩ thuật, khí hậu học.
Do vậy công trình Chung cƣ Hạnh Phúc đƣợc xây dựng thỏa mãn những mục đích trên. Chung cƣ nằm trong quy hoạch tổng thể của đô thị nên đƣợc bố trí hợp lí. Nằm gần các đƣờng giao thông đô thị. Xung quanh công trình có cây xanh, khu vui chơi, giải trí cho ngƣời dân, đƣợc xây dựng đồng bộ.
Công trình có kích thƣớc mặt bằng 18,4x60,30m, gồm 10 tầng: tầng 1để xe, tầng 2 đến tầng 10 để bố trí các căn hộ.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 1.1 Điều kiện khí hậu TP Hồ Chí Minh -nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nƣớc với 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 5 - 10, mùa khô từ tháng 11 - 4 năm sau. To cao đều, tb là 25 – 28oC, tổng tích ôn tƣơng đối lớn 6800 - 99000C/năm; độ ẩm TB 76 - 86%; lƣợng mƣa trung bình 800-2000 mm/năm, phân hóa theo mùa và khu vực theo hƣớng tăng dần về phía Nam.2 Điều kiện địa chất Theo kết quả báo cáo địa chất công trình, địa chất dƣới móng công trình gồm những lớp sau: Lớp1: Đất lấp cát hạt mịn đến nhỏ dày 1,5 m SVTH:TÔ THỊ LAN HƢƠNG LỚP:XDD52-ĐH2 2 GVHD KT: THS.KTS LÊ VĂN CƢỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: THS. NGUYỄN XUÂN HÕA CHUNG CƢ HẠNH PHÖC Lớp2: Đất sét pha màu xám xanh, xám nâu trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng; Lớp3: Đất sét pha lẫn hữu cơ màu xám ghi, xám đen, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm; Lớp4: Sét pha xám xanh, xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo cứng. Lớp5: Cát mịn Lớp6: Cát thô màu xám ghi trạng thái dẻo cứng Lớp7: Cuội sỏi 1.3 Các giải pháp kiến trúc 1.1 Giảỉ pháp về mặt bằng Công trình chung cƣ gồm 10 tầng : Tầng 1 : chiều cao tầng 3,6m có nhiệm vụ làm gara chung cho khu nhà.
Từ tầng 2-10 là những căn hộ dùng để sinh hoạt Về giao thông trong khu nhà, khu nhà gồm 2 thang bộ và 2 thang máy.2 Giải pháp về mặt đứng Mặt đứng công trình là phần kiến trúc bên ngoài,góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực. Mặt đứng đƣợc trang trí đẹp mắt, hiện đại với hệ thống cửa kính tại các căn phòng.Các căn hộ có hệ thống cửa sổ làm tăng tiện nghi, giúp ngƣời sử dụng có cảm giác thoải.Ngoài ra, các ban công đƣợc bố trí thuận tiện phục vụ sinh hoạt và tăng diện tích cho căn hộ. Giữa các căn hộ đƣợc xây tƣờng 220, giữa các phòng xây tƣờng 110. Chung cƣ có chiều cao 38,4m, chiều dài 60,3m, chiều rộng 18,4m.3 Giải pháp về mặt cắt Cao độ các tầng là 3,6m Trên cơ sở mặt bằng đã thiết kế, cao trình của mặt đứng ta tổ chức đƣợc mặt cắt của công trình gồm: mặt cắt 1-1 Mặt cắt thể hiện hầu hết các cấu tạo của công trình, kích thƣớc của các cấu kiện, các cao trình cần thể hiện trên công trình SVTH:TÔ THỊ LAN HƢƠNG LỚP:XDD52-ĐH2 3 GVHD KT: THS.KTS LÊ VĂN CƢỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: THS.
NGUYỄN XUÂN HÕA CHUNG CƢ HẠNH PHÖC 1.4 Giải pháp kết cấu 1) Sàn Sàn BTCT, chiều dày của bản sàn không quá lớn giúp giảm đƣợc trọng lƣợng của công trình. 2) Kết cấu theo phƣơng đứng Khung bê tông cốt thép: là hệ thống các cột ,dầm liên kết với nhau bằng nút cứng đảm bảo độ cứng cho nhà. Vách cứng đƣợc bố trí cấu tạo tại khu vực thang máy chịu phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào nhà, giúp tăng thêm độ cứng của nhà 1.5 Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 1) Hệ thống giao thông Hệ thống thang máy và thang bộ bố trí hợp lí cho giao thông đi lại. 2) Hệ thống chiếu sáng Các căn hộ đƣợc thiết kế với khả năng chiếu sáng tự nhiên, còn sử dụng chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo nhu cầu chiếu sáng của công trình phục vụ sinh hoạt.
3) Hệ thống điện Thiết bị điện đƣợc thiết kế, lắp đặt phù hợp tới từng phòng với chức năng và nhu cầu sử dụng điện đảm bảo tiết kiệm và vận hành an toàn. Dây dẫn điện trong các phòng và hệ thống hành lang đƣợc đặt ngầm có lớp vỏ cách điện an toàn, dây điện đi theo phƣơng đứng đƣợc đặt trong các hộp kỹ thuật. 4) Hệ thống thông gió Hệ thống thông gió tự nhiên, kết hợp với các biện pháp thông gió nhân tạo: sử dụng các thiết bị điện nhƣ quạt, điều hòa… 5) Hệ thống cấp nƣớc,thoát nƣớc Hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt: Nƣớc từ hệ thống cấp nƣớc thành phố đƣợc nhận và chứa vào bể ngầm đặt tại chân công trình SVTH:TÔ THỊ LAN HƢƠNG LỚP:XDD52-ĐH2 4 GVHD KT: THS.KTS LÊ VĂN CƢỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: THS. NGUYỄN XUÂN HÕA CHUNG CƢ HẠNH PHÖC Nƣớc từ bể nƣớc ngầm bằng hệ bơm nƣớc tự động nƣớc đƣợc bơm đến từng phòng thôngqua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ.
6) Hệ thống phòng và chữa cháy 1.1 Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy đƣợc bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng. Mạng lƣới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện đƣợc cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình.2 Hệ thống cứu hỏa Nƣớc dùng để chữa cháy đƣợc cấp từ họng nƣớc cứu hỏa của công trình; ngoài ra còn sử dụng các bình chữa cháy cá nhân đƣợc bố trí tại các tầng. Về vấn đề thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra: sử dụng hai cầu thang bộ tại đầu nhà, trong lồng thang bố trí hệ thống chiếu sáng tự động, sử dụng quạt thông gió động lực để chống ngạt.6 Kết luận và kiến nghị Với nhu cầu nhà ở ngày càng tăng, vấn đề xây dựng nhà chung cƣ là rất cần thiết. Công trình Nhà chung cƣ với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hợp lý khi đƣợc xây dựng sẽ giải quyết chỗ ở cho ngƣời dân cũng nhƣ làm tăng vẽ mỹ quan của thành phố.
Do đó cần phải đẩy nhanh tiến độ thiết kế công trình để đƣa vào sử dụng đóng góp tích tực vào các mặt kinh tế xã hội của thành phố. SVTH:TÔ THỊ LAN HƢƠNG LỚP:XDD52-ĐH2 5 GVHD KT: THS.KTS LÊ VĂN CƢỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: THS. NGUYỄN XUÂN HÕA CHUNG CƢ HẠNH PHÖC Loại cột Fct (m2) Hệ số k F1-3 F4-6 F7-10 Cột giữa 20. R R 1450 Tính toán tiết diện cột tầng 1-4 Bảng 2-2.
Tính tiết diện cột tầng 1-3 Loại cột F (m2) h (m) b(m) Cột giữa 0,154 0.40 Tính toán tiết diện cột tầng 4-6 N n. Tính tiết diện cột tầng 4-6 Loại cột F (m2) h (m) b(m) Cột giữa 0.40 Tính toán tiết diện cột tầng 7-10 N n. Tính tiết diện cột tầng 7-10 Loại cột F (m2) h (m) b(m) Cột giữa 0.40 Kiểm tra tiết diện cột theo điều kiện đô mảnh cho phép Tiết diện cột phải đảm bảo điều kiện: l 0 0b ( đối với cột nhà: 0b 31 ) b l0 - chiều dài tính toán cấu kiện. SVTH:TÔ THỊ LAN HƢƠNG LỚP:XDD52-ĐH2 9 GVHD KT: THS.KTS LÊ VĂN CƢỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: THS.
NGUYỄN XUÂN HÕA CHUNG CƢ HẠNH PHÖC Ta có : lo=0,7l Kiểm tra với cột : l = 3,6 m.3, 6 2,52; 5 31 0,5 Thoả mãn điều kiện 2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách lõi Bề dày vách cứng thang máy không nhỏ hơn các giá trị sau: (h/20 = 3600/20 = 180mm và 150 mm).Với h là chiều cao tầng. Chọn bề dày vách thang máy: b = 25cm.2 Tính toán tải trọng 2.1 Tĩnh tải sàn Bảng 2-5. Tĩnh tải sàn tầng điển hình Chiều TLR Ptc Ptt STT Vật liệu dày n (kG/m3) (KG/m2) (KG/m2) (mm) 1 Gạch lát Seterra 15 2000 30 1,1 33 2 Vữa lót #50 20 1800 36 1,3 46,8 3 Vữa trát trần 15 1800 27 1,3 35,1 4 Bản sàn BTCT 150 2500 375 1,1 412,5 5 Trần giả 50 1,3 65 Tổng tĩnh tải 518 592,4 Tổng tĩnh tải không kể bản sàn 143 179,9 Bảng 2-6. Tĩnh tải sàn khu vệ sinh Chiều TLR Ptc Ptt STT Vật liệu dày n (KG/m3) (KG/m2) (KG/m2) (mm) 1 Gạch lát Seterra 15 2000 30 1,1 33 2 Vữa lót #50 20 1800 36 1,3 46,8 3 Vữa trát trần 15 1800 27 1,3 35,1 4 Bản sàn BTCT 150 2500 375 1,1 412,5 5 Trần giả 50 1,3 65 Tổng tĩnh tải 518 592,4 SVTH:TÔ THỊ LAN HƢƠNG LỚP:XDD52-ĐH2 10 GVHD KT: THS.KTS LÊ VĂN CƢỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: THS.
NGUYỄN XUÂN HÕA CHUNG CƢ HẠNH PHÖC LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng cao cùng theo đó là sự phát triển của ngành khoa học kỹ thuật tiến bộ, ngành xây dựng đang có những bƣớc tiến đáng kể. Xã hội càng phát triển,nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng cao, chúng ta cần những nguồn nhân lực trẻ là những kĩ sƣ xây dựng có đủ phẩm chất năng lực và tinh thần cống hiến cho xã hội và mang lại sự văn minh hiện đại cho đất nƣớc Đồ án tốt nghiệp là một dấu ấn quan trọng với một sinh viên đã hoàn thành quá trình học tập và rèn luyện của mình. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng hoàn thiện toàn bộ thiết kế và thi công : “NHÀ CHUNG CƢ HẠNH PHÖC”. Nội dung của đồ án gồm 3 phần: -Phần 1:Kiến trúc công trình -Phần 2: Kết cấu công trình -Phần 3: Công nghệ và tổ chức xây dựng Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Công trình -Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng nhƣ các bạn sinh viên khác trong những năm học qua.