Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình: Thiết Kế Chung Cư An Dương Vương 21 Tầng

Khám phá chung cư An Dương Vương 21 tầng với thiết kế hiện đại, tiện nghi và vị trí đắc địa, mang đến không gian sống lý tưởng cho cư dân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

175
13
1

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1.1. Các giải pháp kết cấu chịu lực

1.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện kết cấu công trình

2. CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

2.1. Cơ sở tính toán tải trọng

2.2. Các loại tải trọng tác dụng lên công trình

2.3. Tải trọng đặc biệt (Tải trọng động đất)

3. CHƯƠNG 3: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

3.1. Kiểm tra chống lật

3.2. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

3.3. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾT CẦU THANG CÔNG TRÌNH

4.1. Tính toán cầu thang

4.2. Tính toán bản thang

4.3. Xác định chiều dày bản thang

4.4. Tải trọng tác dụng

4.5. Tính toán cốt thép cho cầu thang

4.6. Tính toán dầm chiếu nghỉ

4.7. Tính độ võng bản thang

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.1. Tải trọng tác dụng

5.2. Tổ hợp tải trọng

5.3. Mô hình phân tích và kết quả nội lực

5.4. Tính toán cốt thép sàn

5.5. Kiểm tra độ võng cấu kiện kể đến sự hình thành vết nứt

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG

6.1. Thiết kế dầm tầng điển hình

6.2. Ví dụ tính toán

6.3. Tính toán thép dọc

6.4. Tính toán thép đai

6.5. Kết quả tính toán

6.6. Thiết kế cột

6.7. Thiết kế vách

6.8. Thiết kế vách lõi thang

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG

7.1. Thông tin địa chất

7.2. Thông số vật liệu

7.3. Kích thước và sơ bộ tiết diện cọc

7.4. Tính sức chịu tải của cọc

7.5. Thiết kế móng M2

7.6. Thiết kế móng M3

7.7. Thiết kế móng lõi thang

7.8. Thiết kế móng M1

8. CHƯƠNG 8: DỰ TOÁN CỌC KHOAN NHỒI VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG

8.1. Dự toán cọc khoan nhồi

8.2. Tiến độ thi công cọc khoan nhồi

8.3. Vật liệu thi công cọc

8.4. Dung dịch khoan Bentonite

8.5. Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi

8.6. Định vị tim cọc

8.7. Định vị máy khoan

8.8. Hạ ống vách

8.9. Khoan tạo lỗ cọc

8.10. Làm sạch đáy hố khoan

8.11. Hạ lồng thép

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ Án Tốt Nghiệp Chung Cư An Dương Vương 21 Tầng

Đồ án tốt nghiệp về thiết kế chung cư An Dương Vương 21 tầng là một dự án quan trọng trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng. Dự án này không chỉ thể hiện khả năng thiết kế mà còn phản ánh những thách thức trong việc xây dựng một công trình hiện đại, đáp ứng nhu cầu sống của cư dân. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúcquy hoạch chung cư là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của Đồ Án Tốt Nghiệp

Mục tiêu chính của đồ án là phát triển một thiết kế chung cư An Dương Vương với các tiêu chí về an toàn, thẩm mỹ và tiện nghi. Ý nghĩa của dự án không chỉ nằm ở việc hoàn thành đồ án mà còn góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế chung cư hiện nay

Các tiêu chuẩn thiết kế hiện nay bao gồm quy định về nội thất chung cư, an toàn phòng cháy chữa cháy, và các yêu cầu về môi trường. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là rất quan trọng để đảm bảo sự bền vững và an toàn cho công trình.

II. Thách thức trong thiết kế chung cư An Dương Vương 21 tầng

Thiết kế chung cư An Dương Vương 21 tầng đối mặt với nhiều thách thức, từ việc lựa chọn giải pháp kết cấu đến việc đảm bảo tính khả thi trong thi công. Các yếu tố như tải trọng, điều kiện địa chất và yêu cầu về không gian sống đều cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Tải trọng và tác động lên công trình

Tải trọng tác động lên công trình bao gồm tải trọng tĩnh và động. Việc tính toán chính xác các loại tải trọng này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình trong suốt quá trình sử dụng.

2.2. Điều kiện địa chất và ảnh hưởng đến thiết kế

Điều kiện địa chất nơi xây dựng có thể ảnh hưởng lớn đến thiết kế móng và kết cấu. Việc khảo sát địa chất kỹ lưỡng giúp xác định các giải pháp phù hợp cho móng và các cấu kiện khác.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu cho chung cư An Dương Vương

Phương pháp thiết kế kết cấu cho chung cư An Dương Vương bao gồm việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp, tính toán các yếu tố chịu lực và đảm bảo tính ổn định cho công trình. Việc áp dụng công nghệ mới trong xây dựng cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Lựa chọn hệ kết cấu tối ưu

Hệ kết cấu khung - lõi được lựa chọn cho dự án này nhằm tối ưu hóa khả năng chịu lực và không gian sử dụng. Hệ thống này giúp giảm kích thước cột và dầm, đồng thời tăng cường tính linh hoạt cho không gian sống.

3.2. Tính toán các yếu tố chịu lực

Việc tính toán các yếu tố chịu lực bao gồm tải trọng đứng và tải trọng ngang. Các phương pháp tính toán hiện đại được áp dụng để đảm bảo độ chính xác và an toàn cho công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu từ đồ án tốt nghiệp này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn xây dựng. Các giải pháp thiết kế và thi công được đề xuất có thể giúp nâng cao chất lượng công trình và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1. Các giải pháp thiết kế hiệu quả

Các giải pháp thiết kế hiệu quả được đề xuất trong đồ án bao gồm việc sử dụng vật liệu bền vững và công nghệ thi công tiên tiến. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng công trình.

4.2. Kết quả thực nghiệm và đánh giá

Kết quả thực nghiệm cho thấy các giải pháp thiết kế đã được áp dụng thành công trong thực tế. Đánh giá từ các chuyên gia cho thấy công trình đáp ứng tốt các tiêu chí về an toàn và thẩm mỹ.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế chung cư

Kết luận từ đồ án tốt nghiệp này cho thấy rằng việc thiết kế chung cư An Dương Vương 21 tầng không chỉ là một thách thức mà còn là cơ hội để áp dụng các công nghệ mới trong xây dựng. Tương lai của thiết kế chung cư sẽ tiếp tục phát triển với sự chú trọng đến tính bền vững và chất lượng sống.

5.1. Tương lai của thiết kế chung cư tại Việt Nam

Tương lai của thiết kế chung cư tại Việt Nam sẽ tập trung vào việc phát triển các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

5.2. Những xu hướng mới trong thiết kế kiến trúc

Xu hướng mới trong thiết kế kiến trúc bao gồm việc sử dụng công nghệ thông minh và vật liệu mới. Những yếu tố này sẽ giúp tạo ra không gian sống hiện đại và tiện nghi hơn cho cư dân.

10/07/2025
Chung cư an dương vương 21 tầng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Các giải pháp kết cấu chịu lực 1. Phân tích đánh giá ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng của các giải pháp kết cấu chịu lực theo phương thẳng đứng. Trong công trình này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các cột và vách. Tải trọng truyền đến các tấm tường qua các bản sàn được xem là tương đối cứng trong mặt phẳng sàn.

Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng làm việc như một công xôn có chiều cao tiết diện lớn. Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu. ­ Ưu điểm: kết cấu đơn giản, ít dầm, độ cứng ngang nhà lớn, cách âm tốt, chiếu sáng và thông gió tốt. ­ Nhược điểm: bố trí không gian các phòng bị đơn điệu, không linh hoạt, các phòng thường được bố trí bằng nhau.

Tường ngang chịu lực dày và tốn nhiều vật liệu xây dựng làm tường và móng, tải trọng của nhà lớn. → Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thỏa mãn. Hệ khung chịu lực ­ Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung không gian của nhà. Đây là hệ kết cấu được sử dụng phổ điến trong lĩnh vực xây dựng dân dụng của Việt Nam.

­ Ưu điểm: Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc lớn và khá linh hoạt, thích hợp với các công trình nhà ở có sơ đồ làm việc rõ ràng. ­ Nhược điểm: tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Nếu muốn sử dụng hệ kết cấu này cho công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn, làm ảnh hưởng đến tải trọng bản thân công trình và chiều cao thông tầng của công trình. ­ → Do đó khung chịu lực chỉ nên sử dụng cho các công trình có độ cao hơn 40m thì mới đem lại hiệu quả kinh tế và thầm mỹ.

TRANG :9 Hệ lõi chịu lực ­ Lõi chịu lực có dạng vo hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Trong nhà cao tầng lõi cứng được bố trí kết hợp với thang máy. ­ Ưu điểm: Hệ lõi chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bê tông cốt thép. ­ Nhược điểm: Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng hết tính ưu việt thì hệ sàn của công trình phải rất dày và phải có biện pháp thi công đảm bảo chất lượng vị trí giao nhau giữa sàn và vách.

Hệ kết cấu hỗn hợp. Hệ khung – vách (giằng) ­ Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc các tường biên lac các khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà.

Hai hệ thống khung và vách được liên kết qua hệ kết cấu sàn. Hệ thông vách cứng đóng vai trong chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chị tải trọng thẳng đứng. ­ Ưu điểm: Sự phân rõ ràng chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được các yêu cầu kiến trúc. ­ Nhược điểm: Độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi công trình lớn thì bản thân vách cứng cũng phải có kích thước đủ lớn mà điều đó khó có thể thực hiện được.

Ngoài ra hệ thống vách cũng cản trở để tạo ra các không gian rộng. ­ Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung và lõi cứng. Lõi cứng được làm bằng bê tông cốt thép. Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ.

Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại. Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn. ­ Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng.

Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, TRANG:10 đáp ứng yêu cầu kiến trúc. Tải trọng ngang của công trình do cả hệ khung lõi cùng chịu, thông thường do hình dạng và cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nên cũng trở thành nhân tố chịu lực ngang lớn trong công trình nhà cao tầng. Lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình. ­ Qua phân tích một cách sơ bộ như trên ta nhận thấy mỗi hệ kết cấu cơ bản của nhà cao tầng đều có ưu nhược điểm riêng.

Đối với công trình Chung cư An Dương Vương này yêu cầu không gian linh hoạt, rộng rãi nên giải pháp dùng hệ lựa chọn giải pháp kết cấu theo sơ đồ khung – lõi là hợp lý nhất. Việc sử dụng kết cấu lõi cùng chịu tải trọng đứng và ngang với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn bộ kết cấu, đồng thời sẽ được giảm được tiết diện cột ở tầng dưới của khung. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn. Phân tích đánh giá ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng của các giải pháp kết cấu chịu lực theo phương thẳng ngang Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rông rãi hiện nay gồm: Với sàn sườn: Ưu điểm: Độ cứng ngang công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ→ khối lượng dao đông giảm → nội lực giảm → tiết kiệm được bê tông và thép cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho người sử dụng.

Nhược điểm: Là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kĩ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng. Với sàn phẳng không dầm : Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình. Tiết kiệm được không gian sử dụng. Dễ phân chia không gian.

Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản. Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản. Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu. Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng.

Với sàn phẳng ứng lực trước: TRANG :11 Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn. Giảm được chiều cao công trình. Tiết kiệm được không gian sử dụng. Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng.

Nhược điểm: Tính toán phức tạp. Thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng, yêu công nhân công có trình độ chuyên môn. Với sàn ô cờ: Tuy khối lượng công trình là nhỏ nhưng do thi công rất phúc tạp trong các công việc thi công chính như lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê tông v.v… nên phương án này không khả thi. Lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình.

Qua phân tích, so sánh các phương án nêu ra ta chọn phương án dùng sàn sườn. Dựa vào hồ sơ thiết kế công trình giải pháp kết cấu đã lựa chọn và tải trọng tác dụng lên công trình để thiết kế mặt bằng kết cấu cho các sàn. Mặt bằng kết cấu được thể hiện trên các bản vẽ kết cấu. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện kết cấu công trình 1.

Vật liệu sử dụng. Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2018 [1].  Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng tạo nên một cấu trúc đặc chắc. Với cấu trúc này, bê tông có trọng lượng riêng 2500 daN/m3.

Cấp độ bền của bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa, bê tông được dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Cấp độ bền của bê tông dùng trong tính tóan cho công trình là B30. - Bê tông sử dụng cho kết cấu dùng B30 với các chỉ tiêu như sau:  Trọng lượng riêng:   25KN / m3  Cường độ tính toán: R b  17MPa  Cường độ chịu kéo tính toán: R bt  1, 2MPa  Mô đun đàn hổi: E b  32,5.103 MPa - Cốt thép gân   10 dùng cho kết cấu bên trên và cọc dùng loại CB400-V +Cường độ chịu nén tính toán: R s  350MPa +Cường độ chịu kéo tính toán: R s  350MPa +Cường độ tính cốt thép ngang: R sw  280MPa +Mô đun đàn hồi: E s  2.103 MPa - Cốt thép trơn   10 dùng loại CB240-T với các chỉ tiêu sau: TRANG:12  Cường độ chịu nén tính toán: R s  210MPa  Cường độ chịu kéo tính toán: R sc  210MPa  Cường độ tính cốt thép ngang: R sw  170MPa  Mô đun đàn hồi: E s  2.103 MPa - Vữa xi măng – cát, gạch xây tường:   18KN / m3 - Gạch lát nền Ceramic:   20KN / m3 - Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được lấy theo TCVN 5574-2018 Bảng 1.1 Bảng chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Đài móng, dầm móng 40 mm 2 Vách cứng, dầm 25 mm 3 Sàn 20 mm 4 Cầu thang 20 mm 1. Xác định sơ bộ chiều dày sàn.

­ Quan niệm tính: xem sàn là tương đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang. Sàn không bị rung động, không dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang. Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tải trọng ngang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Chung Cư An Dương Vương 21 Tầng cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và xây dựng một chung cư hiện đại với 21 tầng. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các yếu tố kỹ thuật, kiến trúc, và quy hoạch không gian, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn và yêu cầu trong ngành xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu cũng nêu bật những lợi ích của việc thiết kế chung cư thông minh, như tối ưu hóa không gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan như Khoá luận tốt nghiệp nhà hàng blue và aoi sushi ẩm thực nhật bản, nơi bạn sẽ tìm thấy những khía cạnh khác của thiết kế và quản lý không gian trong ngành ẩm thực. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về thiết kế mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và khám phá thêm trong lĩnh vực xây dựng và kiến trúc.