CHƯƠNG I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG I. Tổng quan về dự án, các căn cứ xác định sự cần thiết đầu tư 1. Tổng quan về dự án ▪ Tên dự án: NHÀ MÁY CHẾ BIẾN COFFEE HẠT HNIL; ▪ Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần dịch vụ cà phê Cao Nguyên; ▪ Vị trí dự án: Trần Quốc Toản, Phú Chánh, P. Tân Uyên, Bình Dương, ( Khu công nghiệp VSIP II, Bình Dương) Hình 1.1: Vị trí dự án - Tổng vốn đầu tư: 65.000; - Nguồn vốn: 50% vốn chủ sở hữu, 50% vay từ ngân hàng; - Vòng đời dự án : 20 năm.
Sự cần thiết xây dựng dự án ▪ Với tiềm năng đất đai rộng lớn, thổ nhưỡng phì nhiêu, khí hậu ôn hòa, cùng với vị trí địa lý thuận lợi, tỉnh Bình Dương đang có những có chế thông thoáng thu hút kêu gọi doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư, nhằm đánh thức và khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương đem lại hiệu quả kinh tế cao. ▪ Hiện nay sản lượng cà phê nhân đạt trên 200 ngàn tấn. Tuy nhiên nền công nghiệp chế biết sâu còn rất hạn hế, tỷ lệ cà phê chế biến sâu mới chỉ đạt 2%. Với srn phẩm nông nghiệp ngày càng gia tăng về sản lượng, Bình Dương đang mở ra triển vọng thu hút các nhà đầu tư về lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản chất lượng cao.
▪ Kết luận: nắm bắt được chính sách, mục tiêu phát triển nghành sản xuất và chế biến cà phê của Chính phủ đồng thời nhận thấy về xu hướng sử dụng cà phê trong nước và nước ngoài ngày càng cao, Công ty Cổ phần dịch vụ cà phê Cao Nguyên đã lập dự án xây dựng. “ Nhà máy chế biến coffee hạt HNIL” đây là một hướng đầu tư đúng đắn trong giai đoạn hiện nay nhằm phát huy thế mạnh của địa phương đẩy mạnh nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội. Căn cứ pháp lý ▪ Luật số 62 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (gọi tắt là Luật số 62, đã có hiệu lực từ ngày ▪ 01/01/2021) ▪ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. ▪ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (có hiệu lực từ ngày ký 09/02/2021 thay thế Nghị định số 68/2019/NĐ-CP).
5 ▪ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. ▪ Nghị định số 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. ▪ Nghị định số 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây ▪ dựng. ▪ Nghị định số 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.
▪ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. ▪ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng ▪ Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng. ▪ Nghị định 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công cho dự án, công trình, nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. ▪ Công văn 1717/BXD-KTXD 2021 đính chính Quyết định 65/QĐ-BXD.
▪ Quyết định 65/QĐ-BXD 2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây ▪ dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020. Mục tiêu dự án ▪ Dự án góp phần thực hiện mục tiêu chế biến cà phê, với các thông số cụ thể: ➢ Cà phê rang xay: Cà phê rang xay chủ yếu dành cho thị trường nội địa. Tập trung nâng cao công suất thực tế và chất lượng an toàn thực phẩm các sản phẩm cà phê rang xay của các cơ sở hiện có: Tăng sản lượng chế biến cà phê rang xay từ 26.000 tấn/ năm (tương đương 50% công suất thiết kế) hiện nay lên 36.000 tấn/năm (70% so với công suát thiết kế. Các cớ sở chế biến cà phê rang xay đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, sản phẩm đáp ứng đủ tiêu chuẩn và các quy về an toàn thực phẩm.
Nhu cầu về cà ohee rang xay sẽ ngày càng tăng nên xây dựng nhà máy sản xuất là ưu tiên hàng đầu. Địa Điểm và quy mô thực hiện dự án 2.1 Hiện trạng kinh tế-xã hội thực hiện dự án 2.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án ❖ Vị trí địa lý: Bình Dương là một tỉnh nằm ở miền Đông Nam Bộ. Diện tích tự nhiên của tỉnh khoảng 2.695,2km2 (khoảng 0,83% diện tích tự nhiên của cả nước), nằm trong 11°52’ – 12°18’ Vĩ Bắc, 106°45′ - 107°67’30” kinh độ Đông. ▪ Phía Bắc nằm giáp tỉnh Bình Phước.
▪ Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh. ▪ Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh. ▪ Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai.2 Điều kiện kinh tế-xã hội vùng thực hiện dự án ▪ Theo báo cáo, năm 2023, Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước tăng 5,97%; GRDP bình quân đầu người đạt 172 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ -nông nghiệp - thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm với tỷ trọng tương ứng là 66,26% - 23,71% - 2,64% - 7,39% (kế hoạch 67,0% - 23,09% - 2,49% - 7,42%) ▪ .Tăng trưởng kinh tế (GRDP) có sự chuyển biến rõ nét, quý sau cao hơn quý trước; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục là động lực tăng trưởng chính của toàn nền kinh tế, chiếm 66,26% cơ cấu và đóng góp khoảng 70% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm.
Khu vực dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ, khu vực nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định. 6 III Đánh giá nhu cầu thị trường ❖ Tình hình chung của ngành cà phê trên thế giới - Nhu câu tiêu thụ cà phê: Nhu cầu cà phê trên thế giới đang ngày tăng trưởng theo tốc độ gia tăng dân số và sự thay đổi khẩu vị của người dân. Ly cà phê từ 100% có vị đắng, sánh đậm và cafein cao. Nhưng thực tế, một số người không thích vị đắng của cà phê thay vào đó là hương vị từ.
- Arabica mang lại hương thơm với những hương hấp dẫn như hương hoa, hương trái cây, chocolate, độ chua nhẹ và lượng cafeine thâp hơn đủ ddeeer có thể dùng từ 2 đến 3 ly một ngày cho mỗi người. Arabica có hàm lượng nhiều hơn hẳn với Robusta. Vị giác của người châu Âu thích cà phê Robusta, trong khi người Mỹ có xu hướng uống hỗn hợp Arabica. - Sara Lee, Kraft, Prctor & Gamble và Nestle là 4 công ty tiêu thụ cà phê lớn trên thế giới.
Những công ty này sở hữu nhiều thương hiệu cà phê cũng như sản xuất nhiều loại cà phê với tê gọi khác nhau. Do đó, nhu cầu của những công ty này thay đổi sẽ ảnh hưởng đến giá cà phê tương lai. ❖ Cung- cầu cà phê trên thế giới: - Hiện nay tổng nguồn cung cà phê của thế giới khoảng 165 triệu bao. Trong khi tổng cầu Cà phê của thế giới khoảng 168 triệu bao, dư khoảng 3 triệu bao, theo số liệu thống kê từ USDA, nhu cầu tiêu thụ cà phê tăng khoảng 2.
Nguồn cung cà phê bị ohuj thuộc nhiều vào mùa vụ và điều kiện của các nước trồng cà phê trên thế giới. ❖ Đối thủ cạnh tranh: Tính đến nay có rất nhiều công ty sản xuất cà phê ở Bình Dương, cụ thể: Tên công ty Địa chỉ Nhà máy chế biến cà phê Tata Khu công nghiệp Vsip II-A Trung Nguyên E-Coffee Khu công nghiệp Mỹ Phước 3 Nhà máy chế biến cà phê hòa tan Intimex Khu công nghiệp Việt Nam Singapore II-A 7 IV Phân tích tổ chức nhân lực Giám Đốc đốc Phó Giám đốc Trưởng Quản đốc Kế toán phòng sản phân trưởng xuất xưởng Cán bộ kỹ Cán bộ Nhân viên Nhân viên Nhân viên thuật kiểm tra vận chuyển Thủ kho kinh doanh kế toán chất lượng sản phẩm Lao động Bảo vệ phổ thông Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức nhân lực 8 Mức thu Bảo hiểm y Số Tổng lương STT Chức danh nhập bình tế, xã hội Tổng/năm Trình độ lượng năm quân/tháng (26%) Đại học 1 Giám đôc 1 22.000 trở lên Phó giám 2 1 Đại học đốc 20.000 Kế toán 3 1 Đại học trưởng 18.000 Trưởng 4 Phòng sản 1 Đại học 15.000 xuất Nhân viên Cao 5 1 kinh doanh 10.000 đẳng Nhân viên Cao 6 1 kế toán 10.000 đẳng Cao 7 Thủ kho 1 8.000 đẳng 8 Bảo vệ 2 6.000 Quản đốc 9 1 Đại học phân xưởng 13.000 Đại học thuật Lao động 11 10 8.000 phổ thông Cán bộ kiểm tra 12 2 11.000 Đại học chất lượng sản phẩm Nhân viên 13 5 8.000 vận chuyển Bảng 1.1: Mức lương của từng nhân sự ➢ Tổng tiền phải trả lương khoảng 4. ➢ Để phù hợp với hình thức kinh doanh sản xuất của dự án thì nên bố trí và sử dụng nhân sự như trên. Bên cạnh đó tổ chức nhân sự ổn định mới có thể duy trì lâu dài cho doanh nghiệp và đạt các chỉ tiêu một cách hiệu quả hơn.
Phân tích tài chính dự án 5.1 Bảng tổng mức đầu tư dự án Ký Chi phí trước Chi phí sau STT Khoảng mục chi phí Cơ sở tính Cách tính Thuế GTGT hiệu thuế thuế Quyết định Diện tích x Suất vốn I Chi phí xây dựng 510/QĐ-BXD năm Gxd 25.388 đầu tư XD 2023 Quyết định II Chi phí thiết bị 510/QĐ-BXD năm Gtb 18.000 2023 Thông tư 12/2021 III Chi phí quản lý dự án Gqlda 3,557% x (Gxd + Gtb)tt 1.525 TT-BXD Thông tư 12/2021 IV Chi phí tư vấn Gtv Gtv1 + .424 TT-BXD Chi phí lập báo cáo nghiên Thông tư 12/2021 1 Gtv1 1,126% x (Gxd + Gtb )tt 494.558 cứu khả thi TT-BXD Chi phí thẩm tra báo cáo Thông tư 12/2021 2 Gtv2 0.933 nghiên cứu khả thi TT-BXD Chi phí thẩm tra thiết kế Thông tư 12/2021 3 Gtv3 0.280 xây dựng TT-BXD Chi phí thẩm tra dự toán Thông tư 12/2021 4 Gtv4 0.210 công trình TT-BXD 10 Ký Chi phí trước Chi phí sau STT Khoảng mục chi phí Cơ sở tính Cách tính Thuế GTGT hiệu thuế thuế Chi phí lập hồ sơ mời thầu, Thông tư 12/2021 5 đánh giá hồ sơ dự thầu mua Gtv5 0.339 TT-BXD sắm vật tư, thiết bị Chi phí giám sát thi công Thông tư 12/2021 6 Gtv6 3,508% x Gxdtt 883.103 xây dựng TT-BXD Thông tư 12/2021 V Chi phí khác Gk Gk1 424.