Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Công trình Cao ốc Văn phòng MBN – TP. HCM" được thực hiện trong bối cảnh thị trường văn phòng cho thuê hạng B tại Thành phố Hồ Chí Minh đang phát triển mạnh, với tỷ lệ lấp đầy đạt 90% trong quý I/2024 theo số liệu từ Stockbiz. Nhu cầu di chuyển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp đa quốc gia và tổ chức phi chính phủ sang các văn phòng mới có chất lượng cao hơn với mức giá cạnh tranh tạo ra cơ hội đầu tư khả thi trong phân khúc này.

Đồ án hướng đến mục tiêu triển khai toàn bộ quy trình quản lý xây dựng cho một công trình thực tế, bao gồm các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Lập dự án đầu tư xây dựng: phân tích thị trường, xác định quy mô, tính toán tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính.
  2. Lập hồ sơ mời thầu: xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kỹ thuật và tài chính cho nhà thầu thi công xây lắp.
  3. Thiết kế biện pháp thi công: tính toán kỹ thuật cho công tác đào đất, ván khuôn cột, dầm và sàn.
  4. Tổ chức thi công: lập sơ đồ nhân lực, thiết kế mặt bằng và tiến độ thi công.
  5. Kiểm soát tiến độ – chi phí theo phương pháp EVM từ góc độ nhà thầu, kết hợp so sánh kết quả bóc tách khối lượng dự toán bằng các phương pháp khác nhau (QSUNC, Revit, thủ công).

Đối tượng nghiên cứu là công trình Cao ốc Văn phòng MBN, tọa lạc tại 157 đường Trần Não, phường An Lợi Đông, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi không gian giới hạn trong ranh giới công trình gồm 4 tầng ngầm và 10 tầng nổi, chiều cao 33,8 m, tổng diện tích xây dựng 582 m², thuộc loại công trình dân dụng cấp II. Phạm vi thời gian gắn với số liệu thị trường, đơn giá và lãi suất tại thời điểm đầu năm 2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng

Đồ án sử dụng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành trong quản lý đầu tư xây dựng tại Việt Nam, gồm: QCVN 01:2021/BXD (quy hoạch xây dựng), QCVN 05:2022/BXD (phân loại, phân cấp công trình dân dụng), Nghị định 15/2021/NĐ-CP (quản lý dự án đầu tư xây dựng), Nghị định 35/2023/NĐ-CP (quản lý chi phí đầu tư xây dựng), Quyết định 510/QĐ-BXD (suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2020). Phần đấu thầu căn cứ Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 và Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT. Dự toán chi phí áp dụng định mức theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, đơn giá vật liệu, nhân công và ca máy theo Quyết định 2966/QĐ-UBND ngày 21/7/2023 của Sở Xây dựng TP. HCM.

Mô hình và phương pháp phân tích

Phân tích thị trường được thực hiện theo khung nhận diện đối thủ cạnh tranh trực tiếp (5 văn phòng hạng B trong quận 2 được liệt kê cụ thể), đối thủ tiềm năng và sản phẩm thay thế (văn phòng hạng C, co-working space, Work From Home, virtual office), kết hợp phân tích lợi thế cạnh tranh và phân khúc khách hàng mục tiêu.

Phân tích tài chính dự án áp dụng các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Suất sinh lợi nội tại (IRR), Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR), Thời gian hoàn vốn (PP) và Hệ số khả năng trả nợ (DSCR). Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) được tính ở mức 8,5% dựa trên cơ cấu vốn chủ sở hữu 40% (suất sinh lời kỳ vọng 10%/năm) và vốn vay 60% (lãi suất Techcombank 7,5%/năm tháng 3/2024, thuế suất TNDN 20%).

Kiểm soát tiến độ và chi phí trong thi công áp dụng phương pháp Earned Value Management (EVM), phân tích từ quan điểm nhà thầu, bao gồm định nghĩa và tính toán các chỉ số SV, CV, SPI, CPI, EAC và dự báo tiến độ hoàn thành. Biểu đồ PDCA được sử dụng để minh họa chu trình kiểm soát dự án.

So sánh bóc tách khối lượng theo ba phương pháp: phần mềm QSUNC, mô hình Revit và tính toán thủ công, nhằm đánh giá độ chênh lệch và hiệu quả của từng phương pháp trong thực tiễn lập dự toán.

Nguồn dữ liệu

Số liệu thị trường lấy từ Stockbiz (tỷ lệ lấp đầy), Maisonoffice (danh sách đối thủ cạnh tranh) và Mogi.vn (chi phí thuê đất). Mức lương nhân sự tham khảo VietNamSalary. Chỉ số trượt giá được tổng hợp từ các Quyết định 469/QĐ-UBND, 97/QĐ-BXD, 1776/QĐ-SXD-KTXD và 167/QĐ-BXD qua các năm 2020–2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lập dự án đầu tư xây dựng

Chương này trình bày toàn bộ hồ sơ lập dự án, từ tổng quan công trình đến phân tích tài chính. Dự án có tổng mức đầu tư 120.762 triệu đồng (đã bao gồm VAT), trong đó chi phí xây dựng chiếm 73.840 triệu đồng (trước thuế). Riêng theo bảng dự toán chi tiết, chi phí xây dựng hạng mục chính là 69.270.598.334 đồng, tổng cộng sau tất cả các khoản chi phí quản lý, tư vấn, dự phòng là 91.855.938.190 đồng (có VAT).

Phân tích tài chính dự trên vòng đời dự án 15 năm, với doanh thu cho thuê bắt đầu ở công suất 70% (năm 1), 85% (năm 2–3) và đạt 100% từ năm 4 trở đi, giá thuê 32 USD/m²/tháng, tăng 5%/năm. Tổng doanh thu năm đầu đạt 22.316 triệu đồng và tăng lên 56.963 triệu đồng ở năm thứ 15. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp:

Chỉ tiêu Giá trị
WACC 8,50%
NPV 46.559 triệu đồng
IRR 13%
BCR 1,17
Thời gian hoàn vốn (PP) 9 năm 10 tháng
DSCR trung bình 1,340 – 2,970

Chương 2: Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được lập theo hình thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, căn cứ Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT và Luật đấu thầu 22/2023/QH15. Chương xây dựng đầy đủ các tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm (doanh thu bình quân tối thiểu 78 tỷ đồng/năm trong 3 năm gần nhất; ít nhất 2 hợp đồng tương tự, mỗi hợp đồng tối thiểu 60 tỷ đồng, tổng giá trị ≥ 120 tỷ đồng), yêu cầu nguồn lực tài chính 30 tỷ đồng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo hình thức đạt/không đạt. Danh sách thiết bị thi công yêu cầu gồm 14 loại máy móc cụ thể. Hồ sơ cũng bao gồm bảng khối lượng mời thầu chi tiết theo mã định mức, phân chia rõ ràng theo phần ngầm, phần thân và phần hoàn thiện, kèm bảng tổng hợp kinh phí hạng mục, vật liệu và nhân công.

Chương 3: Thiết kế biện pháp thi công

Chương tập trung vào tính toán kỹ thuật thi công. Khối lượng đào đất được xác định theo kích thước hố đào và khối lượng đào hầm, lựa chọn phương án và thiết bị đào phù hợp (máy đào DOOSAN DX180 8 m³, máy đào HITACHI ZX330LC-5G, xe HYUNDAI HD270-15T). Tính toán đầm nén đất có thí nghiệm xác định số lần đầm và chiều dày lớp rải.

Phần thân trình bày thiết kế ván khuôn cho ba cấu kiện đặc trưng: cột C5 (500×500 mm), dầm B2-1 (400×500 mm) và sàn 220 mm. Mỗi cấu kiện được tính toán tải trọng tác dụng, kiểm tra moment ván khuôn, sườn đứng và sườn ngang theo sơ đồ tính và biểu đồ moment. Ván ép phủ phim SOMMA được sử dụng với thông số kỹ thuật trích từ catalog vật liệu. Cây chống thép hộp được tính toán diện tích chịu tải.

Chương 4 (Biện pháp tổ chức thi công): Tổ chức nhân lực và mặt bằng

Chương trình bày sơ đồ tổ chức nhân lực dự án, thiết kế tổng mặt bằng thi công với các khu vực lán trại, kho bãi và khu vệ sinh phù hợp bản vẽ tổng mặt bằng được duyệt. Tiến độ thi công được lập với biểu đồ cung ứng thép và biểu đồ cung ứng ván khuôn. Số lượng cán bộ và nhân công thi công được tổng hợp theo bảng, kèm tính toán diện tích các không gian phụ trợ công trường.

Chương 5: Kiểm soát tiến độ – chi phí theo EVM và so sánh bóc tách khối lượng

Chương trình bày ứng dụng EVM (Earned Value Management) từ quan điểm nhà thầu, gồm định nghĩa hệ thống thuật ngữ (PV, EV, AC, SV, CV, SPI, CPI, EAC), phân tích ưu điểm của EVM so với phương pháp truyền thống và so sánh quan điểm chủ đầu tư – nhà thầu trong việc thiết lập đường cơ sở. Kế hoạch và khối lượng đạt được thực tế được đối chiếu qua bảng số liệu, kèm tính toán các chỉ số đo lường hiệu suất và dự báo tiến độ, chi phí hoàn thành.

Phần so sánh bóc tách khối lượng giới thiệu phần mềm QSUNC và đối chiếu kết quả với phương pháp Revit và thủ công. Bảng so sánh khối lượng và bảng phân tích ưu – nhược điểm của từng kiểu bóc khối lượng được lập để làm căn cứ khuyến nghị thực tế.


Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành một bộ hồ sơ quản lý xây dựng tích hợp đầy đủ các giai đoạn của dự án cao ốc văn phòng cấp II, với kết quả định lượng nổi bật:

  • Tổng mức đầu tư xác định được là 91.855.938.190 đồng (có VAT), trong đó chi phí xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 76.197.658.168 đồng (có VAT).
  • NPV dương ở mức 46.559 triệu đồng, IRR đạt 13% (vượt WACC 8,5%), BCR = 1,17, khẳng định tính khả thi tài chính của dự án.
  • Thời gian hoàn vốn 9 năm 10 tháng trong vòng đời 15 năm; hệ số DSCR từ năm 4 trở đi đều lớn hơn 1, chứng minh khả năng tự trả nợ mà không cần nguồn vay bổ sung.
  • Hồ sơ mời thầu xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá hoàn chỉnh theo đúng quy định Luật đấu thầu 22/2023/QH15, với ngưỡng doanh thu tối thiểu 78 tỷ đồng/năm và yêu cầu kinh nghiệm tối thiểu 2 hợp đồng tương tự có tổng giá trị ≥ 120 tỷ đồng.
  • Thiết kế ván khuôn được tính toán đầy đủ cho cột (500×500 mm), dầm (400×500 mm) và sàn (220 mm) theo sơ đồ moment, đảm bảo cơ sở kỹ thuật cho thi công.

Đóng góp có tính thực hành của đồ án là tích hợp quy trình EVM vào góc độ nhà thầu – cách tiếp cận ít phổ biến hơn trong các đồ án cùng ngành – và so sánh trực tiếp ba phương pháp bóc tách khối lượng (QSUNC, Revit, thủ công) trên cùng một công trình, cho phép người thực hành nhìn thấy mức độ sai lệch cụ thể giữa các phương pháp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi của đồ án tập trung vào giai đoạn lập dự án và thiết kế biện pháp thi công ở mức thuyết minh; thiết kế kết cấu và hệ thống MEP (cơ điện) không thuộc nội dung được xử lý chi tiết. Các giả định tài chính (công suất thuê, tốc độ tăng giá 5%/năm, chi phí thuê đất tăng 10% sau 3 năm) mang tính kịch bản và chưa được kiểm chứng bằng phân tích độ nhạy đa biến. Phần EVM trong đồ án dừng ở phân tích tiến độ và dự báo theo một kịch bản số liệu; chưa mô phỏng nhiều kịch bản rủi ro khác nhau.

Hướng mở rộng có thể bao gồm phân tích rủi ro Monte Carlo cho các chỉ tiêu tài chính, mở rộng ứng dụng EVM tích hợp với phần mềm quản lý dự án (Primavera, MS Project) và nghiên cứu so sánh bóc tách khối lượng bằng BIM ở mức LOD cao hơn so với mô hình Revit được sử dụng trong đồ án.


Giá trị tham khảo

Đồ án phù hợp làm tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý xây dựng và Kinh tế xây dựng: phần Chương 1 cung cấp quy trình lập tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư (Quyết định 510/QĐ-BXD) và mô hình phân tích tài chính dự án địa ốc thương mại đầy đủ với đủ bảng tính NPV, IRR, BCR, DSCR.
  • Sinh viên thực hiện đồ án đấu thầu: Chương 2 cung cấp mẫu bảng dữ liệu đấu thầu (CDNT), tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kỹ thuật và thiết bị theo quy định Luật đấu thầu 22/2023/QH15 và Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT, kèm bảng yêu cầu sử dụng vật liệu theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
  • Người thực hành lập dự toán: bảng khối lượng mời thầu với mã định mức (Thông tư 12/2021/TT-BXD) và bảng so sánh phương pháp bóc khối lượng QSUNC – Revit – thủ công là tài liệu thực hành có giá trị đối chiếu.
  • Người nghiên cứu ứng dụng EVM: Chương 5 trình bày cách thiết lập đường cơ sở và tính toán các chỉ số EVM từ góc độ nhà thầu, phân biệt với cách tiếp cận từ phía chủ đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng mức đầu tư của dự án Cao ốc Văn phòng MBN là bao nhiêu và được tính theo phương pháp nào? Tổng mức đầu tư là 91.855.938.190 đồng (đã bao gồm VAT 10%). Phương pháp tính dựa trên suất vốn đầu tư xây dựng công bố tại Quyết định 510/QĐ-BXD, được điều chỉnh theo công thức S = S₀ × Ktg × Kkv ± ΣSTi, trong đó chỉ số trượt giá Ktg được tổng hợp từ các quyết định công bố chỉ số giá xây dựng các năm 2020–2023 của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng TP. HCM.

2. Các chỉ tiêu tài chính nào cho thấy dự án khả thi, và ngưỡng nào được tác giả áp dụng để đánh giá? Bốn chỉ tiêu được sử dụng: NPV = 46.559 triệu đồng (> 0 → chấp nhận), IRR = 13% (> WACC 8,5% → chấp nhận), BCR = 1,17 (> 1 → khả thi), thời gian hoàn vốn 9 năm 10 tháng trong vòng đời 15 năm. DSCR tất cả các năm từ năm 4 trở đi đều lớn hơn 1, xác nhận khả năng tự trả nợ.

3. Hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu đáp ứng những điều kiện năng lực tối thiểu nào? Nhà thầu cần có: doanh thu bình quân từ hoạt động xây dựng tối thiểu 78 tỷ đồng/năm trong 3 năm gần nhất; ít nhất 2 hợp đồng tương tự công trình dân dụng cấp II với giá trị mỗi hợp đồng ≥ 60 tỷ đồng và tổng ≥ 120 tỷ đồng; nguồn lực tài chính sẵn có cho gói thầu tối thiểu 30 tỷ đồng; Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thi công công trình dân dụng từ hạng II trở lên còn hiệu lực.

4. Phương pháp EVM được áp dụng như thế nào trong đồ án và sự khác biệt giữa quan điểm chủ đầu tư và nhà thầu là gì? Đồ án trình bày EVM từ quan điểm nhà thầu, nơi đường cơ sở kế hoạch (Planned Value) và giá trị thu được (Earned Value) được xác định theo khối lượng hợp đồng và tiến độ thi công thực tế của nhà thầu. Sự khác biệt so với quan điểm chủ đầu tư nằm ở cách xác định chi phí thực tế (Actual Cost): chủ đầu tư theo dõi thanh toán giải ngân, trong khi nhà thầu theo dõi chi phí phát sinh nội bộ. Kết quả phân tích được thể hiện qua biểu đồ giá trị kế hoạch và giá trị thu được, kết hợp bảng kế hoạch và khối lượng đạt được thực tế.

5. Kết quả so sánh bóc tách khối lượng giữa phần mềm QSUNC, Revit và thủ công cho thấy điều gì? Đồ án thực hiện bóc tách khối lượng bằng cả ba phương pháp trên cùng hạng mục công trình và lập bảng so sánh khối lượng trực tiếp. Mỗi phương pháp được đánh giá theo bảng ưu và nhược điểm, trong đó QSUNC được giới thiệu như phần mềm hỗ trợ đo bóc từ bản vẽ 2D, còn Revit dựa trên mô hình BIM để trích xuất khối lượng tự động. Sự chênh lệch giữa ba phương pháp phản ánh mức độ sai số trong quá trình đo bóc và có thể ảnh hưởng đến giá dự thầu nếu không kiểm soát kỹ.


Kết luận

Đồ án "Công trình Cao ốc Văn phòng MBN – TP. HCM" là sản phẩm thực hành tổng hợp của sinh viên ngành Quản lý Xây dựng, bao quát đầy đủ năm giai đoạn từ lập dự án, đấu thầu, thiết kế biện pháp thi công, tổ chức thi công đến kiểm soát tiến độ – chi phí. Các tính toán tài chính với NPV = 46.559 triệu đồng và IRR = 13% cho thấy phương án đầu tư khả thi trong điều kiện thị trường văn phòng hạng B tại TP. HCM năm 2024. Điểm nổi bật về mặt phương pháp là ứng dụng EVM từ góc độ nhà thầu và so sánh ba phương pháp bóc tách khối lượng (QSUNC, Revit, thủ công), cung cấp tài liệu đối chiếu thực hành cho người học và người làm nghề trong lĩnh vực quản lý xây dựng và đấu thầu.