CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH Ngày nay, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Một bộ phận lớn nhân dân có nhu cầu tìm kiếm một nơi an cư với môi trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ để lạc nghiệp đòi hỏi sự ra đời nhiều khu căn hộ cao cấp. Trong xu hướng đó, nhiều công ty xây dựng những khu chung cư cao cấp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Chung cư N09-B2 là một công trình xây dựng thuộc dạng này. Với nhu cầu về nhà ở tăng cao trong khi quỹ đất tại trung tâm thành phố ngày càng ít đi thì các dự án xây dựng chung cư cao tầng ở vùng ven là hợp lý và được khuyến khích đầu tư. Các dự án nói trên, đồng thời góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị nếu được tổ chức tốt và hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh. Như vậy việc đầu tư xây dựng khu chung cư N09-B2 là phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư của TPHCM, đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị.
Địa điểm xây dựng công trình: - Địa chỉ : Chung cư N09-B2 tọa lạc tại đường Thành Thái,Quận Cầu Giấy , Hà Nội. - Có một vị trí rất thuận lợi về giao thông,nằm ngay cạnh Công viên cầu giấy,nằm trong quần thể của khu đô thị mới dịch vọng. 9 - Nhiều tiện ích: Nằm trong khu đô thị mới dịch vọng ,với một cơ sỡ hạ tầng hoàn chỉnh, một không gian sống thoáng mát ,nằm gần nhiều công viên ,siêu thị Big C,trường đại học Thương Mại ,bệnh viện nhi Trung Ương ,bệnh viện Phụ Sản ,sân bay Nội Bài. Hệ thống giao thông : - Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thố ng hành lang - Hệ thống giao thông phương đứng là thang bộ và thang máy.
Thang bộ gồm 2 thang bộ ở giữa công trình. Thang máy gồm 3 thang máy được đặt vị trí chính giữa công trình. - Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công trình. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC: 1.
Mặt bằng và phân khu chức năng : Hình 1- 1 :Mặt bằng tầng điển hình. Chung cư N09-B2 gồm 25 tầng bao gồm: 1 tầng hầm, 23 tầng nổi và 1 tầng mái. Công trình có diện tích 53. Chiều dài công trình 53.7m, chiều rộng công trình 19.5m, diện tích sàn xây dựng 1047.
Được thiết kê gồm: 1 khối với 112 căn hộ, bao gồm 3 thang máy 2 thang bộ, Tầng hầm để xe. Tầng trệt, tầng 2, tầng 3 bố trí thương mại – dịch vụ. Lối đi lại, hành lang trong chung cư thoáng mát và thoải mái.000m được chọn tại cao độ mặt trên sàn tầng trệt , cốt cao độ đỉnh công trình 80. Mặt đứng công trình: Chiều cao công trình là 80.5 m Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh.
10 Hình 1- 2: Mặt đứng chính công trình 11 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT : 1. Hệ thống điện: Hệ thống nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào công trình thông qua phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ.
Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát cho công trình. Hệ thống nước : Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, bể nước mái, bằng hệ thống bơm tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ. Nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Thông gió : Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón gió, công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên, và bên cạnh vẫn dùng hệ thống gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn.
Chiếu sáng : Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compact tiết kiệm điện. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng. Riêng khu vực bên ngoài dùng đèn cao áp lalogen hoặc sodium loại chống thấm 1. Phòng cháy thoát hiểm: Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt.
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. Các tầng đều có đủ 3 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy. Chống sét: Công trình được sử dụng kim chống sét ở tầng mái và hệ thống dẫn sét truyền xuống đất.
Hệ thống thoát rác : Ở tầng đều có phòng thu gom rác, rác được chuyển từ những phòng này được tập kết lại đưa xuống gian rác ở dưới tầng hầm, từ đây sẽ có bộ phận đưa rác ra khỏi công trình 12 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU 2. TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN PHẦN MỀM TÍNH TOÁN Tiêu chuẩn Việt Nam : - TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. - TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. - TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối - TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999.
- TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất - TCXDVN 195 – 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi - TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9395:2012 : Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu- NXB Xây dựng - Hà nội 2012. - TCVN 9396:2012, Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông. Phần mềm thiết kế của Nước ngoài : - Etab - Safe - Autocad Chương trình tính toán, tiện ích do sinh viên tự phát triển: - VBA tính toán gió tĩnh và gió động - VBA tính toán động đất - VBA tính toán diện tích cốt thép cho dầm - VBA tính toán diện tích cốt thép cho cột - VBA tính toán diện tích cốt thép cho vách - VBA tính toán diện tích cốt thép cho sàn sườn toàn khối 2.
CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU Kết cấu khung : Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Do đó lựa chọn hệ kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình. Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió). 13 Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách cứng và lõi cứng với hệ cột, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng (thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng, lối thoát hiểm, khu vệ sinh và hộp kỹ thuật.
Công trình chung cư N09-B2 được sử dụng hệ chịu lực chính là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng. Lõi cứng được bố trí ở gần giữa công trình, cột được bố trí ở bên trong công trình.Do đó, việc tính toán khung trang 19 phải là kết cấu khung không gian. Sàn: Sàn sườn toàn khối: cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến, phương pháp thi công đa dạng nên thuận tiện việc lựa chọn công nghệ thi công Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng sàn lớn khi vượt nhịp lớn. Chiều cao công trình lớn gây bất lợi cho kết cấu chịu lực theo phương ngang.
Hạn chế chiều cao thông thủy Móng: Cọc đóng ép: Ưu điểm: Tính toán đơn giản, sức chịu tải cọc nhỏ, sử dụng phổ biến, giá thành rẻ Nhược điểm: Phù hợp công trình thấp tầng 2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU Bê tông sàn, dầm, cột, vách, móng, cọc sử dụng bêtông có cấp độ bền B30 có chỉ tiêu sau: Khối lượng riêng: γ = 25 kN/m Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14. Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1. Môđun đàn hồi: Eb = 30000MPa.
Cốt thép loại AI (Φ≤ 10) cho sàn, dầm, cột, vách, móng, cọc có các chỉ tiêu sau: Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 225MPa. Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 225MPa. Môđun đàn hồi của cốt thép dọc: Es = 210000MPa. Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép đai: Rsw = 175MPa Cốt thép loại AII (Φ > 10) cho sàn có các chỉ tiêu sau: Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 280MPa Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 280MPa Môđun đàn hồi của cốt thép dọc: Es = 210000MPa.
14 Cốt thép loại AIII (Φ > 10) cho dầm, cột, vách, móng, cọc có chỉ tiêu sau: Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 365MPa. Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 365MPa Môđun đàn hồi của cốt thép dọc: Es = 200000MPa. Vữa xi măng cát có: γ = 18kN/m 2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 2.
Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn Tiết diện dầm Đối với dầm chính + Chiều cao dầm : hd 1 Ld (8 12) Với Ld 10.4 (m) + Bề rộng dầm phụ chọn bd = 0.2 (m) 15 n n m h e1 e e d d c b a a 1 2 3 3a 4 5 6 7 8 9 10 11 Hình 2- 1: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình 16 Tiết diện sàn Đặt hb là chiều dày của bản sàn, hb được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công, ngoài ra hb ≥ hmin Chiều dày sàn quy định: - hmin = 40mm đối với sàn mái.