CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Thông tin công trình - Tên công trình: Tòa nhà TTC - Địa chỉ: Lô B1A, cụm tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội - Dạng công trình: Công trình dân dụng – cấp 2 (5000m2 < Ssàn < 10000m2 hoặc 8 đến 20 tầng) Hình 1. Mặt đứng kiến trúc GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 1 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC 1.
Đặc điểm kiến trúc công trình 1. MB – phân khu từng khu vực công trình - Phân khu vực tòa nhà: + Tầng hầm: chiều cao 3. Cao độ tầng hầm: -3.600 + Tầng trệt: khu vực sảnh chờ công ty. Cao độ sàn lấy cao độ chuẩn ±0.000m (chiều cao tầng 4.8m) + Tầng lửng-tầng 15: Khu vực văn phòng.900 (chiều cao tầng lửng: 3.6m, chiều cao tầng 2-15: 3.5m) + Tầng Kỹ thuật: Có cao độ từ +57.400 (chiều cao tầng 3.3m) + Tầng mái: có cao độ từ +64.
MB kiến trúc tầng hầm GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 2 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC Hình 1. MB kiến trúc tầng 1 GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 3 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC Hình 1.
MB kiến trúc tầng lửng GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 4 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC Hình 1. MB kiến trúc tầng 2-15 GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 5 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC Hình 1.
MB kiến trúc tầng kỹ thuật GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 6 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC Hình 1. MB kiến trúc tầng mái GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 7 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC 1.
Hệ thống lưu thông + Công trình gồm 3 thang máy và hai thang bộ thoát hiểm + Diện tích hành lang lớn, nối thông suốt các văn phòng với nhau 1.Giải pháp kỹ thuật 1. Hệ thống điện - Là hệ thống truyền tải và cung cấp điện cho công trình. Điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia. Chủ đầu tư cũng luôn có hệ thống phát điện tạm thời dưới hầm chung cư để kịp thời phục vụ cho công ty 1.
Hệ thống nước sạch - Trong công trình luôn có bể nước ngầm để dự trữ nước - Hệ thống nước được xử lý chặt chẽ mới được đưa vào xử dụng 1. Hệ thống liên lạc - Hệ thống xử lý hình ảnh camera - Hệ thống mạng cho cho công trình - Hệ thống kiểm soát thẻ ra vào của nhân viên - Hệ thống bắt sóng phủ toàn công trình. - Hệ thống cáp truyền hình. - Hệ thống liên lạc nội bộ để điều hành công trình.
Lối thoát hiểm và báo cháy - Hệ thống báo cháy phải được kiểm duyệt theo quy định PCCC - Trong khu vực văn phòng, bắt buộc phải có những bể nước dự phòng để cung cấp kịp thời khi có cháy. - Hai cầu thang bộ phải luôn có đèn dự phòng chiếu sáng khi có sự cố xảy ra và luôn được kiểm tra. Hệ thống thông gió và chiếu sáng - Thiết kế hướng đón gió thuận lợi và đủ sáng cho khu vực văn phòng ,chỗ nào thiếu ánh sáng phải bố trí thêm hệ thống chiếu sáng - Hệ thống ánh sáng trong công trình sử dụng các bóng đèn tiết kiệm điện. Đèn ngoài trời sử dụng đèn chống thấm Halogen.
LÊ PHƯƠNG BÌNH 8 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC 1. Hệ thống xử lí rác thải - Hệ thống xử lý rác trong công trình phải có đường dẫn của các tầng để nhân viên bỏ rác, rác thải được tâp trung về bãi rác 1. Hệ thống chống sét - Sử dụng hệ thống chống sét và phải bảo phủ toàn bộ khu vực công trình để không có tai nạn đáng tiếc xảy ra. LÊ PHƯƠNG BÌNH 9 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 2.
Kết cấu công trình 2. giải pháp kết cấu công trình 2. Hệ kết cấu chịu lực chính cho toàn bộ công trình - Phương đứng hệ cấu nhà cao tầng bao gồm: hệ cột-dầm, thanh giằng, thanh chống, tường, sàn, vách, lõi - Trong công trình có cao độ, chiều dài lớn. Tùy theo hệ cột-dầm trong khung hệ kết cấu phải chịu lực được phân thành các loại sơ đồ : khung , giằng , khung - giằng.
- Trong hệ kết cấu nhà cao tầng , sàn của các tầng phải có khả năng chịu uốn do tải trọng theo phương đứng ngoài ra sàn phải có được độ cứng lớn để không bị biến dạng khi bị tác động tải trọng theo phương ngang của hệ cột và vách lõi - Các cột biên có thể là tiết diện dạng đặc hay rỗng kết cấu này thường được sử trong nhà có chiều cao lớn. Dạng kết cấu này thường được sử dụng trong các công trình có chiều cao lớn 2. Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng (cột, vách, lõi) - Đây là những bộ phận đóng yếu tố then chốt trong công trình, chịu ảnh hưởng lớn về khả năng chịu lực tối ưu cho công trình. Có vai trò: + Là bộ phận nhận tải trọng truyền trực tiếp từ hệ dầm-sàn xuống hệ móng công trình + Là gối tựa nâng đỡ cũng như kết hợp với hệ dầm-sàn tạo thành những khung cứng và tạo không gian cho công trình.
+ Có vai trò quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể, giảm sự dao động cho công trình khi bị tác động do tải trọng ngang. - Hệ kết cấu công trình nhà cao tầng theo phương đứng bao gồm: + Cột là cấu kiện chủ yếu và điển hình xuất hiện trong hệ kết cấu khung + Vách cứng là cấu kiện chịu lực được sử dụng ngày càng phổ trong kết cấu NCT. Vách chịu tác dụng do tải trọng ngang tốt khá phù hợp khi kết hợp với kết cấu hệ sàn phẳng trong việc chịu lực thích hợp với đa số công trình. Vách cũng là giải pháp tốt khi muốn hạn chế chuyển vị công trình theo phương ngang + Lõi là một tổ hợp vách theo 2 phương có rất nhiều dạng vách.
Có các ưu thế vượt trội trong khả năng tăng cường chống xoắn của công trình + Ngoài ra còn có các hệ kết cấu kết hợp khác. LÊ PHƯƠNG BÌNH 10 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC - Lựa chọn: Do đặc điểm công trình có kích thước 2 phương khá lớn , khả năng chống xoắn thấp nên bố trí 1 hệ lõi-vách ở trung tâm tăng khả năng chống xoắn, như vậy tất cả hệ kết cấu làm việc sẽ rất tốt 2. Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang (dầm-sàn) - Hệ kết cấu chịu lực theo phương ngang là hệ sàn cho công trình. Hệ sàn có thể là hệ sàn sườn bê tông toàn khối hay hệ sàn phẳng,… - Hai phương án sàn này có điểm khác nhau cơ bản là về khả năng chịu lực: + Sàn sườn: tính toán bản sàn chủ yếu xem như là cấu kiện chịu uốn + Sàn phẳng: ngoài như là cấu kiện chịu uốn còn là cấu kiện chịu nén do tải trọng theo phương ngang khi sàn liên kết với vách, lõi.
Ngoài ra còn phải đảm bảo khả năng chống cắt tại vị trí cột. Do đó hệ sàn phẳng phức tạp. - lựa chọn phương án sàn là bước vô cùng quan trọng về kinh tế vì sàn có khoảng 30% đến 40% tổng khối lượng bê tông trong công trình. Thi công sàn cũng tương đối phức tạp, vì vậy cần những phương án tối ưu phù hợp với công trình.
- Một số phương án sàn : Hệ sàn sườn bê tông toàn khối: gồm hệ dầm và bản sàn. Khi sàn có khẩu độ lớn, cần bố trí thêm hệ dầm phụ trực giao nhầm hạn chế võng cho hệ dầm sàn. • Ưu điểm : + Tính toán đơn giản, tính toán theo TCVN. + Chiều dày sàn tương đối bé.
+ Được sử dụng khá phổ biến cho mọi công trình. • Nhược điểm : Hệ dầm chiếm nhiều không gian, làm tăng chiều cao tầng, không phù hợp với nhà cao tầng ảnh hưởng tải trọng gió Hệ sàn phẳng không dầm: là sàn liên kết với cột hoặc liên kết với vách, lõi cũng có thể bố trí thêm dầm. tùy vào các điều kiện tải trọng, nhịp và kiến trúc ta có thể bố trí thêm cột và drop panl tại đầu cột. • Ưu điểm: + không chiếm nhiều không không gian vì không có dầm từ đó giảm chiều cao của công trình cũng như giảm tải trọng ngang.
+ Dễ bố trí trần nhà kỹ thuật, thông thoáng ,thẩm mỹ cao. + Thời gian thi công tương đối nhanh vì không tốn thời gian thi công dầm, bố trí sàn sẽ đơn giản • Nhược điểm: GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 11 SVTH: NGUYỄN MẠNH TÙNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÒA NHÀ TTC + Tăng chiều dày sàn làm tăng trọng lượng bản thân của công trình cũng như tăng khối lượng bê tông + Chưa có tiêu chuẩn hướng dẫn cụ thể trong tính toán. Hệ sàn sườn ô cờ : Gồm dầm và bản sàn.
Dầm khá dày chia ô sàn thành những ô bản 2 phương nhịp bé • Ưu điểm: + Không nhất thiết phải có hệ cột bên trong công trình , vượt nhịp lớn và tạo không gian rộng, + Chiều dày sàn bé, có tính thâm mỹ cao - Chọn : Kết cấu lực chính của công trình là khung - vách lõi. Cột và vách đóng sức chịu tải chính của công trình. Sàn đóng vai trò liên kết các vật liệu thẳng đắng có truyền tải trọng ngang. Ta chọn hệ kết cấu sườn gồm hệ dầm chính và dầm phụ trực giao để giảm chiều dày sàn.
Kết cấu phần ngầm 2. phương án móng - Công trình nhà cao tầng, do điều kiện địa chất trung bình nên giải pháp móng nông trên nền tự nhiên hoặc nền qua gia cố là không khả thi. Móng cọc là phương pháp ổn định vừa đảm bảo phần nền của công trình là lớp địa chất tốt , khả năng chịu tải lớn , móng cọc đảm bảo chiều sâu móng trong đất đủ đi qua tất cả các lớp đất - Tùy vào quy mô của công trình, địa chất mới đưa ra phương án cọc cụ thể. Cọc ép và cọc đóng thường có độ sâu không quá lớn, thi công rất khó trên một số địa chất là sự ảnh hưởng đến phương án móng 2.2 thi công phần ngầm - Tầng hầm của nhà cao tầng khá phổ biến và hầu hết được sử dụng không gian.
Số tầng càng nhiều thì mức độ càng tăng và là phương án thi công càng phức tạp - Giải pháp chống đỡ vách khi đào tầng hầm là vấn đề cần làm đầu tiên: + Đối với địa chất không quá yếu số tầng ngắn , có thể dung cừ lasen làm vách chống.