CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG TÀU 1. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC SẢN XUẤT Ở CẢNG 1. Nguyên tắc tập trung thiết bị Có hai cầu tàu liền nhau, trên đó hai thiết bị có thể di chuyển từ cầu tàu này tới cầu tàu khác.
Năng suất bốc dỡ của mỗi thiết bị là Y xd tấn/ giờ. Trong cùng một lúc có 2 tàu có trọng tải là W1 và W2 đến cảng thì khi đó có hai trường hợp: – Mỗi tàu được cung cấp một cầu tàu và một thiết bị - phương án phục vụ tuyến rộng. Từ đó tổng thời gian tàu đậu ở cảng là: W 1 2 W W1+W 2 T1 = t1 + t2 = Y + Y = Y xd xd xd – Tập trung các thiết bị làm hàng cho tàu thứ nhất, sau khi xong mới chuyển sang làm hàng cho tàu thứ hai - phương án tập trung thiết bị, khi đó: Tàu một: W1 t1 = 2 P xd Tàu hai: W2 W +W2 t2 = t1 + 2 Y = 2Y xd xd Tổng thời gian đậu của hai tàu: 2W 1 + W 2 T2 = t2 + t1 = 2Y xd So sánh T1 và T2, ta có T2 < T1. Phương án tập trung thiết bị sẽ tốt hơn phương án phục vụ tuyến rộng.
Điều này cũng có thể áp dụng tương tự đối với việc triển khai lực lượng lao động. Lưu ý rằng khi thời gian làm hàng của hai tàu khác nhau thì tàu nào có thời gian làm hàng ngắn hơn sẽ được phục vụ trước. Nguyên tắc ưu tiên trọng tải Có hai tàu đến cảng cùng một thời điểm với trọng tải chở hàng tương ứng là W1 và W2 (W1 > W2). Cảng có hai cầu tàu năng suất tương ứng là Y 1 và Y2 (Y1 > Y2).
Khi đó đưa tàu nào có trọng tải lớn vào cầu tàu có năng suất cao và ngược lại sẽ có lợi hơn vì: W1 W2 W1 W2 + < + Y1 Y2 Y2 Y1 1. Nguyên tắc sắp hàng Có hai tàu đến cảng cùng một thời điểm nhưng cảng chỉ có duy nhất một cầu tàu. Do đó phải sắp xếp các tàu theo thứ tự trước sau theo hình thức sắp hàng sao cho tổng chi phí đậu bến của hai tàu nhỏ nhất. biết: – Thời gian làm hàng cho tàu một : t1 – Thời gian làm hàng cho tàu hai : t2 – Chi phí đậu bến của tàu một trong một ngày : C1 – Chi phí đậu bến của tàu hai trong một ngày : C2 Phương án thứ nhất: tàu một làm hàng trước tàu hai chờ Tổng chi phí đậu bến của hai tàu là: t1.C2 Phương án thứ hai: tàu 2 làm hàng trước tàu 1 chờ Tổng chi phí đậu bến của hai tàu là: t2.C1 Cho phương án thứ nhất có lợi hơn phương án thứ hai, ta có: C2 C1 < t2 t1 Ci Đưa vào phục vụ đầu tiên tàu nào có t = max i 1.
Nguyên tắc kế hoạch lịch Nguyên tắc chung: + Đưa vào cầu tàu A lượt đầu tiên tàu nào có Ti A → min + Đưa vào cầu tàu B lượt cuối cùng tàu nào có Ti B → min 4 Xét các tàu còn lại: + Đưa vào cầu tàu A lượt thứ hai tàu nào có Ti A → min + Đưa vào cầu tàu B lượt sát cuối cùng tàu nào có Ti B → min Tiến hành với các tàu còn lại. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BỐC DỠ HÀNG HÓA 1. Định nghĩa về quy trình bốc dỡ hàng hóa “Quy trình công nghệ bốc dỡ là một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức công tác bốc dỡ hàng hóa của cảng. Nó là văn bản mang tính chất pháp lý nội bộ để các bộ phận liên quan căn cứ thực hiện”.
Ứng dụng của quy trình bốc dỡ hàng hóa Quy trình công nghệ bốc dỡ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó được xây dựng cho từng loại hàng hóa của từng phương án bốc dỡ. Phương án được lập phải phù hợp với các thiết bị kỹ thuật bốc dỡ đang có và kiểu loại phương tiện vận tải đến cảng. Ngoài ra, quy trình công nghệ còn quy định: số lượng, chủng loại thiết bị bốc dỡ; số lượng công nhân, các thao tác kỹ thuật cần thực hiện; định mức năng suất cho từng phương án bốc dỡ.
Cán bộ chỉ đạo sản xuất cũng như cán bộ đi ca căn cứ vào quy trình mà bố trí phương tiện, thiết bị, điều động nhân lực, thêm vào đó, giúp họ kiểm tra việc thực hiện. Các yếu tố tạo nên một quy trình công nghệ bốc dỡ Loại hàng đến cảng: hàng theo tiêu chuẩn ISO, theo nhóm, hàng được phân chia theo tính chất bốc dỡ, thao tác bốc dỡ, năng suất, yêu cầu sử dụng công cụ, thiết bị,. Trang thiết bị, cơ sở vật chất có ở cảng: cầu tàu, hệ thống giao thông, thiết bị bốc dỡ,. Phương án bốc dỡ Nguyên tắc xây dựng quy trình bốc dỡ.
Nguyên tắc phân chia các bước công việc. 5 Nguyên tắc định mức lao động. KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP PHỤC VỤ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI 1. Định nghĩa về kế hoạch tác nghiệp phục vụ phương tiện vận tải “Kế hoạch tác nghiệp phục vụ phương tiện vận tải quy định trình tự và thời gian thực hiện các bước công việc phục vụ phương tiện vận tải từ khi vào cho đến khi ra khỏi cảng, đồng thời chỉ rõ người chịu trách nhiệm thực hiện”.
Tầm quan trọng của kế hoạch tác nghiệp phục vụ phương tiện vận tải Trong công tác tổ chức sản xuất ở cảng, việc lập ra kế hoạch tác nghiệp phục vụ cho tàu rất quan trọng, do từ khi vào đến lúc rời cảng con tàu phải qua nhiều bước công việc, được tiến hành bởi các bộ phận có chức năng nhiệm vụ khác nhau. Vì vậy kế hoạch tác nghiệp phải được lập một cách khoa học nhất có thể nhằm phối hợp hợp lý các bước công việc, giảm thời gian chờ đợi của tàu, qua đó rút ngắn thời gian tàu ở cảng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu bước công việc nào đó tiến hành không theo kế hoạch sẽ dẫn đến ảnh hưởng dây chuyền đến các công việc kế tiếp, và có thể phá vỡ toàn bộ kế hoạch. Do đó, người lập kế hoạch tác nghiệp cần phải có một số phương án điều chỉnh dự phòng cần thiết.
Kế hoạch tác nghiệp phục vụ tàu dùng làm căn cứ để từng bộ phận liên quan chuẩn bị mọi mặt cũng như chủ động phối hợp với các bộ phận khác. KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG TÀU 1. Căn cứ và yêu cầu khi lập kế hoạch giải phóng tàu Khi lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa cho một tàu cụ thể, cảng cần dựa vào các thông tin cơ bản sau: – Dự kiến thời gian tàu tới và đi. – Khả năng sử dụng thiết bị bốc dỡ của tàu và cảng.
– Các phương án bốc dỡ. – Yêu cầu đặc biệt của tàu hay chủ hàng. – Tình hình tập kết hàng và phương tiện của chủ hàng. 6 – Khối lượng và chủng loại hàng cần bốc dỡ, phân bố hàng hóa trong các hầm hàng của tàu.
– Tình hình thời tiết, kho bãi. Các yêu cầu khi tiến hành bốc dỡ giải phóng tàu: – Tận dụng tối đa năng lực bốc dỡ của cẩu tàu và cẩu bờ (mở nhiều máng bốc dỡ) – Đảm bảo tính ổn định và cân bằng cho tàu – An toàn cho người, phương tiện thiết bị và hàng hóa – Năng suất giải phóng tàu cao nhất 1. Kết cấu của một kế hoạch giải phóng tàu Một kế hoạch bốc dỡ giải phóng tàu cần có các nội dung như: tên tàu, vị trí cập, khối lượng hàng, loại hàng cần bốc dỡ, thời gian bắt đầu và kết thúc làm hàng, phương án bốc dỡ, số lượng, chủng loại phương tiện tham gia bốc dỡ, tổ đội công nhân bốc dỡ, ghi chú. Thời gian bốc dỡ hàng cho một tàu phụ thuộc vào khối lượng, chủng loại hàng, số máng bốc dỡ tối đa có thể mở, năng suất của thiết bị.
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP 8 BƯỚC CÔNG VIỆC Công việc, chứng từ Thực hiện có liên quan bởi Gửi thông báo tàu đến phòng - Giấy báo tàu đến. Đại lý tàu kinh doanh Cảng. - Sơ đồ hầm hàng - Đặc điểm hàng hóa - Yêu cầu thuê cẩu cảng. Cung cấp thông tin về hàng - Lược khai hàng hoá hoá cho bộ phận bốc dỡ Cảng ít nhất trước 24 giờ khi tàu đến Cảng.
Gửi thông tin về hàng hoá - Lệnh giao hàng. cho chủ hàng/ người nhận - Vận đơn. hàng uỷ thác. - Bảng kê khai hàng hóa.
Hoàn tất các thủ tục Hải Xuất trình CIO có xác nhận Chủ hàng/ quan của Hải quan và các hồ sơ người nhận theo quy định. hàng uỷ thác. Hoàn tất tục nhận hàng tại - Đăng ký kế hoạch nhận bộ phận bốc dỡ Cảng khi đã hàng có giờ tàu cập cầu - Xuất trình các hồ sơ nhận hàng Bố trí phương tiện, kiểm Kiểm tra xác nhận kế hoạch viên, chỉ đạo hiện trường để giao nhận hàng với cảng, điều nhận hàng theo kế hoạch và chỉnh cho phù hợp thực tế. có thông báo sẵn sàng làm hàng.
9 Tiến hành giao nhận hàng - Phiếu kiểm đếm. Giao nhận từ tàu vào kho/ bãi cảng khi - Biên bản xác nhận hàng hư của tàu, tàu mở máng. cảng - tại tàu, tại kho/ bãi. Tiến hành giao nhận hàng từ - Phiều kiểm đếm.
Giao nhận tàu và xe đi thẳng; Xử lý - Phiếu vận chuyển nội bộ. của tàu, hàng tổn thất (nếu có) - Biên bản xác nhận hàng hư cảng, chủ hỏng đổ vỡ. hàng; Bảo vệ cổng cảng. Kết toán - Phiếu kiểm đếm.
Đại diện - Biên bản giám định hàng. tàu, cảng Bảng 1. Các bước công việc giao nhận hàng nhập tại một cảng “Nguồn: Website Cảng Đà Nẵng - https://danangport. MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG BÀI 1.
Các chỉ tiêu khai thác Năng suất giờ 3600 Yh = Jck xP (tấn/máy-giờ) Trong đó: P: Trọng lượng một mã hàng - tấn (không gồm trọng lượng công cụ mang hàng) Jck: Thời gian một chu kỳ của máy bốc dỡ - giây. Năng suất ca Yca = Yh x (Uca – Unghỉ) (tấn/máy/ca) Trong đó: Uca : Thời gian của 1 ca - giờ/ca Ung : Thời gian ngừng làm việc trong ca (bao gồm thời gian chuẩn bị và kết thúc ca, thời gian ngừng do nguyên nhân tác nghiệp, thời gian nghỉ giữa ca) - giờ/ca. Năng suất ngày Yng = Yca x nca (tấn/máy/ngày) Trong đó: nca: số ca làm việc trong ngày của cảng - ca/ngày 1.