CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM I. Phân tích đặc điểm sản phẩm 1. Thông tin sản phẩm - Sản phẩm lựa chọn: truyện tranh “Nam Hào Thượng Phong “ - Số lượng in: 1000 cuốn Hình 1. Hình ảnh minh họa ấn phẩm 2.
Đặc điểm sản phẩm - Loại sản phẩm: Bìa mềm - Khổ thành phẩm: 14,5 x 20,5 cm - Số trang: 160 trang ruột , 4 trang bìa và 1 áo bìa - Độ dày gáy sách: 0,9 cm - Quy cách thành phẩm: + Vào bìa keo nhiệt + Cán màng mờ bìa trong + Cán màng mờ và phủ UV cục bộ áo bìa + Áo bìa gấp có gấp tai 2. Đặc điểm phần ruột - Vật liệu: Giấy Couche bóng định lượng 80 gsm, ( Bề mặt giấy bóng, mịn và rất bám mực, giấy sáng, hiệu ứng in mang lại ấn tượng, đặc biệt hợp với công nghệ in offset, hình ảnh in chất lượng, sắc nét, rất bắt mắt.) - Khổ thành phẩm: 14,5 x 20,5 cm - Chiều dày gáy sách: 0,9 cm - In 4 màu CMYK (4/4) Hình 1. Hình ảnh in ruột quan sát bằng kính phóng đại 2. Đặc điểm phần bìa trong: - Vật liệu: Giấy Couche bóng định lượng 300 gsm - Khổ bìa sách: 29.9 x 20,5 cm - In 1 màu sport (1/0) Hình 1.
Hình ảnh in bìa trong quan sát bằng kính phóng đại - Gia công sau in: vào bìa keo nhiệt, cán màng mờ. Đặc điểm phần áo bìa: - Vật liệu: Giấy Couche định lượng 120 Gsm, - Khổ 14,5 x 45,5 cm - Kích thước mỗi tai: 7,8 x 20,5 cm - In 5 màu ( 4 màu CMYK và phủ UV cục bộ) Hình 1. Hình ảnh in áo bìa quan sát bằng kính phóng đại - Gia công sau in: cán màng mờ, bế. 3 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT I.
Phương pháp - Sử dụng công nghệ chế bản điện tử CTP và Công nghệ in Offset. Sơ đồ quy trình sản xuất 1. Chế bản Nhận file khách hàng Kiểm tra file Bình bản In thử, kiểm tra, căn chỉnh RIP, tách màu Ghi bản, hiện bản Kiểm tra khuôn in Hình 2. Sơ đồ công đoạn chế bản Bảng 2.
Chi tiết công việc của công đoạn chế bản CÔNG CÔNG VIỆC MÔ TẢ ĐOẠN Nhận Trong quá trình tiếp nhận file thiết kế - Cài đặt nội dung kiểm tra: file, đã được dàn trang từ khách hàng, việc + Chuẩn file: PDF/X-4 kiểm kiểm tra file được thực hiện bằng các tra file phần mềm chuyên dụng trên máy tính. + Độ phân giải ảnh: 300 dpi (áo bìa và ruột) Mục đích của bước này là đảm bảo các 600 dpi (bìa trong do in 1 màu) thông số kỹ thuật của file phù hợp với + Không gian màu làm việc: CMYK (áo bìa các yêu cầu cụ thể của hệ thống chế và ruột), 1 màu sport ( bìa trong) bản, in ấn và gia công tại nhà máy. Đây là một công đoạn quan trọng nhằm + Tổng lượng mực: 280% phát hiện và khắc phục kịp thời các + Khổ thành phẩm: 14,5 x 20,5 cm vấn đề có thể ảnh hưởng đến chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm - Phần mềm tự kiểm tra và trả kết quả sẽ trong quá trình sản xuất. quét và phân tích file thiết kế, tự động phát hiện các lỗi kỹ thuật.
Nếu phần mềm không thể sửa được lỗi, các lỗi này sẽ được báo lại với khách hàng. Sau đó, các chỉnh sửa cần thiết sẽ được thực hiện để đảm bảo file phù hợp với hệ thống của nhà máy và đáp ứng yêu cầu chất lượng. Bình Bước bình bản điện tử được thực hiện - Sử dụng phần mềm Prep 9 bản bằng cách sắp xếp các trang in trên một + Ruột: in 10 tay 16 trang gấp 3 vạch vuông tờ in lớn, đảm bảo tối ưu hóa quy trình góc, bình 1 tay trên 1 tờ in, in nó trở khác, in và gia công. Mục tiêu là sau khi in và gia công, sản phẩm cuối cùng có khổ 59,4 x 44,2 cm thứ tự và vị trí các trang sách đúng như + Bìa trong: khổ 63 x 84.4 cm, Bình 8 bìa thiết kế ban đầu.
trên 1 tờ in, in 1 mặt + Áo bìa: Khổ 92,2 x 65.3 cm , bình 6 áo bìa trên 1 tờ in, in 1 mặt In thử, Bước in thử và kiểm tra được thực hiện - Chuẩn bị máy, nguyên vật liệu, cài đặt kiểm bằng máy in kỹ thuật số để in thử các thông số máy tra, trang tài liệu, nhằm đối chiếu và đánh - Kiểm tra theo maket bình bản: thứ tự tay căn giá xem file in có đáp ứng yêu cầu và sách, bố cục từng trang, các dấu ốc chỉnh đảm bảo độ chính xác so với file gốc. - Kiểm tra chi tiết hình ảnh thừa hay thiếu nét - Kiểm tra lỗi font, chi tiết xuất hiện bất thường - Căn chỉnh nếu có RIP, Bước RIP (Raster Image Processing) là - Thiết lập thông số tách màu: tách quá trình tách màu và phân điểm ảnh, + Áo bìa: in chồng 4 màu CMYK màu chuyển đổi dữ liệu hình ảnh từ file thiết kế thành dữ liệu điểm in (raster) + Bìa trong: in 1 màu sport để phù hợp với yêu cầu của máy in + Ruột: in chồng 4 màu CMYK trong giai đoạn sản xuất. + Tổng lượng mực: 270% - Thiết lập thông số RIP: + Độ phân giải thiết bị: 2400 dpi + Kiểu phân điểm: T'ram AM + Độ phân giải: 170 lpi + Góc xoay T'ram: y: 0, M 45, K 75, C 105 + Hình dạng T'ram : tròn + Kiểm tra chồng màu, hiện tượng Moire 5 Ghi Là quá trình truyền điểm in đã tách - Chuẩn bị máy ghi, đầu ghi,. bản màu trong quá trình Rip lên bản in.
- Kiểm tra đúng tên, màu sắc, số lượng bản Các file sau khi Rip được chuyển sang đúng với lệnh sản xuất: Xác nhận tên sản máy ghi bản để thực hiện quá trình ghi phẩm, màu sắc và số lượng bản in chính hình ảnh. xác theo yêu cầu trong lệnh sản xuất. - Cài đặt các thông số của máy ghi: Thiết lập các thông số kỹ thuật cho máy ghi, bao gồm khổ bản, độ phân giải ghi, và tốc độ ghi, đảm bảo phù hợp với yêu cầu in. - Lắp bản lên máy, ấn lệnh ghi bản: Lắp bản vào máy ghi và thực hiện lệnh ghi bản để chuẩn bị cho quá trình sản xuất.
Hiện Là quá trình đưa bản in qua dung dịch - Chuẩn bị máy hiện, dung dịch hiện,. bản hiện bản để rửa trôi phần tử không in - Cài đặt các thông số của máy hiện: Thiết và phần tử in vẫn được giữ lại. lập các thông số cho máy hiện, bao gồm nồng độ dung dịch hiện, pH và nhiệt độ, nhằm đảm bảo quá trình hiện bản diễn ra chính xác. - Lắp bản đã ghi lên máy, ấn lệnh cho bản chạy qua bể hiện: Lắp bản in đã được ghi vào máy và thực hiện lệnh để bản chạy qua bể dung dịch hiện, giúp hiển thị các phần tử in.
Kiểm Đánh giá chất lượng khuôn in Offset. - Đúng tên và số lượng khuôn in tương ứng tra với số màu: Kiểm tra đảm bảo tên khuôn khuôn in và số lượng khuôn phù hợp với số màu in yêu cầu trong quá trình in. - Kiểm tra các nét mảnh, có bị bay các chi tiết nhỏ hay không: Rà soát các chi tiết nhỏ, đặc biệt là các nét mảnh, để đảm bảo không bị mất chi tiết hoặc sai lệch trong quá trình in. - Kiểm tra các lỗi dễ nhận biết bằng mắt như xước, cong, bẩn hay không: Quan sát các lỗi dễ nhận thấy như xước, cong vênh, hay bẩn trên khuôn in để đảm bảo chất lượng khuôn trước khi đưa vào sản xuất.
In sản lượng Chuẩn bị in In thử, căn chỉnh, ký bông In sản lượng KCS tờ in Hình 2. Sơ đồ công đoạn in sản lượng Bảng 2. Chi tiết công việc của công đoạn in sản lượng CÔNG CÔNG VIỆC MÔ TẢ ĐOẠN Chuẩn bị Chuẩn bị, kiểm tra máy - Chuẩn bị máy in: in đầu móc, vật tư sẵn sàng + Kiểm tra hoạt động, nguồn điện. ngày cho quá trình in.
+ An toàn lao động và hành lang làm việc. + Bảo dưỡng máy in hàng ngày theo yêu cầu (nếu có). Kiểm tra hệ thống ẩm: Đảm bảo lượng ẩm trong bể còn đủ cho quá trình in. Kiểm tra hệ thống làm lạnh của bể, duy trì nhiệt độ ở 10ºC để đảm bảo tính ổn định của quá trình in.
- Kiểm tra hệ thống mực: + Xác nhận loại mực sử dụng là Apex. + Kiểm tra số lượng mực: 4 màu CMYK. + Lấy mực lên máng và thực hiện hiệu chỉnh sơ bộ khóa mực trên máy. - Điều kiện môi trường: + Đảm bảo an toàn lao động và kiểm tra hệ thống điện, đảm bảo các yếu tố an toàn trong suốt quá trình sản xuất.
7 - Nhận và kiểm tra giấy: + Kiểm tra số lượng, loại giấy, định lượng, và khổ giấy theo yêu cầu ghi trong lệnh sản xuất. + Khí hậu hóa giấy và xén nhê về kích thước giấy theo yêu cầu. + Làm tơi giấy và đưa lên hệ thống đầu bò. - Thiết lập chế độ làm việc cho máy in: + Hệ thống điều khiển: cài đặt các thông số ban đầu về khổ giấy, độ dày giấy, áp lực in, tốc độ in.
+ Hệ thống nạp, vận chuyển giấy: lấy tay kê, vỗ giấy tơi và đưa lên hệ thống đầu bò, cho giấy chạy không ép in để kiểm tra nạp, vận chuyển giấy. + Hệ thống mực: lấy mực lên máng, dàn mực đều trên các lô. Chuẩn bị Chuẩn bị, tháo lắp bản in với mỗi lần lên bản cho máy. in mỗi lượt in Căn chỉnh, Thực hiện hiệu chỉnh sơ 1.
Lắp khuôn in in thử, ký bộ máy in và tiến hành Làm sạch khuôn in và lắp đặt vào từng cụm in tương bông in thử để kiểm tra các ứng trên máy in. yếu tố như màu sắc, sự chồng màu, và bố cục Khởi động máy, tiến hành chà ẩm và chà mực sơ bộ để của tờ in. Điều chỉnh chuẩn bị cho quá trình in thử. các thông số liên quan, 2.
Căn chỉnh sơ bộ bao gồm lượng mực, lượng ẩm, và bản in, Cài đặt thông số cấp ẩm và cấp mực phù hợp với yêu sau đó tiếp tục in thử cầu in. cho đến khi tờ in đạt Điều chỉnh các khóa mực dựa trên nội dung in được hiển yêu cầu. thị trên khuôn in. Tìm điểm cân bằng mực - nước để đảm bảo: So sánh kết quả in thử Vùng không in: Sạch, không bắt mực.
với mẫu gốc để đảm bảo tờ in đáp ứng đúng Vùng in: Bắt mực đều, sắc nét (có thể quan sát trực tiếp tiêu chuẩn về màu sắc trên khuôn in). và nội dung.