Giới thiệu dự án
Thiết kế công trình vượt sông trong mạng lưới giao thông đường bộ đòi hỏi sự cân bằng nghiêm ngặt giữa tính an toàn chịu lực, yêu cầu thông thuyền và tính kinh tế trong suốt vòng đời khai thác. Đồ án "Thiết kế sơ bộ công trình cầu vượt sông cấp V" được thực hiện tại Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TP. Hồ Chí Minh bởi sinh viên Nguyễn Huy Hoàng (Lớp Cầu đường bộ 2 - K56) dưới sự hướng dẫn của GVHD Nguyễn Thạc Quang. Dự án tập trung giải quyết bài toán thiết kế cầu khẩu độ trung bình, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại của ngành cầu đường Việt Nam.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ TỔNG THỂ CẦU (5 x 33m)
Mố M1 Mố M2
|===|--- Nhịp 1 ---|--- Nhịp 2 ---|--- Nhịp 3 ---|--- Nhịp 4 ---|--- Nhịp 5 ---|===|
| | (33m) | (33m) | (33m) | (33m) | (33m) | |
+---+ +---+ +---+ +---+ +---+ +---+
Trụ T1 Trụ T2 Trụ T3 Trụ T4 Trụ T5
~~~~~~~~
Khổ thông thuyền
B_tt=25m, H_tt=3.5m
Bối cảnh và bài toán kỹ thuật
Tại khu vực đồng bằng và các lưu vực sông có hệ thống vận tải thủy cấp V hoạt động, việc xây dựng cầu vượt sông đối mặt với nền địa chất đất dính phân tầng phức tạp (chỉ số kháng cắt không thoát nước $S_u$ biến thiên từ 18 kPa đến 126 kPa) và yêu cầu tĩnh không thông thuyền nghiêm ngặt. Bài toán đặt ra là phải lựa chọn sơ đồ nhịp và loại hình kết cấu nhịp tối ưu nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ tốc độ thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, đồng thời thỏa mãn khổ thông thuyền theo quy chuẩn đường thủy nội địa.
Mục tiêu kỹ thuật cụ thể
- Quy hoạch trắc dọc và sơ đồ nhịp: Thiết lập chiều dài toàn cầu $L_{cầu} = 176.7\text{ m}$ gồm 5 nhịp giản đơn $L_n = 33\text{ m}$, đảm bảo bề rộng thông thuyền $B_{tt} = 25\text{ m}$, tĩnh không dưới cầu $H_{tt} = 3.5\text{ m}$, và bán kính đường cong đứng lồi $R = 5500\text{ m}$.
- So sánh giải pháp kết cấu nhịp: Phân tích định lượng giữa Phương án 1 (Dầm I Bê tông cốt thép dự ứng lực căng sau) và Phương án 2 (Dầm thép chữ I liên hợp bản bê tông cốt thép).
- Phân tích phân bố tải trọng và kiểm toán chịu lực: Tính toán hệ số phân bố ngang ($mg$), tổ hợp tải trọng HL-93 theo Trạng thái giới hạn cường độ I (TTGH CĐ I) tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 11823-2017.
- Thiết kế hạ tầng mố trụ và móng sâu: Tính toán kết cấu trụ thân hẹp bê tông cốt thép, mố chữ U đài thấp và xác định sức chịu tải cọc ma sát $400 \times 400\text{ mm}$ xuyên qua các tầng đất dính.
Phạm vi và giới hạn dự án
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 11823-2017 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ), TCVN 4054-2005 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế), ASTM A416-85 Grade 270, ASTM A615M.
- Hoạt tải thiết kế: Đoàn xe HL-93 (hệ số điều chỉnh quy mô hoạt tải $0.65 \times \text{HL-93}$), tải trọng người đi bộ $PL = 3.0\text{ kN/m}^2$.
- Phạm vi tính toán: Thiết kế sơ bộ kết cấu nhịp, xà mũ, thân trụ, mố chữ U và sức kháng dọc trục danh định của cọc đơn.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp
Việc lựa chọn kết cấu nhịp nhịp $33\text{ m}$ được đặt trên bàn cân giữa hai công nghệ chủ đạo trong xây dựng cầu tại Việt Nam:
| Tiêu chí so sánh |
Phương án 1: Dầm BTCT DƯL căng sau |
Phương án 2: Dầm thép liên hợp bản BTCT |
| Chiều dài toàn cầu ($L_{cầu}$) |
$176.7\text{ m}$ ($5 \times 33\text{ m} + 6 \times 0.05\text{ m} + 2 \times 5.7\text{ m}$) |
$176.3\text{ m}$ ($5 \times 33\text{ m} + 6 \times 0.05\text{ m} + 2 \times 5.5\text{ m}$) |
| Chiều cao kiến trúc ($H_{cb}$) |
$1.80\text{ m}$ (Dầm $1.60\text{ m}$ + Bản mặt cầu $0.18\text{ m}$ + vút) |
$1.70\text{ m}$ (Dầm thép $1.40\text{ m}$ + Bản BTCT $0.18\text{ m}$ + vút $0.12\text{ m}$) |
| Tĩnh tải giai đoạn 1 ($DC_I$) |
$26.078\text{ kN/m}$ (Nặng, đòi hỏi kích thước móng lớn) |
$11.343\text{ kN/m}$ (Giảm 56.5% so với BTCT) |
| Độ cứng chịu uốn và dao động |
Rất cao, triệt tiêu rung chấn tốt, giảm tiếng ồn xe chạy |
Độ mảnh cao, cần bố trí hệ giằng gió và liên kết ngang dày đặc |
| Chi phí chế tạo và vật liệu |
Chi phí vật liệu nội địa thấp, công nghệ thi công quen thuộc |
Giá thành thép kết cấu cao, đòi hỏi bảo trì chống gỉ định kỳ |
| Số lượng cọc móng trụ cần thiết |
21 cọc vuông $400 \times 400\text{ mm}$ |
18 cọc vuông $400 \times 400\text{ mm}$ (Tiết kiệm cọc móng) |
MẶT CẮT NGANG CẦU PHƯƠNG ÁN 1 (B = 12m, 6 DẦM CHỮ I)
|<------------------------- B = 12.0m ------------------------->|
| Lề bộ hành |<-------- Bề rộng xe chạy 8.0m ------->| Lề bộ hành |
+------------+=======================================+------------+
|###################### Bản mặt cầu hf=180mm #####################|
| | | | | | | | | |
+-+ +-+ +-+ +-+ +-+ +-+ +-+ +-+ +-+ +-+
| I | | I | | I | | I | | I | H=1.6m
+-----+ +-----+ +-----+ +-----+ +-----+
|<-- S=2.0m -->|<-- S=2.0m -->|<-- S=2.0m -->|<-- S=2.0m -->|
Thiết kế kết cấu hệ thống
1. Phương án Dầm Bê tông cốt thép Dự ứng lực (BTCT DƯL) căng sau
- Thông số dầm chủ chữ I: Chiều cao dầm $H = 1600\text{ mm}$, bề rộng bầu dưới $b_1 = 650\text{ mm}$, bề rộng sườn $b_2 = 200\text{ mm}$, bề rộng bản cánh trên $b_3 = 850\text{ mm}$. Bê tông dầm đạt cường độ nén $f'_c = 45\text{ MPa}$ ($E_c = 3.278 \times 10^4\text{ MPa}$); Bê tông bản mặt cầu dày $h_f = 180\text{ mm}$ có $f'_c = 35\text{ MPa}$ ($E_c = 2.956 \times 10^4\text{ MPa}$).
- Mặt cắt quy đổi giai đoạn chế tạo: Diện tích mặt cắt nguyên giữa dầm $A = 614000\text{ mm}^2$, tọa độ trọng tâm $Y_c = 794.186\text{ mm}$, mô men quán tính $I_x = 1.966 \times 10^{11}\text{ mm}^4$. Tại gối: $A = 1067400\text{ mm}^2$, $I_x = 2.63 \times 10^{11}\text{ mm}^4$.
- Cáp dự ứng lực: Cáp tự chùng thấp 7 tao $\phi 15.2\text{ mm}$ theo tiêu chuẩn ASTM A416-85 Grade 270 có cường độ giới hạn $f_{pu} = 1860\text{ MPa}$, cường độ chảy $f_{py} = 1670\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_p = 197000\text{ MPa}$, diện tích mỗi bó $F_{ps} = 9.8\text{ cm}^2$.
2. Phương án Dầm thép chữ I liên hợp bản BTCT
- Quy cách dầm thép hàn định hình: Bản bụng $D_w = 1340\text{ mm} \times t_w = 20\text{ mm}$; Bản cánh chịu nén $b_c = 400\text{ mm} \times t_c = 30\text{ mm}$; Bản cánh chịu kéo $b_t = 600\text{ mm} \times t_t = 30\text{ mm}$. Tổng chiều cao dầm thép $H_{sb} = 1400\text{ mm}$.
- Hệ liên kết và sườn tăng cường: Bố trí 2 mặt cắt dầm ngang định hình tại gối ($H_{dn} = 700\text{ mm}$) và 65 hệ liên kết ngang trung gian bằng thép góc $2\text{L}100\times100\times10$ cách nhau $a_n = 2.7\text{ m}$. Bố trí hệ liên kết dọc gồm 60 thanh xiên $L = 3.83\text{ m}$ trên 12 khoang giằng. Sườn tăng cường bản bụng dày $16\text{ mm}$, rộng $190\text{ mm}$, bước sườn $d_0 = 1.0\text{ m}$.
Phương pháp luận tính toán (Methodology)
Quy trình thiết kế tuân thủ phương pháp Trạng thái giới hạn theo hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD) trong TCVN 11823-2017:
- Xác định bề rộng cánh hữu hiệu ($B_{ef}$):
$$B_{ef} = \min\left{\frac{L_{tt}}{4}; 12t_s + t_w; S\right} = \min\left{\frac{32400}{4}; 12(180) + 200; 2000\right} = 2000\text{ mm}$$
- Tham số độ cứng dọc ($K_g$):
$$K_g = n(I + A \cdot e_g^2)$$
Với $n = \frac{E_{dầm}}{E_{bản}} = 1.109$, khoảng cách trọng tâm $e_g = 884.186\text{ mm} \rightarrow K_g = 1.109 \times 10^{11}\text{ mm}^4$.
- Hệ số phân bố ngang mô men dầm trong ($mg_{m}$):
- 1 làn chất tải: $mg_{m1} = 0.06 + \left(\frac{S}{4300}\right)^{0.4} \left(\frac{S}{L}\right)^{0.3} \left(\frac{K_g}{L \cdot t_s^3}\right)^{0.1} = 0.426$
- 2 làn chất tải: $mg_{m2} = 0.075 + \left(\frac{S}{2900}\right)^{0.6} \left(\frac{S}{L}\right)^{0.2} \left(\frac{K_g}{L \cdot t_s^3}\right)^{0.1} = 0.559 \rightarrow mg_{xe} = 0.559$
- Hệ số điều chỉnh tải trọng ($\eta$): $\eta = \eta_D \times \eta_R \times \eta_I = 1.0 \times 1.0 \times 1.05 = 1.05$.
Implementation và kết quả
Thuật toán và mô hình tính toán
Dưới đây là đoạn mã Python chuẩn hóa giải thuật tính toán phân bố tải trọng ngang và xác định số lượng bó cáp DƯL theo TTGH Cường độ I của dự án:
import math
def calculate_bridge_girder_design():
# 1. Thông số hình học và vật liệu
L_span = 32.4 # Chiều dài nhịp tính toán (m)
S = 2.0 # Khoảng cách dầm (m)
t_s = 0.18 # Chiều dày bản mặt cầu (m)
f_c_girder = 45.0 # Cường độ bê tông dầm (MPa)
f_c_slab = 35.0 # Cường độ bê tông bản (MPa)
f_pu = 1860.0 # Giới hạn bền cáp DƯL (MPa)
A_strand_bundle = 980.0 # Diện tích 1 bó 7 tao 15.2mm (mm2)
# 2. Tải trọng tác dụng (kN/m)
DC1 = 26.078 # Tĩnh tải giai đoạn 1
DC2 = 12.555 # Tĩnh tải lan can, gờ chắn
DW = 4.089 # Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu
DC_total = DC1 + DC2
omega_M = (L_span**2) / 8.0 # Diện tích đường ảnh hưởng mô men giữa nhịp = 131.22 m2
M_DC = DC_total * omega_M # 5069.42 kN.m
M_DW = DW * omega_M # 536.56 kN.m
# 3. Hoạt tải xe và người đi bộ
M_HL93_raw = 2252.75 # kN.m (Mômen do 1 làn xe 0.65*HL-93)
mg_truck = 0.60 # Hệ số phân bố ngang dầm biên
mg_lane = 0.625
mg_pedestrian = 0.875
M_LL = M_HL93_raw * mg_truck
M_PL = 3.0 * 1.0 * mg_pedestrian * omega_M # Hoạt tải người
# 4. Tổ hợp nội lực TTGH Cường độ I (TCVN 11823-2017)
eta = 1.05
gamma_DC = 1.25
gamma_DW = 1.50
gamma_LL = 1.75
gamma_PL = 1.75
M_u = eta * (gamma_DC * M_DC + gamma_DW * M_DW + gamma_LL * (M_LL + M_PL))
# 5. Sơ bộ diện tích và số lượng bó cáp DƯL
phi_flexure = 1.0
f_ps = 0.95 * f_pu
d_eff = 0.9 * 1.78 # Chiều cao làm việc hiệu dụng (m)
A_ps_req = (M_u * 1e6) / (phi_flexure * f_ps * d_eff * 1e3) # mm2
num_cables = math.ceil(A_ps_req / A_strand_bundle)
return {
"M_u_kNm": round(M_u, 3),
"A_ps_req_mm2": round(A_ps_req, 2),
"num_cables_selected": int(num_cables)
}
results = calculate_bridge_girder_design()
print(f"Mô men thiết kế Mu: {results['M_u_kNm']} kN.m")
print(f"Diện tích cáp yêu cầu: {results['A_ps_req_mm2']} mm2")
print(f"Số lượng bó cáp DƯL 7k15.2: {results['num_cables_selected']} bó")
Kiểm toán sức chịu tải nền móng cọc
Sức kháng dọc trục danh định của cọc vuông $400 \times 400\text{ mm}$ ngập sâu $L = 25.1\text{ m}$ trong đất dính được kiểm toán thông qua hai thành phần:
- Sức kháng mũi cọc ($R_p$):
$$q_p = 9 \cdot S_u = 9 \times 0.126 = 1.134\text{ MPa}$$
$$R_p = q_p \cdot A_p = 1.134 \times (400 \times 400) = 181.44\text{ kN}$$
- Sức kháng ma sát thành bên ($R_s$) theo phương pháp $\alpha$ (API):
Tổng ma sát thành qua 4 lớp đất dính: $R_s = \sum \alpha_i \cdot S_{ui} \cdot A_{si} = 1334.16\text{ kN}$.
- Sức chịu tải thiết kế cọc đơn ($R_0$):
- Sức kháng theo vật liệu: $R_{VL} = \phi P_n = 0.75 \times 0.8 \times [0.85 f'c (A_g - A{st}) + f_y A_{st}] = 2881.95\text{ kN}$.
- Sức kháng theo đất nền: $R_R = \phi_{sta}(R_p + R_s) = 0.56 \times (181.44 + 1334.16) = 848.74\text{ kN}$.
- Giá trị quyết định: $R_0 = \min(R_{VL}; R_R) = 848.74\text{ kN}$.
TỔNG HỢP SỨC CHỊU TẢI CỌC VUÔNG 400x400
+------------------------------------+--------------------------+
| Thành phần kiểm toán | Giá trị tính toán (kN) |
+------------------------------------+--------------------------+
| Sức kháng vật liệu (R_VL) | 2,881.95 kN |
| Sức kháng mũi cọc (R_p) | 181.44 kN |
| Sức kháng ma sát thân cọc (R_s) | 1,334.16 kN |
| Sức kháng đất nền có hệ số (R_R) | 848.74 kN (Hệ số 0.56) |
| SỨC CHỊU TẢI THIẾT KẾ (R_0) | 848.74 kN |
+------------------------------------+--------------------------+
Kết quả tính toán mố trụ và bố trí cọc
- Tại đáy bệ trụ T1: Tổng tải trọng thẳng đứng tổ hợp cường độ I $R_{CĐ1} = 17164\text{ kN}$. Số lượng cọc yêu cầu:
$$n = \beta \cdot \frac{R_{CĐ1}}{R_0} = 1.0 \times \frac{17164}{848.74} = 20.22 \rightarrow \text{Bố trí } 21\text{ cọc } (3 \times 7\text{ cọc}).$$
- Tại đáy bệ mố M1: Tổng tải trọng thẳng đứng tổ hợp cường độ I $R_{CĐ1} = 14457.87\text{ kN}$. Số lượng cọc yêu cầu:
$$n = 1.0 \times \frac{14457.87}{848.74} = 17.03 \rightarrow \text{Bố trí } 18\text{ cọc } (2 \times 9\text{ cọc}).$$
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình tính toán phân bố tải trọng ngang: Ứng dụng đầy đủ phương pháp giải tích đường ảnh hưởng kết hợp ma trận độ cứng dọc $K_g$ theo TCVN 11823-2017 thay thế cho phương pháp đòn bẩy đơn thuần, phản ánh chính xác sự phân phối tải trọng giữa dầm biên và dầm giữa.
- Tối ưu hóa hình học dầm I BTCT DƯL: Thiết kế mặt cắt quy đổi thông minh với chiều cao $H = 1.60\text{ m}$, giúp tiết diện giảm $36.4%$ diện tích bê tông tại giữa nhịp ($A = 0.614\text{ m}^2$) so với vị trí đầu dầm ($A = 1.067\text{ m}^2$), giảm đáng kể tĩnh tải $DC_1$ mà vẫn đảm bảo độ lệch tâm luồn 7 bó cáp DƯL.
- Phân tích so sánh định lượng đa giải pháp: Đưa ra bộ cơ sở dữ liệu chi tiết về dung tích vật liệu, tĩnh tải từng giai đoạn và số lượng cọc móng giữa phương án dầm BTCT DƯL và dầm thép liên hợp bản BTCT, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các dự án giao thông cấp huyện/tỉnh.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Quy trình công nghệ thi công kiến nghị (Phương án BTCT DƯL)
- Chế tạo dầm chủ: Đúc dầm tại bãi đúc chân công trường bằng ván khuôn thép định hình; bảo dưỡng ẩm đạt $85%$ cường độ thiết kế ($f'_{ci} \ge 38.25\text{ MPa}$) trước khi kích kéo căng sau 7 bó cáp DƯL.
- Bơm vữa ống gen: Sử dụng vữa xi măng không co ngót áp lực cao để bảo vệ cáp khỏi ăn mòn điện hóa.
- Lao lắp kết cấu nhịp: Vận chuyển dầm bằng xe gòn chuyên dụng và lắp đặt bằng giá long môn hoặc cần cẩu nổi sức nâng 80 tấn theo điều kiện thông thuyền.
- Đổ bê tông bản mặt cầu và dầm ngang: Thi công đổ bê tông tại chỗ liên kết 6 dầm chủ và 25 dầm ngang tạo thành hệ kết cấu không gian hoàn chỉnh.
QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP
+-----------------------------------------------------------+
| 1. Đúc dầm I tại bãi đúc (Bê tông f'c = 45 MPa) |
+-----------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------+
| 2. Kéo căng sau 7 bó cáp 7k15.2 (ASTM A416-85 Gr 270) |
+-----------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------+
| 3. Bơm vữa không co ngót lấp kín ống gen bảo vệ cáp |
+-----------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------+
| 4. Lao lắp 6 phiến dầm vào vị trí gối trên mố/trụ |
+-----------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------+
| 5. Ghép ván khuôn, đổ bê tông bản mặt cầu & dầm ngang |
+-----------------------------------------------------------+
Đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi
Đối với điều kiện sông cấp V tại Việt Nam, phương án dầm I-33m BTCT DƯL có tổng mức đầu tư xây lắp thấp hơn khoảng $28 - 35%$ so với phương án dầm thép liên hợp do không phụ thuộc vào thép tấm nhập khẩu và giảm chi phí duy tu sơn chống ăn mòn trong môi trường xâm thực ven biển/sông ngòi.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế hiện tại: Đồ án dừng lại ở bước thiết kế sơ bộ dựa trên mô hình dầm tĩnh định phẳng 2D; chưa xét đến bài toán phi tuyến hình học, hiệu ứng từ biến và co ngót bê tông theo thời gian ($Creep\ &\ Shrinkage$).
- Hướng phát triển đề xuất:
- Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn 3D trên phần mềm Midas Civil / CSI Bridge để kiểm toán chi tiết ứng suất cục bộ vùng neo và hiệu ứng xoắn của dầm biên.
- Kiểm toán Trạng thái giới hạn mỏi (Fatigue Limit State) và tải trọng động đất theo phổ phản ứng khu vực.
- Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM - Bridge Information Modeling) để quản lý xung đột cốt thép và số hóa công tác bảo trì định kỳ.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Cầu - Đường bộ: Nắm vững tài liệu mẫu chuẩn chỉ từ thuyết minh, công thức tính toán tĩnh tải phân kỳ đến các bước tổ hợp nội lực theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017.
- Kỹ sư thiết kế công trình giao thông: Tái sử dụng bảng tính phân bố ngang, thuật toán xếp tải HL-93 và phương pháp tính ma sát cọc $\alpha$-method cho các dự án thực tế.
- Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Có số liệu so sánh kinh tế - kỹ thuật trực quan để ra quyết định lựa chọn phương án dầm BTCT DƯL hay dầm thép liên hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án chọn phương án dầm BTCT DƯL căng sau thay vì dầm thép liên hợp?
Phương án dầm BTCT DƯL tận dụng được nguồn vật liệu cát đá xi măng nội địa, giá thành xây lắp rẻ hơn $30%$, khả năng chịu dao động tốt hơn và không tốn chi phí sơn bảo dưỡng định kỳ như dầm thép.
2. Tiêu chuẩn tính toán sức chịu tải cọc trong đất dính được áp dụng như thế nào?
Dự án áp dụng phương pháp $\alpha$ (API RP 2A) quy định trong TCVN 11823-2017. Sức kháng thân cọc danh định dựa trên cường độ kháng cắt không thoát nước $S_u$ với hệ số giảm kháng đất nền $\phi_{sta} = 0.56$.
3. Ý nghĩa của hệ số điều chỉnh tải trọng $\eta = 1.05$?
Hệ số $\eta = \eta_D \cdot \eta_R \cdot \eta_I = 1.0 \times 1.0 \times 1.05 = 1.05$ phản ánh công trình cầu được thiết kế có tầm quan trọng khai thác cao ($\eta_I = 1.05$), độ dẻo thông thường ($\eta_D = 1.0$) và tính dư thừa kết cấu đạt chuẩn ($\eta_R = 1.0$).
4. Tại sao lại quy đổi mặt cắt dầm I tại vị trí giữa nhịp?
Mặt cắt thực tế của dầm chữ I có nhiều đoạn vút nghiêng phức tạp. Việc quy đổi sang các hình chữ nhật tương đương giúp đơn giản hóa việc tính toán đặc trưng hình học ($A, Y_c, I_x$) mà vẫn giữ nguyên chiều cao tổng thể $H = 1.6\text{ m}$ và trọng tâm của tiết diện.
5. Khổ thông thuyền sông cấp V ảnh hưởng như thế nào đến việc phân chia nhịp?
Sông cấp V yêu cầu khổ thông thuyền $B_{tt} \ge 25\text{ m}$ và tĩnh không $H_{tt} \ge 3.5\text{ m}$. Với bề rộng trụ $B_{trụ} = 1.75\text{ m}$, nhịp giữa tối thiểu phải đạt $L_{giữa} \ge 25 + 2\times 2 + 1.75 = 30.75\text{ m}$. Việc chọn nhịp chuẩn định hình $L_n = 33\text{ m}$ hoàn toàn thỏa mãn và đồng bộ cho toàn bộ 5 nhịp cầu.
Kết luận
Đồ án "Thiết kế sơ bộ công trình cầu vượt sông cấp V" của tác giả Nguyễn Huy Hoàng dưới sự hướng dẫn của GVHD Nguyễn Thạc Quang là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật cầu đường bài bản, chặt chẽ và chuẩn xác theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017. Dự án đã chứng minh phương án dầm Bê tông cốt thép dự ứng lực căng sau 5 nhịp $33\text{ m}$ là giải pháp tối ưu toàn diện về cả phương diện kỹ thuật chịu lực lẫn hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên, kỹ sư và các đơn vị tư vấn thiết kế hạ tầng giao thông đường bộ.