CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN “Hệ thống quản lý phòng khám” là một website được xây dựng nhằm kết nối các quá trình làm việc giữa các nhân viên trong phòng khám với nhau. Đồng thời cũng cho những bệnh nhân có nhu cầu khám bệnh có thể đăng ký khám bệnh trực tuyến thông qua website của hệ thống. 13 ‘’Xây dựng hệ thống quản lý phòng khám đa khoa ’’ Huỳnh Kim Phương Ngân Quá trình hoạt động của phòng khám: - Bệnh nhân: được chia thành 2 loại: có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế. Bệnh nhân tới khám sẽ lần lượt được các nhân viên tiếp tân hướng dẫn.
Tại đây, bệnh nhân phải cung cấp đầy đủ thông tin. Tất cả các thông tin sẽ được lưu vào hệ thống và tự động cập nhật vào danh sách chờ khám trong phòng bác sĩ. - Tiếp tân: Nhân viên tiếp nhận bệnh nhân, sử dụng máy vi tính để lấy thông tin của bệnh nhân để lưu vào hệ thống hoặc tìm kiếm các thông tin của bệnh nhân đã khám. - Bác sĩ: Tại phòng khám, bác sĩ thực hiện việc khám và kê đơn cho bệnh nhân.
Số liệu khám của các bác sĩ nhập bao gồm các thông tin như: Huyết áp, cân nặng, nhịp tim,… Chỉ cần nhập mã( mỗi bệnh nhân có một mã duy nhất) bao gồm các thông tin như: họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ … Bệnh nhân có thể được bác sĩ cho đi làm cận lâm sàng. Bác sĩ cho bệnh nhân đi làm cận lâm sàng bằng cách thực hiện các thao tác trên máy rồi lưu lại. Sau khi đã khám tổng quát (và nhận được các kết quả của cận lâm sàng _nếu có) thì bác sĩ sẽ tiến hành kê toa thuốc. Toa thuốc sẽ đc lưu trong cơ sở dữ liệu.
Mỗi bác sĩ sẽ có 1 y tá làm trợ lý, y tá sẽ giúp bác sĩ lấy thông tin như: huyết áp, mạch tim, nhiệt độ… hướng dẫn bệnh nhân trong quá trình khám bệnh, chuyển cận lâm sàng hoặc toa thuốc cho bệnh nhân đóng tiền( nếu có). - Dược sĩ (quản lý nhà thuốc): Nhận toa thuốc và cấp thuốc theo toa của bác sĩ - Admin / Quản trị viên: là người quản lý, điều hành hoạt động chung của khoa khám, đưa ra quyết định về nhập thuốc, nhập dụng cụ y tế, quản lý nhân sự và có thể thống kê số lượng bệnh nhân tới khám, doanh thu của khoa khám. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 1.
Hệ thống thông tin 14 ‘’Xây dựng hệ thống quản lý phòng khám đa khoa ’’ Huỳnh Kim Phương Ngân Hệ thống thông tin là tổng hợp các thành phần có quan hệ, tương tác với nhau, cho phép chúng ta thu thập (rút trích), xử lý, lưu trữ và phân phối các thông tin, dữ liệu đến hệ thống thành phần nhằm phục vụ cho các mục tiêu. Các thành phần của hệ thống thông tin: • Dữ liệu • Hệ thống máy tính (phần cứng) • Phần mềm • Truyền thông • Con người (người thiết kế và người sử dụng) • Quy trình 2. Phân loại hệ thống thông tin Hai loại hệ thống: ∙ Hệ thống mở: Có thể giao tiếp với hệ thống khác. ∙ Hệ thống đóng: Không thể giao tiếp với hệ thống khác, không nhận dữ liệu từ các thiết bị khác.
Hệ thống thông tin điều khiển: là hệ thống máy tính điện tử điều khiển các thiết bị (ví dụ như hệ thống điều khiển giao thông, hệ thống điều khiển dây chuyền sản xuất, …). Hệ thống thông tin tính toán: là hệ thống máy tính thực hiện công việc tính toán những bài toán lớn (ví dụ như hệ thống máy thiết kế xây dựng, …). Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống máy tính thực hiện công việc quản lý (ví dụ như hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống quản lý bãi xe siêu thị, hệ thống quản lý khách sạn, …) 3. Các giai đoạn thiết kế 3.1 Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng và lập dự án 15 ‘’Xây dựng hệ thống quản lý phòng khám đa khoa ’’ Huỳnh Kim Phương Ngân Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên cơ bản trong quá trình phát triển một hệ thống thông tin nhằm hiểu lý do tại sao hệ thống thông tin phải được xây dựng.
Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án, ngoài ra có thể nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tình trạng hoạt động của hệ thống cũ (nếu có) trong thực tế, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng hệ thống mới, dự án mới. Giai đoạn khảo sát được chia làm hai bước: Bước 1: Bắt đầu dự án ∙ Khảo sát sơ bộ: tìm hiểu các yếu tố cơ bản (tổ chức, văn hóa, đặc trưng, con người, .) tạo tiền đề để phát triển HTTT phù hợp với dự án và doanh nghiệp. ∙ Khảo sát chi tiết: thu thập thông tin chi tiết của hệ thống (chức năng xử lý, thông tin được phép nhập và xuất khỏi hệ thống, ràng buộc, giao diện cơ bản, nghiệp vụ) phục vụ cho việc phân tích và thiết kế, xác định tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế, tổ chức. Bước 2: Quản lý dự án ∙ Người quản lý dự án định ra một kế hoạch làm việc, nhân sự cho dự án và sử dụng kỹ thuật hợp lý nhằm giúp đội dự án kiểm soát và điều khiển dự án trong xuyên suốt chu kì phát triển hệ thống.2 Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống, cụ thể như sau: ∙ Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần phải xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và 16 ‘’Xây dựng hệ thống quản lý phòng khám đa khoa ’’ Huỳnh Kim Phương Ngân quy định hiện hành; đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai.
∙ Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua sơ đồ BFD (Business Flow Diagram), từ mô hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành mô hình luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) thông qua quá trình phân rã chức năng theo các mức 0, 1, 2 ở từng ô xử lý. ∙ Phân tích bảng dữ liệu. Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (data table) gồm các trường dữ liệu (data field) nào? Xác định khóa chính (primary key), khóa ngoại (foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và ràng buộc (constraint) dữ liệu cần thiết. Ở giai đoạn này, các chuyên gia sẽ đặc tả sơ bộ các bảng dữ liệu trên giấy để có cái nhìn khách quan.
Qua đó, xác định các giải pháp tốt nhất cho hệ thống đảm bảo đúng các yêu cầu đã khảo sát trước khi thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng.3 Giai đoạn 3: Thiết kế Thông qua thông tin được thu thập từ quá trình khảo sát và phân tích, các chuyên gia sẽ chuyển hóa vào phần mềm, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chi tiết. Giai đoạn này được chia làm hai bước sau: Bước 1: Thiết kế tổng thể ∙ Trên cơ sở các bảng dữ liệu đã phân tích và đặc tả trên giấy sẽ được thiết kế dưới dạng mô hình mức ý niệm bằng phần mềm chuyên dụng như Sybase PowerDesigner, CA ERwin Data Modeler. Bằng mô hình mức ý niệm sẽ cho các chuyên gia có cái nhìn tổng quát nhất về mối quan hệ giữa các đối tượng trước khi chuyển đổi thành mô hình mức vật lý. Bước 2: Thiết kế chi tiết 17 ‘’Xây dựng hệ thống quản lý phòng khám đa khoa ’’ Huỳnh Kim Phương Ngân ∙ Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database): Với mô hình mức vật lý hoàn chỉnh ở giai đoạn thiết kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file sql.
∙ Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra thông tin chuẩn xác theo đúng nghiệp vụ. ∙ Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với môi trường, văn hóa và yêu cầu của doanh nghiệp thực hiện dự án. ∙ Thiết kế chức năng chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhập liệu và xử lý cho người dùng. Dựa trên các yêu cầu của mỗi doanh nghiệp và quy định hiện hành sẽ thiết kế các mẫu báo cáo phù hợp hoặc cho phép doanh nghiệp tư tạo mẫu báo cáo ngay trên hệ thống.
∙ Thiết kế các kiểm soát bằng hình thức đưa ra các thông báo, cảnh báo hoặc lỗi cụ thể tạo tiện lợi và kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập liệu với mục tiêu tăng độ chính xác cho dữ liệu. Tóm lại, thiết kế là việc áp dụng các công cụ, phương pháp, thủ tục để tạo ra mô hình hệ thống cần sử dụng. Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạng nó tồn tại thực tế, sao cho nhà lập trình và kỹ sư phần cứng có thể dễ dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống.4 Giai đoạn 4: Cài đặt Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định. Giai đoạn này bao gồm các công việc sau: ∙ Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle, MySQL, …) và cài đặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống.
∙ Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệ thống (Microsoft Visual Studio, PHP Designer,. 18 ‘’Xây dựng hệ thống quản lý phòng khám đa khoa ’’ Huỳnh Kim Phương Ngân ∙ Lựa chọn công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, Dot Net Bar,. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật hoặc clip hướng dẫn 3.5 Giai đoạn 5: Kiểm thử - Trước hết phải lựa chọn công cụ kiểm thử. - Kiểm chứng các modules chức năng của hệ thống thông tin, chuyển các thiết kế thành các chương trình (phần mềm).
- Thử nghiệm hệ thống thông tin. - Cuối cùng là khắc phục các lỗi (nếu có). - Viết test case theo yêu cầu. - Kết quả cuối cùng là một hệ thống thông tin đạt yêu cầu đặt ra 3.6 Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì - Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống.
- Cài đặt phần mền. - Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có: chuyển đổi dữ liệu; bố trí, sắp xếp người làm việc trong hệ thống; tổ chức hệ thống quản lý và bảo trì. - Đào tạo và hướng dẫn sử dụng. - Cải tiến và chỉnh sửa hệ thống thông tin.
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 1. MySQL là gì?