Đồ án E-marketing tại Thế Giới Di Động - Đại học CNTT & TT Việt - Hàn

Tổng hợp đồ án marketing điện tử phân tích chi tiết chiến lược e-marketing của Thế Giới Di Động. Đánh giá hiệu quả kinh doanh số và bài học thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài e marketing tại công ty Thế Giới Di Động

Thế Giới Di Động là doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ hàng đầu tại Việt Nam. Sự bùng nổ của internet đã thay đổi căn bản hành vi tiêu dùng hiện đại. Khách hàng chuyển dịch mạnh mẽ từ mua sắm truyền thống sang không gian số. Doanh nghiệp cần thích ứng nhanh chóng để duy trì vị thế dẫn đầu thị trường. Đồ án marketing điện tử tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống tiếp thị số của công ty. Phạm vi khảo sát trải rộng từ giai đoạn năm 2017 đến năm 2021. Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về e-marketing và vai trò chiến lược đối với ngành bán lẻ. Nghiên cứu xác định mục tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trực tuyến của thương hiệu. Cơ cấu vận hành bao gồm hệ thống website, sàn thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội. Báo cáo sử dụng dữ liệu thực chứng từ báo cáo tài chính và lưu lượng người dùng. Việc phân tích mang tính cấp thiết đối với sự phát triển của thương mại điện tử. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật giá trị cho sinh viên chuyên ngành kinh tế số.

1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Kinh tế số phát triển đặt ra yêu cầu tái cấu trúc mô hình bán lẻ. Doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ số để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thị trường thiết bị điện tử có mức độ cạnh tranh rất gay gắt. Thế Giới Di Động sở hữu mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước. Tuy nhiên, kênh trực tuyến mới là động lực tăng trưởng cốt lõi trong tương lai. Đề tài tập trung phân tích thực trạng triển khai tiếp thị số của công ty. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của từng công cụ điện tử. Nghiên cứu tìm ra điểm nghẽn trong quy trình tiếp cận khách hàng trực tuyến. Từ đó, đề tài xây dựng giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh.

1.2. Cơ sở lý luận về e marketing trong ngành bán lẻ

Marketing điện tử là quá trình ứng dụng internet để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Doanh nghiệp sử dụng các kênh số nhằm tối ưu hóa chi phí quảng cáo. Hệ thống công cụ gồm website, công cụ tìm kiếm, mạng xã hội và thư điện tử. E-marketing giúp rút ngắn khoảng cách giữa thương hiệu và người tiêu dùng. Dữ liệu số cho phép cá nhân hóa thông điệp tiếp thị chính xác. Doanh nghiệp dễ dàng đo lường hành vi người dùng qua các chỉ số chuyển đổi. Ngành bán lẻ công nghệ tận dụng e-marketing để tăng tốc độ xử lý đơn hàng. Hoạt động này tạo lập trải nghiệm mua sắm liền mạch trên mọi điểm chạm số.

II. Đánh giá thực trạng e marketing của công ty Thế Giới Di Động

Thế Giới Di Động xây dựng hệ sinh thái tiếp thị số đa dạng và bài bản. Website thegioididong.com giữ vị trí hàng đầu về lượng truy cập trong ngành điện máy. Giao diện trang web tối ưu tốt cho trải nghiệm trên thiết bị di động. Tốc độ tải trang nhanh và tích hợp giỏ hàng tiện lợi. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số hạn chế trong vận hành mạng xã hội. Fanpage Facebook có hơn ba triệu người theo dõi nhưng tỷ lệ tương tác chưa tương xứng. Lượt khách hàng check-in tại các điểm bán vật lý đạt mức rất thấp. Thời gian phản hồi tin nhắn của khách hàng trung bình mất một giờ. Tốc độ này làm giảm tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng trực tiếp. Môi trường vĩ mô cũng tạo ra nhiều rào cản đáng chú ý. Luật thuế thay đổi và hàng rào thuế quan làm gia tăng giá thành sản phẩm. Sức mua của người tiêu dùng biến động theo tình hình kinh tế chung. Doanh nghiệp cần giải quyết đồng thời các điểm nghẽn nội bộ và thách thức thị trường.

2.1. Phân tích hiệu quả triển khai các công cụ số

Kênh website mang lại nguồn doanh thu bán lẻ lớn cho doanh nghiệp. Công ty đầu tư mạnh vào hệ thống tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO. Các từ khóa về điện thoại và máy tính luôn dẫn đầu bảng xếp hạng Google. Quảng cáo trả phí Google Ads và mạng hiển thị vận hành thường xuyên. Chiến dịch tiếp thị lại được triển khai linh hoạt nhằm thu hút khách truy cập. Dù vậy, kênh thư điện tử chưa phát huy tối đa hiệu quả chuyển đổi. Nội dung email gửi tới khách hàng còn mang tính đại trà. Tỷ lệ mở thư và nhấp chuột vào liên kết mua hàng chưa đạt kỳ vọng cao.

2.2. Nhược điểm và rào cản truyền thông mạng xã hội

Mạng xã hội là kênh tương tác trực tiếp nhưng chưa được khai thác triệt để. Tỷ lệ phản hồi tin nhắn trên Fanpage chậm khiến khách hàng chuyển sang đối thủ. Khách hàng trực tuyến luôn yêu cầu giải đáp thắc mắc ngay lập tức. Tính năng check-in địa điểm tại chuỗi cửa hàng chưa được thúc đẩy bằng ưu đãi. Lượng bài viết tuy nhiều nhưng thiếu các nội dung tương tác cao. Hoạt động tiếp thị người có tầm ảnh hưởng KOL chưa tạo được đột phá lớn. Ngân sách phân bổ cho quảng cáo mạng xã hội chưa đem lại chỉ số ROI tối ưu. Doanh nghiệp cần giải quyết dứt điểm các điểm yếu này.

III. Giải pháp tối ưu hoạt động e marketing cho Thế Giới Di Động

Để nâng cao hiệu quả cạnh tranh, doanh nghiệp cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Hệ thống dịch vụ khách hàng tự động hóa cần được ưu tiên triển khai sớm. Ứng dụng chatbot AI giúp phản hồi tin nhắn của người mua tức thì suốt 24/7. Giải pháp này xử lý triệt để tình trạng chậm trễ trên mạng xã hội. Doanh nghiệp cần thiết kế chương trình tích điểm thưởng khi khách hàng check-in tại cửa hàng. Việc này kích thích người dùng chia sẻ trải nghiệm dịch vụ lên trang cá nhân. Hoạt động quảng bá tự nhiên sẽ gia tăng độ nhận diện thương hiệu mạnh mẽ. Song song đó, công ty cần tối ưu hóa trải nghiệm trên ứng dụng mua sắm di động. Công nghệ gợi ý sản phẩm tự động dựa trên lịch sử tìm kiếm giúp tăng doanh thu chéo. Đội ngũ tiếp thị phải đổi mới thông điệp quảng cáo theo từng phân khúc khách hàng. Các giải pháp mang tính khả thi cao và đem lại giá trị tăng trưởng bền vững.

3.1. Tự động hóa chăm sóc khách hàng và phản hồi tin nhắn

Tự động hóa kênh hỗ trợ giúp cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng. Công ty cần tích hợp chatbot thông minh vào Fanpage và website chính thức. Trợ lý ảo có khả năng tư vấn thông số kỹ thuật sản phẩm ngay lập tức. Hệ thống tự động chuyển tiếp các yêu cầu phức tạp tới nhân viên trực tổng đài. Thời gian phản hồi giảm xuống dưới ba mươi giây tạo ấn tượng chuyên nghiệp. Điều này giữ chân khách mua hàng và gia tăng tỷ lệ chốt đơn trực tuyến. Dữ liệu từ các cuộc trò chuyện tự động còn hỗ trợ phân loại nhu cầu người dùng.

3.2. Đẩy mạnh quảng bá miễn phí qua lượt check in địa điểm

Check-in là hình thức tiếp thị truyền miệng kỹ thuật số hiệu quả cao. Doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình tặng voucher giảm giá trực tiếp. Khách hàng chỉ cần gắn thẻ vị trí cửa hàng khi mua sắm sản phẩm. Mỗi lượt chia sẻ trên mạng xã hội sẽ tiếp cận hàng trăm bạn bè. Phương pháp này tận dụng triệt để mạng lưới người dùng mà không tốn chi phí. Không gian tại điểm bán vật lý cũng cần bố trí khu vực trải nghiệm đẹp mắt. Sự kết hợp giữa không gian thực và tương tác số giúp gia tăng mức độ trung thành.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng e marketing Thế Giới Di Động

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích hoạt động marketing điện tử của Thế Giới Di Động. Doanh nghiệp khẳng định được vị thế đầu ngành nhờ chiến lược chuyển đổi số quyết liệt. Sự phối hợp giữa kênh trực tuyến và chuỗi cửa hàng vật lý mang lại thành công lớn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần liên tục nâng cấp hệ thống kỹ thuật số để duy trì lợi thế. Môi trường cạnh tranh thương mại điện tử ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và cá nhân hóa trải nghiệm là yêu cầu bắt buộc. Kết quả phân tích từ đồ án mang giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị. Sinh viên kinh tế số có thể ứng dụng các bài học này vào thực tế kinh doanh. Mô hình nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực cho các đề tài tiếp theo. Sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn giúp nâng cao năng lực chuyên môn của người học.

4.1. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ

Thành công của Thế Giới Di Động khẳng định vai trò cốt lõi của việc số hóa. Doanh nghiệp bán lẻ phải xây dựng hạ tầng kỹ thuật số đồng bộ và bảo mật. Kênh bán hàng trực tuyến cần liên kết chặt chẽ với hệ thống kho bãi. Tốc độ phục vụ là yếu tố quyết định hành vi mua sắm của người dùng. Sự chậm trễ trong chăm sóc khách hàng sẽ trực tiếp gây tổn thất doanh thu. Doanh nghiệp cần chủ động ứng dụng tự động hóa vào quy trình bán hàng. Chiến lược tiếp thị nội dung chất lượng cao giúp duy trì lượng truy cập tự nhiên lâu dài.

4.2. Giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn của đồ án

Đồ án môn học marketing điện tử tạo ra nguồn tài liệu tham khảo chất lượng cao. Nghiên cứu hệ thống hóa phương pháp đánh giá hoạt động tiếp thị số chuyên nghiệp. Sinh viên nắm vững cách thức phân tích số liệu thực tế từ môi trường kinh doanh. Đề tài rèn luyện tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề quản trị. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng trực tiếp vào mô hình khởi nghiệp. Báo cáo đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho nghiên cứu thương mại điện tử. Đây là tiền đề quan trọng giúp người học phát triển các đề tài chuyên sâu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án môn học marketing điện tử đề tài phân tích hoạt động e marketing của công ty cổ phần thế giới di động

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ E-MARKETING 1. Khái niệm về E- marketing Trước tiên chúng ta đến với định nghĩa về E- marketing, thứ mà nhiều người đang cảm nhận thấy mơ hồ, thậm chí những người đang làm về digital cũng chưa hiểu một cách đúng nhất về định nghĩa này. Có nhiều quan điểm khác nhau về E – Marketing.

Mỗi tác giả lại có riêng cho mình một khái niệm về E – Marketing. Sau đây là một số định nghĩa từ khắp nơi trên thế giới về thuật ngữ này. E-marketing (Internet marketing hay online marketing), marketing trực tuyến hay được gọi là digital marketing là hoạt động marketing cho SP và DV thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet. Business Process Management Journal).

“Digital Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các làm việc marketing và trao đổi điểm tin” – Asia Digital Marketing Association “Digital Marketing là việc thực thi các làm việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằng cách dùng các kênh phân phối online định hướng theo cơ sở data nhằm mục đích approach khách hàng đúng lúc, đúng muốn, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí” – Jared Reitzin, CEO – điện thoại Storm Inc. “Digital Marketing là việc quản lí và làm những việc marketing bằng cách dùng các phương tiện quảng bá điện tử như web, email, iTV hay các phương tiện không dây phối hợp với data số khác về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” – Dave Chaffey, Insights Director (ClickThrough Marketing). “Digital Marketing đề cập đến nhiều lĩnh vực rộng hơn so với marketing truyền thống, chúng approach người truy cập theo phong cách kĩ thuật số” – Wikipedia. Dịch một cách đơn giản, E-Marketing hay nói cách khác, Marketing điện tử là cụm từ dành cho các hoạt động Marketing thông qua các công cụ điện tử, cụ thể hơn là Internet.

Các cụm từ như E-Marketing, Internet Marketing, Digital Marketing và Marketing online có thể sử dụng thay thế cho nhau vì dường như chúng hoàn toàn đồng nghĩa. Philip Kotler - nhà kinh tế học nổi tiếng định nghĩa “E-Marketing (hay Marketing điện tử) là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”. Nhóm Awesome Knight–GVHD: Th.S Nguyễn Thị Kim Ánh Trang 1 Phâ n tích hoạ t độ ng E-marketing củ a cô ng ty Cổ phầ n Thế giớ i di độ ng Judy Strauss định nghĩa: “E-Marketing là việc sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình tạo ra, giao tiếp và cung cấp giá trị cho khách hàng và để quản lý mối quan hệ khách hàng theo cách có lợi cho tổ chức và các bên liên quan” Ngoài ra, còn có một định nghĩa khác về E-Marketing như sau: E-Marketing bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử. Nhưng tóm lại, có thể hiểu nôm na rằng E- marketing chính là chỉ việc xây dựng nhận thức và truyền thông thương hiệu hoặc sản phẩm dựa trên nền tảng kỹ thuật số.

Vai trò và ý nghĩa của E – marketing Cùng với sự phát triển thời đại công nghệ 4. Vai trò của E-Marketing để nâng cao kinh doanh của doanh nghiệp là không thể thiếu và ngoài ra còn giúp ích trong việc trao đổi và mua sắm đối với khách hàng. Sau đây là vai trò và ý nghĩa riêng của E-marketing đối với doanh nghiệp và khách hàng. Đối với doanh nghiệp  Mang cơ hội cạnh tranh công bằng cho tất cả các doanh nghiệp.

 Khả năng kiểm soát tốt tệp khách hàng Một trong những tầm quan trọng của E - Marketing là giúp các tổ chức kiểm soát tốt số người tham gia. Công cụ hỗ trợ sẽ nhắc lại nhiều lần cho các khách hàng khi đã nhận được lời mời từ sự kiện, khiến họ ấn tượng và nhớ rõ ngày đến dự. Mặt khác, các phương tiện kỹ thuật số không chỉ giúp khách hàng đăng ký tham gia dễ dàng mà còn giúp ban tổ chức quản lý thông tin chi tiết và chính xác hơn. Việc thực hiện các thủ tục kiểm tra cũng vì vậy mà được rút ngắn, đồng thời giúp công ty biết được nhóm khách hàng nào tiềm năng nhờ vào bản đăng ký.

 Chi phí quảng cáo E - marketing tiết kiệm hơn so với quảng cáo truyền thống. Chi phí làm E -Marketing thấp hơn nhiều so với marketing truyền thống. Doanh nghiệp không phải đóng phí thuê mặt bằng hay bảo trì, doanh nghiệp có thể đặt hàng phù hợp với nhu cầu nhằm tiết kiệm chi phí kho bãi. E - Marketing lại không đòi hỏi cao về chi phí, đây là môi trường cạnh tranh mở cho tất cả các doanh nghiệp từ lớn, nhỏ đến rất nhỏ.

Tất cả các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Cốc Cốc và các nền tảng kênh xã hội như Facebook, Pinterest, Instagram đều đưa ra những giá thầu linh động (flexible bid) để mọi doanh nghiệp có thể chạy quảng cáo tùy vào việc quản lý ngân sách của họ. Nhóm Awesome Knight–GVHD: Th.S Nguyễn Thị Kim Ánh Trang 2 Phâ n tích hoạ t độ ng E-marketing củ a cô ng ty Cổ phầ n Thế giớ i di độ ng Một điểm thú vị về chi phí nữa là trong khi chi phí cho các loại quảng cáo truyền thống thường vượt quá ngân sách dự kiến thì E - Marketing lại hoàn toàn ngược lại. Google Adwords là một ví dụ điển hình, giá thực tế doanh nghiệp phải trả cho Google để quảng bá thương hiệu thường thấp hơn ngân sách dự kiến nếu như họ quản lý tốt các công cụ quảng cáo và chọn lựa giá thầu hợp lý.  Tiếp cận khách hàng nhanh và không biên giới Tiếp cận nhanh chóng hơn đến khách hàng: khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy thông tin về loại bánh mình cần trên các trang web của một doanh nghiệp bánh ngọt, thậm chí khách hàng còn có thể tìm hiểu được hình ảnh, giá cả và nguyên liệu, dịch vụ.

E - marketing dựa trên công nghệ là Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng. E - Marketing có thể tiếp cận với bất cứ nơi đâu, bất kỳ khách hàng nào. Với E - marketing, doanh nghiệp có thể xóa nhòa khoảng cách địa lý hay biên giới lãnh thổ.  Phân vùng đối tượng khách hàng chuẩn Dễ nhận thấy tất cả các công cụ tìm kiếm và nền tảng kênh xã hội đều cung cấp những lựa chọn về nhân khẩu học (như giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, địa chỉ vùng miền…), về thói quen mua sắm, sở thích và hành vi cụ thể của hàng triệu người dùng.

Khi bạn dự định chạy quảng cáo trên Facebook, Facebook sẽ hỏi đối tượng khách hàng bạn muốn tiếp cận trong chiến dịch quảng cáo này với những chọn lựa tiêu biểu như: địa điểm, tuổi, giới tính, ngôn ngữ, sở thích, hành vi và rất nhiều lựa chọn khác. Với E - Marketing bạn có thể xoá bỏ khoảng cách địa lý, bạn có thể bán hàng cho khách hàng ở bất cứ nơi đâu, bất cứ quốc gia nào mà không cần mở cửa hàng ở nơi đó, mở rộng thị trường mục tiêu, tổ chức hình thức kinh doanh xuất khẩu mà không cần xây dựng mạng lưới kênh phân phối ở các quốc gia khác. Tuy nhiên, nếu việc kinh doanh mang tính quốc tế, bạn nên sử dụng dịch vụ nội địa hoá để đảm bảo sản phẩm của bạn phù hợp với thi trường nội địa và tuân thủ các quy định của doanh nghiệp địa phương. Dịch vụ nội địa hóa nghĩa là phải biết tùy biến sản phẩm và dùng ngôn ngữ cho phù hợp tùy theo những khác biệt ở thị trường mỗi nơi.

 Tính linh hoạt Tính linh hoạt của E - Marketing là rõ ràng bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ trực tuyến là linh hoạt. Từ khi bắt đầu chiến dịch E - Marketing đến lúc hoàn tất bạn có thể theo dõi độ hiệu quả thông qua các số liệu thống kê.  Đo lường hiệu quả Nhóm Awesome Knight–GVHD: Th.S Nguyễn Thị Kim Ánh Trang 3 Phâ n tích hoạ t độ ng E-marketing củ a cô ng ty Cổ phầ n Thế giớ i di độ ng Những công cụ phân tích kỹ thuật số (digital analytic tools) có thể đánh giá chính xác số lượt người quan tâm, truy cập quảng cáo của bạn, số lượt tìm kiếm ngành của bạn với từ khóa cụ thể. Thậm chí những công cụ này còn đo lường được hướng đi của người dùng như họ đến website của bạn qua nguồn nào: trang Facebook hay tự tìm kiếm trên Google, họ được điều hướng đến đâu trong website của bạn, ở lại website của bạn bao lâu, nội dung họ đọc trên website của bạn.

Ngoài ra những công cụ này còn đo lường được độ chuyển đổi từ độc giả sang khách hàng bằng những thông số cụ thể.  Lan truyền nhanh (Viral) Đây chính là là ưu điểm nổi bật nhất của phương thức marketing dựa vào những phương tiện kỹ thuật số. Một số sự kiện thậm chí còn khuyến khích người tham dự không chỉ chia sẻ trước khi sự kiện được diễn ra, mà ngay tại sự kiện cũng có thể post những trạng thái, hình ảnh và cảm xúc của mình, để tăng tính chân thật. E - Marketing không chỉ giúp các công ty được PR một cách miễn phí mà còn tạo nên hiệu ứng đám đông “social proof” khiến những người không tham gia cũng biết đến tên tuổi doanh nghiệp hay ít nhiều dành chút thiện cảm cho thương hiệu này.

 Phát triển thương hiệu Rất nhiều công ty – kể cả công ty lớn ở Việt Nam hiện vẫn chưa chú ý và hoạch định ngân sách cho việc xây dựng thương hiệu qua các kênh truyền thông số (digital) như các mạng xã hội (Facebook, Youtube…), web, app… Với các kênh và phương tiện truyền thống, chiến dịch quảng cáo nhắm đến đối tượng chỉ có thể ước định chung chung. Việc lên kế hoạch sẽ dựa trên ước định, bao gồm cả định tính và một số dữ liệu nghiên cứu thị trường (chủ yếu theo các phương pháp truyền thống). Với E – Marketingthì rất chính xác, đến mức chi tiết, và bạn có thể lọc được đối tượng theo các tiêu chí mong muốn chỉ trong một số click chuột mà thôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hồ Trần Thục An, Nguyễn Thị Ý Nhi, Phạm Nhã Uyên (2021), Phân tích hoạt động E - Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động, Đồ án môn học, Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đà Nẵng.
APA 7
Hồ, T. T. A., Nguyễn, T. Ý. N., & Phạm, N. U. (2021). Phân tích hoạt động E - Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động [Đồ án môn học, Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-mon-hoc-marketing-dien-tu-de-tai-phan-tich-hoat-dong-e-marketing-cua-cong-ty-co-phan-the-gioi-di-dong/9443578767
IEEE
T. T. A. Hồ, T. Ý. N. Nguyễn, and N. U. Phạm, "Phân tích hoạt động E - Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động," Đồ án môn học, Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đà Nẵng, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-mon-hoc-marketing-dien-tu-de-tai-phan-tich-hoat-dong-e-marketing-cua-cong-ty-co-phan-the-gioi-di-dong/9443578767

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác