Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin" với đề tài "Quản lý thư viện" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Lớp 2020CN4 – Nhóm 2 (Nguyễn Trương Minh Đăng - Nhóm trưởng, Trịnh Ngọc Bình) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Hạnh tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội vào tháng 12 năm 2022.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu quản lý tài liệu, sách và giáo trình phục vụ công tác học tập, nghiên cứu của sinh viên tại Khoa Công nghệ Thông tin. Trước yêu cầu khối lượng công việc ngày càng gia tăng, phương thức quản lý thủ công bộc lộ nhiều hạn chế về thời gian tra cứu, nhân lực vận hành và nguy cơ sai sót dữ liệu. Việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý thư viện là giải pháp nhằm tự động hóa quy trình nghiệp vụ, giảm tải áp lực cho nhân viên và tối ưu hóa hoạt động lưu chuyển tài liệu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát hiện trạng tổ chức, quy trình nghiệp vụ mượn - trả và đọc sách tại thư viện Khoa Công nghệ Thông tin.
  2. Xác định yêu cầu dữ liệu, thu thập và chuẩn hóa danh mục tài liệu, thông tin bạn đọc và biểu mẫu quản lý.
  3. Phân tích hệ thống về mặt chức năng thông qua việc xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (BFD) và sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) các mức.
  4. Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu qua quy trình chuyển đổi 4 giai đoạn từ mô hình thực thể liên kết mở rộng sang mô hình quan hệ.
  5. Thiết kế tổng thể hệ thống, xác định ranh giới xử lý giữa người và máy tính, thiết kế giao diện thực đơn, biểu mẫu nhập liệu/báo cáo, cơ chế kiểm soát bảo mật và cơ sở dữ liệu vật lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ quản lý mượn sách, trả sách, xử lý sự cố sách (hỏng, mất, quá hạn), đọc tại chỗ và công tác thống kê báo cáo tại thư viện.
  • Không gian nghiên cứu: Thư viện Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, bao gồm 2 phòng chức năng: phòng đọc và phòng mượn sách.
  • Quy mô dữ liệu khảo sát: Quản lý khoảng 10.000 sinh viên, khoảng 1.000 đầu giáo trình với 5.000 mã sách; cơ cấu nhân sự gồm 02 nhân viên thư viện đảm nhiệm toàn bộ công việc.
  • Thời gian nghiên cứu: Hoàn thành vào tháng 12/2022, sử dụng dữ liệu khảo sát thực tế năm học 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc truyền thống với các công cụ mô hình hóa tiêu chuẩn:

  • Khung lý thuyết và mô hình phân tích:

    • Mô hình hóa chức năng: Sử dụng sơ đồ phân rã chức năng (Business Function Diagram - BFD) để phân rã cấu trúc nghiệp vụ; sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) bao gồm DFD mức khung cảnh, DFD mức đỉnh (mức 1) và DFD mức dưới đỉnh (mức 2) để mô hình hóa sự luân chuyển dữ liệu; sơ đồ khối thuật toán để đặc tả chi tiết các tiến trình xử lý logic.
    • Mô hình hóa dữ liệu: Áp dụng phương pháp chuyển đổi mô hình thực thể 4 bước: Mô hình thực thể liên kết mở rộng (Extended ER) $\rightarrow$ Mô hình thực thể kinh điển (Classic ER) $\rightarrow$ Mô hình thực thể hạn chế (Restricted ER) $\rightarrow$ Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Model).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Thực hiện điều tra, quan sát quy trình làm việc trực tiếp tại 2 phòng mượn và phòng đọc của thư viện; phỏng vấn trực tiếp nhân viên thủ thư.
    • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ gồm mẫu phiếu mượn sách, mẫu thẻ sinh viên, mẫu phiếu cho mượn sách, các sổ sách ghi chép thống kê.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Rút trích các động từ, danh từ trong bản mô tả nghiệp vụ để hình thành tập hợp tiến trình, thực thể, thuộc tính và liên kết dữ liệu.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống quản lý thư viện được nhóm tác giả thiết kế hoàn chỉnh qua các phân hệ cấu trúc, ranh giới xử lý và cơ sở dữ liệu vật lý:

1. Kiến trúc phân hệ và phân định ranh giới Người - Máy

Căn cứ trên DFD mức 1, hệ thống được phân định thành 3 phân hệ chức năng:

  • Phân hệ Cho mượn sách: Tiếp nhận yêu cầu mượn, quét mã thẻ sinh viên, kiểm tra điều kiện mượn, tìm kiếm sách trên hệ thống, cập nhật phiếu cho mượn và điều chỉnh số lượng sách trong kho.
  • Phân hệ Nhận trả sách: Quét mã thẻ và mã sách, đối chiếu tình trạng sách vật lý với thông tin lưu trữ, tính toán tiền phạt đối với trường hợp vi phạm (quá hạn, hư hỏng, mất sách), lập phiếu phạt và cập nhật lại trạng thái sách vào kho.
  • Phân hệ Thống kê báo cáo: Tổng hợp định kỳ số liệu sách mượn, sách trả, tình hình bạn đọc phục vụ báo cáo cấp quản lý vào chiều thứ Sáu hàng tuần.

Hệ thống phân rõ ranh giới xử lý: Con người thực hiện việc kiểm tra thể chất sách, giao/nhận sách và thẻ sinh viên; Máy tính đảm nhận việc lưu trữ dữ liệu, tra cứu đầu sách, kiểm tra ràng buộc số lượng mượn, tính toán phí phạt và in ấn biểu mẫu thống kê.

2. Thiết kế kiểm soát và bảo mật

  • Xác thực người dùng: Hệ thống yêu cầu đăng nhập bằng tên người dùng và mật khẩu riêng biệt trước khi truy cập vào từng phân hệ thông qua bảng dữ liệu bảo mật.
  • Phân quyền người dùng:
    • Nhóm nhân viên cho mượn: Được cấp quyền xem thông tin bạn đọc, tra cứu sách, tạo mới và chỉnh sửa thông tin trên phiếu cho mượn, cập nhật thông tin bạn đọc và sách.
    • Nhóm nhân viên nhận trả: Được cấp quyền truy xuất lịch sử mượn, cập nhật trạng thái trả sách, tạo phiếu phạt/bồi hoàn và ghi nhận thông tin sách hư hỏng/mất.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Chương I tập trung khảo sát cơ cấu tổ chức, quy định vận hành và các luồng công việc tại thư viện Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

  • Cơ cấu tổ chức và thời gian làm việc: Thư viện gồm 2 phòng (phòng đọc và phòng mượn) do 2 nhân viên thủ thư vận hành. Thời gian mở cửa phục vụ mượn/trả từ thứ Hai đến thứ Sáu; thứ Bảy và Chủ nhật đóng cửa vệ sinh kho; chiều thứ Sáu thực hiện tổng hợp báo cáo tuần.
  • Quy trình nghiệp vụ:
    • Mượn sách: Sinh viên điền tối đa 05 cuốn sách vào phiếu mượn, nộp cùng thẻ sinh viên. Nhân viên kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, tra cứu sự sẵn có của tài liệu trong kho, xuất sách, giữ lại thẻ và phiếu mượn (được phân loại lưu trữ theo đơn vị lớp).
    • Trả sách: Sinh viên xuất trình thẻ sinh viên. Nhân viên tìm lại phiếu mượn, kiểm tra tính toàn vẹn và đối chiếu mã sách. Trường hợp quá hạn xử lý phạt tiền hoặc báo cáo cảnh cáo lên khoa; trường hợp hỏng hoặc mất sách, sinh viên phải nộp phạt hoặc bồi hoàn tài liệu thay thế.
    • Đọc sách tại chỗ: Sinh viên làm thủ tục tương tự mượn sách nhưng không ghi ngày trả; nhân viên giữ thẻ sinh viên trong suốt phiên đọc và hoàn trả khi sinh viên bàn giao lại tài liệu.

Bảng tổng hợp quy trình xử lý nghiệp vụ:

STT Mô tả công việc Vị trí làm việc Tần suất Hồ sơ vào Hồ sơ ra
CV1 Cho mượn sách, giáo trình, tài liệu Thư viện ĐH Kiến trúc HN Thứ 2 - Thứ 6 HS1 (Phiếu mượn, Thẻ SV) HS2 (Phiếu cho mượn, Sách)
CV2 Nhận trả sách, giáo trình, tài liệu Thư viện ĐH Kiến trúc HN Thứ 2 - Thứ 6 HS2 (Sách trả, Thẻ SV) HS3 (Phiếu phạt nếu có)
CV3 Tổng hợp tình hình mọi mặt báo cáo Thư viện ĐH Kiến trúc HN Chiều thứ 6 hàng tuần HS4 (Dữ liệu mượn/trả) HS5 (Bản thống kê báo cáo)

Bảng mô tả từ điển dữ liệu khảo sát:

Tên dữ liệu Định nghĩa Kiểu khuôn dạng Loại hình Số lượng / Phạm vi
Sách Tài liệu, giáo trình văn bản Văn bản Không sơ cấp Khoảng 1.000 giáo trình
Mã sách Ký tự định danh duy nhất cuốn sách Ký tự (VD: GT104101) Không sơ cấp Khoảng 5.000 mã sách
Sinh viên Đối tượng sinh viên trong trường Chuỗi chữ số (Mã SV) Sơ cấp Khoảng 10.000 sinh viên
Tổng số Tổng số sách mượn/trả trong 1 lần Số nguyên dương Sơ cấp Tối đa 05 cuốn
Ngày mượn / Hạn trả / Ngày trả Mốc thời gian giao dịch mượn trả DateTime Sơ cấp Các ngày trong năm
Mã / Tên / Chức vụ Nhân viên Thông tin cán bộ thư viện Chuỗi ký tự Sơ cấp 02 nhân viên ("Thủ thư")

CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG

Chương II thực hiện mô hình hóa các yêu cầu chức năng của hệ thống thông qua việc chuẩn hóa từ ngữ, phân rã chức năng và thiết lập các sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):

  • Gom nhóm chức năng nghiệp vụ: Từ tập hợp các thao tác thu thập tại hiện trạng, hệ thống được rút gọn và gom thành 3 nhóm chức năng chính:

    1. Cho mượn sách: Nhận thẻ/phiếu mượn $\rightarrow$ Kiểm tra thông tin $\rightarrow$ Lấy sách $\rightarrow$ Cập nhật thông tin mượn $\rightarrow$ Giao sách và thẻ.
    2. Nhận trả sách: Tiếp nhận sách/thẻ $\rightarrow$ Đối chiếu tình trạng sách $\rightarrow$ Tính phí phạt (nếu có) $\rightarrow$ Cập nhật thông tin sách mất/hỏng $\rightarrow$ Trả thẻ và nhập kho sách.
    3. Thống kê báo cáo: Tổng hợp số liệu sách cho mượn, sách đã trả, số lượt bạn đọc theo tháng gửi lãnh đạo khoa.
  • Hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):

    • DFD mức khung cảnh: Xác định tác nhân ngoài là "Sinh viên" và "Ban chủ nhiệm khoa" tương tác với tiến trình trung tâm "Hệ thống Quản lý thư viện".
    • DFD mức đỉnh (mức 1): Phân rã thành 3 tiến trình: (1.0) Cho mượn sách, (2.0) Nhận trả sách, (3.0) Thống kê báo cáo; trao đổi dữ liệu với các kho dữ liệu: Bạn đọc, Sách, Mượn trả, Xử lý phạt.
    • DFD mức dưới đỉnh (mức 2): Mô tả chi tiết luồng thông tin vào/ra bên trong từng tiến trình 1.0, 2.0 và 3.0.
  • Đặc tả tiến trình: Sử dụng sơ đồ khối giải thuật để đặc tả chi tiết 5 thuật toán xử lý nghiệp vụ:

    1. Tiến trình kiểm tra thông tin sinh viên và sách.
    2. Tiến trình lấy sách theo phiếu mượn.
    3. Tiến trình đối chiếu tình trạng sách khi trả.
    4. Tiến trình tính phí phạt vi phạm.
    5. Tiến trình thống kê mượn trả và bạn đọc.

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG (MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU)

(Lưu ý: Trong tài liệu gốc, tiêu đề Chương III được đặt là "Phân tích hệ thống về chức năng", nhưng toàn bộ nội dung chương thực hiện phân tích và chuẩn hóa mô hình dữ liệu).

Chương này trình bày quy trình 4 giai đoạn chuẩn hóa mô hình dữ liệu:

  1. Xây dựng Mô hình thực thể liên kết mở rộng (Extended ER):

    • Xác định các thực thể: Sinh viên, Sách, Phiếu mượn, Phiếu cho mượn, Phiếu phạt/đền sách.
    • Xác định các liên kết: Có (Sinh viên - Phiếu mượn), Mượn (Sinh viên - Sách), Gồm (Phiếu mượn - Sách), Thuộc (Sách - Phiếu cho mượn), Sinh (Phiếu mượn - Phiếu cho mượn).
  2. Chuyển đổi sang Mô hình thực thể kinh điển (Classic ER):

    • Tách các thuộc tính đa trị thành các thực thể độc lập:
      • Tách thuộc tính TacGia trong thực thể Sach thành thực thể mới TacGia (thêm khóa MaTacGia), liên kết qua quan hệ Viet.
      • Tách nhóm thuộc tính lặp (MaSach, TenSach, SoLuong) trong PhieuMuon thành thực thể yếu DongPhieuMuon.
      • Tách các thuộc tính lặp trong PhieuChoMuon thành thực thể DongPhieuChoMuon.
      • Tách thuộc tính lặp trong PhieuPhat thành thực thể DongSachMatHong.
  3. Chuyển đổi sang Mô hình thực thể hạn chế (Restricted ER):

    • Xử lý liên kết 1 - 1: Gộp hai thực thể PhieuMuon và PhieuChoMuon do có cùng bản chất giao dịch mượn.
    • Xử lý liên kết n - n: Tách liên kết n - n giữa TacGia và Sach thông qua thực thể kết hợp trung gian TacGia_Sach.
    • Chuẩn hóa các trường khóa chính và khóa ngoại liên kết giữa bảng cha và bảng dòng chi tiết.
  4. Chuyển đổi sang Mô hình quan hệ và đặc tả cấu trúc bảng: Đặc tả chi tiết 8 bảng quan hệ logic thu được sau chuẩn hóa:

Tên bảng quan hệ Mô tả nghiệp vụ Khóa chính (PK) Khóa ngoại (FK) và bảng tham chiếu
SinhVien Lưu thông tin cá nhân sinh viên MaThe Không
Phieumuon Lưu thông tin đầu phiếu mượn SHPhieuMuon MaThe $\rightarrow$ SinhVien
dongphieumuon Lưu chi tiết từng cuốn sách mượn SHPhieuMuon, MaSach SHPhieuMuon $\rightarrow$ Phieumuon, MaSach $\rightarrow$ Sach
sach Lưu danh mục sách và giáo trình MaSach MaTheLoai $\rightarrow$ TheLoai
tacgia Lưu danh mục tác giả MaTacGia Không
tacgia-sach Bảng liên kết tác giả và sách MaTacGia, MaSach MaTacGia $\rightarrow$ TacGia, MaSach $\rightarrow$ Sach
theloaisach Lưu danh mục phân loại sách MaTheLoai Không
phieuphat Lưu thông tin đầu phiếu xử phạt SHPhieuPhat MaThe $\rightarrow$ SinhVien
dongphieuphat Lưu chi tiết các mục phạt, đền bù SHPhieuPhat, MaSach SHPhieuPhat $\rightarrow$ PhieuPhat, MaSach $\rightarrow$ Sach

CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG (THIẾT KẾ HỆ THỐNG)

(Lưu ý: Trong tài liệu gốc, tiêu đề Chương IV cũng ghi lặp "Phân tích hệ thống về chức năng", nhưng nội dung thực chất là Thiết kế hệ thống vật lý và giao diện).

Chương IV hoàn thiện thiết kế kỹ thuật của hệ thống trên 4 khía cạnh:

  • Thiết kế giao diện và thực đơn:

    • Giao diện đăng nhập hệ thống yêu cầu tên người dùng và mật khẩu.
    • Menu phân hệ Cho mượn: Chức năng kiểm tra thông tin bạn đọc/phiếu mượn; tìm kiếm sách theo tên hoặc mã sách; ghi nhận thông tin lập phiếu cho mượn; cập nhật trạng thái bạn đọc và sách.
    • Menu phân hệ Nhận trả: Chức năng quét mã thẻ lấy thông tin mượn; kiểm tra đối chiếu; ghi nhận thông tin phiếu phạt; cập nhật trả kho.
    • Thiết kế biểu mẫu nhập liệu và báo cáo định kỳ tổng hợp số liệu mượn trả trong tháng gửi cấp trên.
  • Thiết kế Cơ sở dữ liệu vật lý: Chuyển đổi mô hình quan hệ thành 5 bảng dữ liệu vật lý hoàn chỉnh và 1 bảng dữ liệu người dùng phục vụ bảo mật:

Đặc tả các bảng CSDL vật lý của hệ thống:

1. Bảng tblBanDoc:
   - MaThe (Char(10), PK)
   - Hoten (Char(10))
   - Ngaysinh (DateTime)
   - ChucVu (VarChar(30))
   - Lop (VarChar(30))
   - Khoa (DateTime)
   - SoSachMuon (Int)

2. Bảng tblSach:
   - MaSach (Char(10), PK)
   - TenSach (VarChar(50))
   - NhaXB (VarChar(50))
   - NgonNgu (VarChar(30))
   - SoLuong (Int)
   - MaTheLoai (Char(10), FK -> TheLoai)
   - TacGia (Char(10))
   - NamXB (DateTime)

3. Bảng tblTacGia:
   - MaTacGia (Char(10), PK)
   - TenTacGia (VarChar(30))

4. Bảng tblTheLoaiSach:
   - MaTheLoai (Char(10), PK)
   - TenTheLoai (VarChar(30))

5. Bảng tblMuonTra:
   - SHPhieu (Char(10), PK)
   - MaThe (Char(10))
   - NgayMuon (DateTime)
   - HanTra (DateTime)
   - NgayTra (DateTime)

6. Bảng NguoiDung (Phục vụ kiểm soát bảo mật):
   - TenDangNhap, MatKhau, QuyenHan

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả đạt được

  • Khảo sát và tài liệu hóa chi tiết toàn bộ hiện trạng vận hành của thư viện Khoa Công nghệ Thông tin, Đại học Kiến trúc Hà Nội với các định mức quản lý cụ thể (10.000 sinh viên, 1.000 giáo trình, 5.000 mã sách, tối đa 5 cuốn/lần mượn).
  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình phân tích chức năng bao gồm sơ đồ phân rã chức năng (BFD), hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức khung cảnh đến mức dưới đỉnh và sơ đồ khối giải thuật đặc tả 5 tiến trình cốt lõi.
  • Thực hiện chuẩn hóa thành công mô hình dữ liệu qua quy trình 4 giai đoạn, xử lý triệt để các thuộc tính đa trị và quan hệ n - n, cho ra đời 8 bảng quan hệ chuẩn và 5 bảng CSDL vật lý kèm cơ chế xác thực người dùng.
  • Thiết kế chi tiết cấu trúc giao diện tương tác, hệ thống menu chức năng phân cấp và biểu mẫu báo cáo mượn trả theo tháng.

2. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp một bộ hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin hoàn chỉnh, có tính khả thi cao, làm cơ sở kỹ thuật trực tiếp cho việc lập trình và triển khai phần mềm quản lý thư viện thực tế tại Khoa CNTT.
  • Chuẩn hóa các quy tắc quản lý mượn - trả và phân định ranh giới tự động hóa giữa con người và máy tính, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên thủ thư và chất lượng phục vụ bạn đọc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát và thiết kế mới chỉ áp dụng cho quy mô thư viện cấp khoa (Khoa CNTT - ĐH Kiến trúc Hà Nội) với 02 nhân viên, chưa tích hợp hệ thống thư viện trung tâm toàn trường.
    • Về mặt văn bản, đồ án còn tồn tại lỗi biên tập khi lặp lại tiêu đề "Phân tích hệ thống về chức năng" tại Chương III và Chương IV thay vì phân định rõ là Phân tích dữ liệu và Thiết kế hệ thống.
    • Đồ án dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống, chưa tiến hành cài đặt mã nguồn phần mềm, xây dựng cơ chế sao lưu tự động hoặc thử nghiệm thực tế với người dùng cuối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiến hành lập trình xây dựng ứng dụng phần mềm dựa trên các đặc tả CSDL vật lý và luồng chức năng đã thiết kế.
    • Bổ sung cổng thông tin tra cứu trực tuyến (OPAC) cho phép sinh viên tra cứu tài liệu từ xa và đăng ký mượn sách trước qua mạng.
    • Tích hợp công nghệ mã vạch (Barcode) hoặc RFID vào việc quét tự động mã tài liệu và thẻ sinh viên để đẩy nhanh tốc độ phục vụ.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật phần mềm: Nắm bắt quy trình từng bước làm đồ án môn học Phân tích & Thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp truyền thống.
  • Người nghiên cứu các đề tài quản lý thư viện: Tham khảo trực tiếp phương pháp biến đổi mô hình dữ liệu 4 bước (xử lý thuộc tính đa trị, liên kết 1-1, liên kết n-n) và bảng từ điển dữ liệu, cấu trúc bảng CSDL vật lý mượn - trả.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và quy mô quản lý của thư viện Khoa CNTT trong đồ án được khảo sát như thế nào?
Thư viện được chia làm 2 phòng chức năng (phòng đọc và phòng mượn) với 02 nhân viên đảm nhiệm toàn bộ công việc. Thư viện quản lý dữ liệu phục vụ khoảng 10.000 sinh viên, lưu trữ khoảng 1.000 đầu giáo trình và 5.000 mã sách.

2. Quy định mượn sách và xử lý vi phạm đối với sinh viên được thiết kế ra sao?
Mỗi sinh viên được mượn tối đa 05 cuốn sách trên một phiếu mượn. Khi trả sách, nhân viên đối chiếu ngày trả và tình trạng tài liệu: nếu quá hạn sẽ bị phạt tiền hoặc cảnh cáo lên khoa; nếu sách bị rách/hỏng hoặc mất, sinh viên phải nộp tiền phạt hoặc bồi hoàn sách thay thế tương ứng.

3. Quy trình chuẩn hóa mô hình dữ liệu từ ER mở rộng sang mô hình quan hệ diễn ra qua các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Xây dựng mô hình ER mở rộng $\rightarrow$ (2) Chuyển sang ER kinh điển bằng cách tách các thuộc tính đa trị thành các thực thể mới (TacGia, DongPhieuMuon, DongPhieuChoMuon, DongSachMatHong) $\rightarrow$ (3) Chuyển sang ER hạn chế bằng cách gộp liên kết 1-1 giữa phiếu mượn và phiếu cho mượn, giải quyết liên kết n-n giữa sách và tác giả $\rightarrow$ (4) Chuyển thành Mô hình quan hệ với 8 bảng logic hoàn chỉnh.

4. Hệ thống được phân chia thành những phân hệ con nào và kiểm soát bảo mật ra sao?
Hệ thống được chia thành 3 phân hệ: Phân hệ Cho mượn sách, Phân hệ Nhận trả sách và Phân hệ Thống kê báo cáo. Hệ thống kiểm soát bảo mật qua bảng dữ liệu người dùng chứa tên đăng nhập và mật khẩu, đồng thời phân quyền chi tiết cho 2 nhóm: nhóm nhân viên cho mượn và nhóm nhân viên nhận trả.

5. Cơ sở dữ liệu vật lý của hệ thống quản lý thư viện bao gồm những bảng nào?
CSDL vật lý bao gồm 5 bảng chính: tblBanDoc (lưu thông tin sinh viên/bạn đọc), tblSach (lưu thông tin sách, số lượng, thể loại), tblTacGia (lưu danh mục tác giả), tblTheLoaiSach (lưu thể loại sách), tblMuonTra (lưu chi tiết lịch sử ngày mượn, hạn trả, ngày trả) cùng bảng tài khoản bảo mật NguoiDung.


Kết luận

Đồ án môn học "Quản lý thư viện" của nhóm sinh viên Nguyễn Trương Minh Đăng và Trịnh Ngọc Bình (Khoa CNTT - Đại học Kiến trúc Hà Nội) đã hoàn thành toàn diện quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý mượn - trả tài liệu. Bằng việc áp dụng chuẩn xác các mô hình BFD, DFD và phương pháp chuẩn hóa dữ liệu 4 bước từ mô hình ER sang mô hình quan hệ, đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán chuyển đổi quy trình thủ công sang mô hình dữ liệu có cấu trúc. Đây là bản đặc tả kỹ thuật hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật và tạo nền tảng vững chắc cho việc cài đặt phần mềm thực tế.