Tài liệu: Báo cáo tổng kết môn phân tích và thiết kế hệ

Báo cáo tổng kết môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin về quản lý đăng ký tín chỉ học phần tại trường ĐHSP Đà Nẵng của nhóm 10.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết môn học

2022

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Báo Cáo Tổng Kết Môn Phân Tích

Báo cáo tổng kết môn phân tích là một tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo công nghệ thông tin tại các trường đại học. Báo cáo này tập hợp các kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về quản lý dữ liệuthiết kế cơ sở dữ liệu. Tài liệu bao gồm những nội dung từ khảo sát yêu cầu, phân tích chức năng hệ thống đến thiết kế chi tiết. Thông qua báo cáo này, các nhóm sinh viên có thể thể hiện khả năng làm việc nhóm, tư duy phân tích và kỹ năng thiết kế hệ thống quản lý đăng ký tín chỉ thực tiễn.

1.1. Mục Đích Của Báo Cáo

Mục đích chính của báo cáo tổng kết là giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành. Báo cáo tập trung vào việc phân tích nhu cầu người dùng, thiết kế mô hình dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ. Thông qua quá trình này, sinh viên phát triển kỹ năng quản lý dự án và hiểu rõ hơn về quy trình phát triển phần mềm.

1.2. Phạm Vi Và Yêu Cầu

Báo cáo bao gồm bốn chương chính: mở đầu, khảo sát và phân tích yêu cầu, phân tích chức năng hệ thống, và thiết kế hệ thống. Mỗi chương cung cấp các yêu cầu chức năng chi tiết cho sinh viênđơn vị đào tạo. Các yêu cầu phi chức năng bao gồm bảo mật dữ liệu, hiệu năng hệ thống và tính khả dụng của ứng dụng.

II. Khảo Sát Và Phân Tích Yêu Cầu Hệ Thống

Giai đoạn khảo sát và phân tích yêu cầu là bước quan trọng đầu tiên trong thiết kế hệ thống thông tin. Nhóm thực hiện khảo sát hiện trạng về quy trình đăng ký tín chỉ, tình hình tin học (phần cứng, phần mềm, nguồn nhân lực) tại trường. Thông qua phương pháp phỏng vấnbảng hỏi Google Form, nhóm thu thập thông tin từ sinh viên, cán bộ đào tạoquản lý hệ thống. Kết quả khảo sát cho thấy các vấn đề hiện tại trong quy trình thủ công và nhu cầu cải thiện hiệu suất làm việc.

2.1. Phương Pháp Khảo Sát Hiện Trạng

Phương pháp khảo sát bao gồm phỏng vấn trực tiếp với cán bộ, bảng hỏi điều tra qua Google Form, và quan sát trực tiếp các quy trình hiện tại. Nhóm thu thập dữ liệu về lượng sinh viên, số lượng môn học, hạn chế của hệ thống cũnhu cầu chức năng của người dùng. Thông tin này là cơ sở để xác định các yêu cầu cần được giải quyết.

2.2. Yêu Cầu Chức Năng Chính

Yêu cầu chức năng cho sinh viên bao gồm: đăng ký tín chỉ, tra cứu kết quả họcquản lý thông tin cá nhân. Đối với cán bộ đào tạo: quản lý lớp học, chấp thuận đăng kýtạo báo cáo thống kê. Yêu cầu phi chức năng nhấn mạnh bảo mật tài khoản, tốc độ truy vấn nhanhkhả năng mở rộng.

III. Phân Tích Chức Năng Và Sơ Đồ Hệ Thống

Phân tích chức năng hệ thống sử dụng các công cụ mô hình hóa như Sơ Đồ Chức Năng (BFD)Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu (DFD). BFD cấp cao nhất thể hiện các quá trình chính của hệ thống quản lý đăng ký tín chỉ: đăng ký, phê duyệt, lưu trữ và báo cáo. DFD chi tiết từng cấp độ mô tả dòng dữ liệu giữa các quy trình, kho dữ liệutác nhân ngoài (sinh viên, giáo viên). Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các chức năng cần thiếtmối quan hệ dữ liệu trong hệ thống.

3.1. Sơ Đồ Chức Năng BFD

Sơ Đồ Chức Năng (BFD) thể hiện bốn quá trình chính: Quá trình 1 - Quản lý đăng ký, Quá trình 2 - Quản lý phê duyệt, Quá trình 3 - Quản lý dữ liệu, và Quá trình 4 - Tạo báo cáo. Mỗi quá trìnhđầu vào, đầu rakho dữ liệu tương ứng. BFD cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc hệ thống.

3.2. Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu DFD

Sơ Đồ DFD mức 0 (ngữ cảnh) cho thấy hệ thốngcác tác nhân ngoài như sinh viêncán bộ đào tạo. DFD mức 1 phân rã thành bốn quá trình chi tiết, mỗi quá trình lại được chia thành các bước nhỏ hơnDFD mức 2. Dòng dữ liệu thể hiện thông tin chuyển đổi giữa các thành phần.

IV. Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Và Mô Hình Quan Hệ

Thiết kế cơ sở dữ liệu là giai đoạn quan trọng để chuyển đổi phân tích chức năng thành mô hình dữ liệu cụ thể. Nhóm xây dựng mô hình thực thể - mối quan hệ (ER) từ yêu cầu chức năng, định nghĩa các thực thể như Sinh Viên, Môn Học, Lớp Học, Lớp Học Phần và các mối quan hệ giữa chúng. Sau đó, mô hình ER được chuyển đổi sang mô hình quan hệ, áp dụng chuẩn hóa dữ liệu (1NF, 2NF, 3NF) để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Cuối cùng, cơ sở dữ liệu vật lý được triển khai sử dụng MS SQL Server.

4.1. Mô Hình Thực Thể Mối Quan Hệ

Mô hình ER xác định các thực thể chínhthuộc tính của chúng. Thực thể Sinh Viên chứa MSSV, Họ tên, Lớp; Thực thể Môn HọcMã môn, Tên môn, Số tín chỉ. Các mối quan hệ bao gồm: Sinh Viên đăng ký Lớp Học Phần, Môn Học tạo thành Lớp Học Phần. Mô hình này giúp hình dung toàn bộ cấu trúc dữ liệu trước khi triển khai.

4.2. Chuẩn Hóa Và Triển Khai Vật Lý

Chuẩn hóa dữ liệu đảm bảo loại bỏ dự phòngduy trì tính toàn vẹn. Các quan hệ được chuẩn hóa đến dạng chuẩn 3 (3NF). Bảng quan hệ bao gồm: Sinh_Vien, Mon_Hoc, Lop_Hoc_Phan, Dang_Ky với các khóa chínhkhóa ngoại được định nghĩa. MS SQL Server được sử dụng để tạo database với T-SQL scripts, đảm bảo hiệu năngbảo mật.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. re 1 LLY Do Chon Dé Taiei.ceccccccccccscsscsscscssessesscseesvsscsseseseesevsesensevsessseevsnssesevsneseevsees 1 ILMục tiêu và phạm vi của đề tài:.Yêu cầu chức năng:.Yêu cầu 7 cere cere ete eereseteeetaeeeesetiestseseseeseseeees 2 III.Công cụ hỗ trợ.Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu SSMS:. S22 SH Hà này 2 2.Database ÏDIagøTa§:. Q2 101122222 1121115211511 1 5811511011111 181k Hryy II CHƯƠNG 2:KHẢO SÁT VÀ PHẦN TÍCH YÊU CÂẦU.GIai đoạn khảo sát hiện trạng và xác định yêu CAU cc cececccccececececscsescecsesesesesesees 14 1.

Khao sat hign Trang tO CWC cc cccecececscsesesesesevevesevesvevevevsvevevscevsvetvevseseveves 14 2. Khao sát hiện trạng nghiỆp VỤ:. Khảo sát Hiện trạng Tin học (phần cứng, phần mềm, con người):. - LH HH TT n ngCT1 0 11k kg 17 2.

- St TH 11H H111 1111 n1 ng Hường 17 3. Các thông tin cần có trong bảng hỏi:. 5 5 1n SE tk rya 17 4.Chức Năng Dành Cho Sinh Viên:.Chức Năng Dành Cho Đảo Tạo:. L0 22021211112 1122222 tra He 23 CHƯƠNG 3: PHẦN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG.----5-:: 26 L Khái niệm hệ thống.Hệ thông và các hệ thông cơn:.

L0 1201121122112 212 11H rờ 26 Nhóm 5 Lép:19CNTTD PTVTKHTTT GVHD:Lé Thi Thanh Binh 2.Hệ Thống và quy trình:.Sự phân rả hệ thống:. - - ST E112 11 22 11 1211101 21tr gu ờg 27 Š. Mục đích của mô hình hóa hệ thông: G1 11101111 11115005555 28 II.Sở Đồ Chức Năng (BFD).Thành Phần Của Sơ ĐỒ. BFD Hệ thống quản lý đăng ký tín chỉ.- 2 2 ch err ra 29 IILSƠ ĐỎ DÒNG DỮ LIỆU (DFD).

2 5S tx St E22 1x tr Hườn 30 1. Các phần tử của DFD:. Sơ đồ ngữ cảnh DFD:. cv n1 H1 HH ru no 31 4.Sơ đồ DFD mức l của quá trình l.-- 222 SE SE g1 Hy errờn 33 6.Sơ đồ DFD mức l của quá trình 2.- 2c SE SE ngu 34 7.Sơ đồ DFD mức l của quá trình 3.

522cc SH gHgườn 35 8.Sơ đồ DFD của mức I của quá trình 4. 5c St Errerrưn 36 IV.Phương Pháp:. 0 2112221122111 121 11 111511150112 11H ngán ng ky 36 P 9:isár Nvi() vẽ.Đặc Tả Dữ Liệu:. 52-22 222221 12211221122112211221222re 37 Chương 4:THIÉT KÉ HỆ THNG.

2-52 S+ E2 1EE1EE11712711111E1E 1xx tEcrri 39 I.Quan hệ và thuộc tính. c1 1211111211111 1192111011111 n ng 111k k ng kxu 39 1.Bảng quan hệ:.Chuẩn hóa các quan hệ.-- 2-1 t1 112121121121211 211211101128 rêu 42 Nhóm 5 Lép:19CNTTD PTVTKHTTT GVHD:Lé Thi Thanh Binh I9. Khóa dự tuyên, khóa chính và khóa ngoại:.cc cccccc se ere 42 3. Chuẩn hóa quan hệ.

52 ST EEE1EE111117111021E11 1111211 tru 43 0885/05.L LH S191 9 TT 111k 15500555551 kkkkế 45 2. ác tt HH Hường 46 IV. Chuyên mô hình er sang mô hình quan hệ:. Xây dựng mô hình đữ liệu quan hệ.--- 2 2 2221222111222 122tr Hyey 49 VI.

Thiết kế csdl vật lý. - 5c H1 t1 11 12111212111 tr eg 53 IS. 53 PC An na. 53 ATat Rhoan ieee cece ecceceeceeeeeceesenecceeeceecneesecseceessessseeeesenseneessetesneeneeteeneens 53 5.Lớp Học Phần.lớp Môn Hộọc.

QQQL 11H HH1 101111011111 kg TH 1k1 111511021511 kg 54 6001.Rang Buộc Môn Học.Tu damh giamhan xets o.oo Q02 1102112121221 11 1811121110111 111 18111 tru 56 Nhóm 5 Lép:19CNTTD PTVTKHTTT GVHD:Lé Thi Thanh Binh MUC LUC Hi Hình 1. I : Cài Đặt hình ảnh MS SQL Server. Q12 21 Hs Hs khe, 3 Hình 1. 2: Cài đặt hình ảnh MS SQL, S€TV€T.

HH nnnnn Hs HH ke Hớ 4 Hình 1. 3: Cài đặt hình ảnh MS SQL, S€TV€T. HH n HH Hs ng ke He 5 Hình 1. 4: Cài đặt hình ảnh MS SQL, S€TV€T.

ccc cece TH nn ng kg Hớ 6 Hình I. 5: Cài đặt hình ảnh MS Server. 1 HT TS n1 S ng kg kh ty 7 Hình I. 6: Khởi động MS SQL S€TV€T.

8: Cac buGe V6 điagram. 9: Các bước vô diagram. 10: Trang chủ phần mềm vẽ ER. --- 2 2SE#EESxéE E3 10 Hình I.

II: bước I chạy DR. 2221221112212 2111815121122 re ll Hình I. 12: Bước 2 chạy DR. 13:Bước New Database Diagram.

2n 11 n2 vs xe 13Y Hinh 2. 1: Khao sat 2 Hinh 3. 1: Hé thống và các hệ thông con. 0 2221121111211 2 11 Hy rườy 26 Hình 3.

2: Sự phân rả hệ thông. -- ST E21 11 1121 11 1 1111p errờg 27 Hình 3. 4: Sở đồ BFD chức năng của hệ thống.-- - 2 SE SE ren 29 Hình 3. 5: Phần tử DFD.

6: Sở đồ ngữ cảnh. §: Sơ đồ DFD mức l của chức năng bô dung lớp học phân. 9: Sơ đồ mức I chức năng quản lý đăng ký môn học — lớp học phần. 10: Sơ đồ DFD mức I1 chức năng quản lý môn học — lớp học phân.

11: Sơ đồ DFD mức I chức năng quản ly tài khoản. 12: Biêu diễn mối quan hệ3 Hình 4. 2: Quan hệ Ciảng Viên với TàiKhoản. 3: Quan hệ Giảng Viên với Khoa.

4: Quan hệ MonHoc - SmmhVien.- 0 22121212122 * nh He Hàn 48 Hình 4. 5: Mô hình dữ liệu quan hệ. L0 22 2221122111122 1118112 ra 52 MỤC LỤC BẢN Nhóm 5 Lép:19CNTTD PTVTKHTTT GVHD:Lé Thi Thanh Binh Bang DiGi ang, VIGIL. c cece cece ence cee e ec eteseeeeneeeisseceteeisieteeeentieeenee 35 Bang "5S.

cise cteetecieteetesaeeeentiaeeenias 36 Bang 3: Tài Khoản. ác 11 1 11 1111110111111 1111011111111 2 1k Hài 37 Bang 4: Lớp Học Phân. - - 2s SE 1 11211111121111 22111 12111011 ra 37 Bang 5:5Inh VIÊN. 38 Bang ⁄5-:S eee ccccc cece cceceeceecseceeseseeseeseeseeesesseeessseeeesseeeessseenisseestseesiiaes 38 Bang Sr Lich HOC.

cece cccccccccccceseecsceceeecceccccccccecccceseeeecsttttttsceeceeecececeeceuusaeteseeeess 39 Bang 9: Rang DUGG. 39 Bang 10: Co so dtr ligu vat ly quan hé Khoa. c2 22222, 52 Bang 11: Cơ sở dir ligu vat ly quan hé Giang Vien.000000 cc ce cseeteeees 53 Bang 12: Cơ sở đữ liệu vật lý quan hệ SINHVIEN. c2 cece 33 Bang 13: Cơ sở đữ liệu vật lý quan hệ TAIKHOAN.

222222 33 Bang 14:Cơ sở đữ liệu vật lý quan hệ LOPHOCPHAN.225: 54 Bang 15: Co so dir liéu vat ly quan h6 MONHOC. ccc 22222 54 Bang 16: Cơ sở đữ liệu vật lý quan hệ DANGKY. (22 S222 54 Bang 17: Cơ sở đữ liệu vật lý quan hệ LICHHOC. 52-2222 +s+ 54 Bang 18:Cở sở đữ liệu vật lý quan hệ RANGBUOCMH.

54 Nhom 5 Lép:19CNTTD PTVTKHTTT GVHD:Lé Thi Thanh Binh CHUONG 1:MO DAU LLy Do Chon Dé Tai Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin nói chung và công nghệ phần mềm nói riêng, việc phát triển phần mềm ngày càng được hỗ trợ bởi nhiều công cụ tiên tiền, giúp cho việc xây dựng phần mềm bớt khó khăn và hiệu qua hon. Phan mềm đã cải thiện đời sống con người rõ rệt : tiết kiệm thời gian ,công sức, tiền bạc mà vẫn đảm bảo tính hiệu quả, chất lượng. Là sinh viên , những thế hệ trẻ với tư duy, trí tuệ với khả năng tiếp thu nhanh cái mới , sáng tạo sẽ là những người tiếp nỗi cho sự phát triển công nghệ vượt bậc , vươn xa thế giới Với sự phát triển của khoa học công nghệ, chưa bao giờ người sử dụng điện thoại thông minh cũng như laptop cầm tay lại có nhiều tiện ích phục vụ cuộc sống như bây giờ. Theo thống kê, hiện nay, tại Việt Nam đang có khoảng 68.17 triệu người đang sử dụng Internet (chiếm 70.3% dân số) , khoảng 15.000 ứng dung va hang tram nghin Website mang lai lợi ích mọi mặt cho người dùng.

Và với việc những chiếc điện thoại thông minh đang ngày cảng được sử dụng nhiều hơn nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí đa dạng của người dùng. Từ một chiếc điện thoại thông thường chỉ được cài đặt sẵn vài ba ứng dụng của nhà sản xuất thì nay với các thiết bị chạy các hệ điều hành nhúng (Android, IOS, v.) ta có thể dễ dàng đáp ứng được các nhu cầu của người dùng bằng cách cài thêm các phần mềm bên thứ ba hoặc truy cập website mà không gây ra trở ngại nào. Việc đăng kí môn học của sinh viên Trường ĐHSP Đà Nẵng sẽ được thực hiện một cách đơn giản , nhanh chóng.tiện lợi và đầy đủ thông tin chỉ tiết thông qua hình thức trực tuyến , giảm thời gian , công sức rất nhiều so với việc xếp hàng đăng kí tại trường giữa mùa hè nóng bức , mùa mưa lũ lụt hay mùa đông lạnh giả. Đó là lý đo em chọn đề tài “Quản lý đăng kí tín chỉ học phần”.Mục tiêu và phạm vi của đề tài: 1.Vêu cầu chức năng: Nhóm 5 1 Lép:19CNTTD PTVTKHTTT GVHD:Lé Thi Thanh Binh Chức năng chính của hệ thống là quản lý việc đăng ký học phần theo quy chế tín chỉ của Bộ giáo dục đảo tạo và áp dụng cụ thê cho trường Đại học Sư Pham Đà Nẵng.

Chương trình cho phép sinh viên đăng ký môn học trực tuyến theo từng học kỳ và biết được tình trạng đăng ký của mình bằng cách xem số đăng ký học phần. Kết quả đăng ký hay thông báo của phòng đào tạo đều được thông tin nhanh chóng khi sinh viên đăng nhập vào hệ thống đăng ký môn học trực tuyến của trường. Ngoài ra, hệ thống còn có các chức năng dành cho sinh viên như: xem kết quả học tập, xem lịch học gợi ý, mm bảng điểm, thời khoá biểu học tập. Bên phía quản lý đành cho phòng đào tạo cũng có các chức năng như xét duyệt đăng ký môn học của sinh viên, mở các lớp học cho sinh viên đăng ký vào mỗi học kỳ.

Bên cạnh đó có các chức năng phụ hỗ trợ cho việc quản lý hệ thống như: quản lý môn học, quản lý sinh viên, quản lý chương trình học, quản lý lớp, khoá học, ngành học, hệ đào tạo, học ky. Đặc biệt các chức năng quản lý này gắn liền với cách tô chức của Đại học Sư Pham Đà Nẵng trong khuôn khổ của Bộ giáo dục đảo tạo. Luồng xử lý đữ liệu phải được thống nhất, liên kết chặt chẽ với nhau theo quy trình quản lý bên phía phòng đảo tạo và tương tác của sinh viên đối với hệ thông. Các chức năng phải đảm bảo được các nhu cầu truy xuất dữ liệu nhanh chóng và rõ ràng, tiện lợi cho việc quản lý.Yêu cầu kỹ thuật: Về mặt kỹ thuật, hệ thống đòi hỏi phải xử lý nhạy bén các thao tác truy xuất dữ liệu sao cho người dùng không cảm có cảm giác chờ đợi khi tương tác với hệ thống.

Dữ liệu phải được lưu trữ một cách khoa học, dễ đàng quản lý và bảo trì. Giao điện không cầu kỳ, tuy nhiên phải đảm bảo chất lượng và tính thâm mỹ, tạo cảm giác thoải mái, thích thủ cho người dùng khi tương tác lâu dài với hệ thông. Do phạm vi làm đề tài chưa bao quát hết tất cả các chức năng cần thiết phục vụ cho người quản lý và các nhu cầu có thật của các bạn sinh viên, vì vậy hệ thống phải được phát triển sao cho tính mở là cao nhất, đễ dàng nâng cấp và sửa chữa.Công cụ hỗ trợ 1. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu SSMS: Nhóm 5 2 Lép:19CNTTD PTVTKHTTT GVHD:Lé Thi Thanh Binh 1.

Giới thiệu: Microsoft SQL Server Management Studio là một công cụ trực quan dùng đề quản lý SQL Server.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ