Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình cơ giới hóa trong thi công xây lắp đòi hỏi công tác lập định mức kỹ thuật phải phản ánh chính xác điều kiện làm việc thực tế của máy móc và tổ đội lao động tại hiện trường. Đồ án định mức xây dựng của sinh viên Trịnh Công Son (Lớp 64KT7, MSSV: 167064) được thực hiện tại đơn vị sản xuất là Công ty Xây dựng số 4 thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội. Đề tài tập trung vào việc quan trắc, phân tích và xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác vận chuyển cấu kiện xây dựng bằng máy móc chuyên dụng trong điều kiện thi công lắp ghép nhà công nghiệp hoặc cầu cảng.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu chính của đồ án bao gồm:

  1. Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy và tính toán đơn giá ca máy đối với quá trình sản xuất: "Vận chuyển bản mã vào vị trí lắp đặt bằng cần trục cổng".
  2. Thu thập dữ liệu thực nghiệm thông qua các phiếu quan sát hiện trường bằng phương pháp chụp ảnh dùng đồ thị, ghi nhận toàn bộ các loại hao phí thời gian trong một ca máy.
  3. Chỉnh lý và xử lý dữ liệu thu thập qua 3 cấp độ: Chỉnh lý sơ bộ trên phiếu quan sát, chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát riêng biệt, và chỉnh lý tổng hợp cho nhiều lần quan sát.
  4. Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn và xác định định mức lao động, cấp bậc thợ bình quân cùng đơn giá nhân công cho tổ đội phục vụ theo quy chuẩn hiện hành.
  5. Xác lập hệ thống bảng biểu định mức chuẩn bao gồm hao phí thời gian máy (giờ/bản mã) và đơn giá sử dụng máy (đồng/bản mã).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình công nghệ vận chuyển bản mã và chu kỳ hoạt động của cần trục cổng cùng tổ công nhân phục vụ trực tiếp.
  • Phạm vi không gian: Khu vực thi công lắp đặt cụm dầm tại công trường của Công ty Xây dựng số 4, với yêu cầu vị trí lắp đặt ở độ cao từ 5 mét trở lên ($\ge 5\text{m}$). Cấu kiện bản mã đã được tập kết thành đống và đánh dấu theo quy chuẩn thiết kế; mỗi bản mã có khối lượng chuẩn là 1 tấn.
  • Phạm vi thời gian và điều kiện thực nghiệm: Dữ liệu quan sát được thu thập liên tục trong 3 ngày: 15/06/2015, 16/06/2015 và 17/06/2015. Điều kiện nhiệt độ môi trường trung bình ghi nhận trong các ngày quan sát lần lượt là 24–25°C, 28–30°C và 27–30°C.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở phương pháp luận của đồ án dựa trên 7 nguyên tắc cơ bản trong công tác lập định mức kỹ thuật xây dựng:

  • Sử dụng số liệu thực tế ngoài hiện trường có phê phán và kiểm tra.
  • Lựa chọn đối tượng khảo sát mang tính đại diện cao về năng suất lao động, thời gian làm việc và không gian thao tác.
  • Phân chia quá trình sản xuất phức tạp thành các phần tử hợp thành độc lập để khảo sát định lượng.
  • Ứng dụng các công thức tính trị số trung bình thích hợp đối với từng loại đại lượng ngẫu nhiên.
  • Xem xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc để đảm bảo tính khoa học và công bằng nội bộ.
  • Đảm bảo sự thống nhất giữa điều kiện tiêu chuẩn quy định với trị số định mức ban hành.
  • Xác lập tính chất pháp lý của định mức kỹ thuật sau khi ban hành.

Về phương pháp thu thập thông tin, văn bản phân loại thành hai nhóm phương pháp định mức:

  • Nhóm A (Phương pháp thu thập thông tin chi tiết): Gồm phương pháp chụp ảnh (chụp ảnh đồ thị C.T, chụp ảnh ghi số C.S, chụp ảnh kết hợp C.H) và phương pháp bấm giờ (bấm giờ liên tục B.T, bấm giờ chọn lọc B.L, bấm giờ phần tử liên hợp B.H).
  • Nhóm B (Phương pháp thu thập thông tin tổng hợp): Gồm phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV / C.V), quan sát đa thời điểm (Q.Đ) và phương pháp mô phỏng.

Trong đồ án này, tác giả ứng dụng kết hợp hai phương pháp: Chụp ảnh dùng đồ thị (CAĐT) để ghi nhận chi tiết diễn biến thời gian của từng phần tử theo phút cho không quá 3 đối tượng, và Chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) để theo dõi tổng thể mọi hao phí thời gian trong ca làm việc tiêu chuẩn 8 giờ (480 phút).

Quy trình xử lý và chỉnh lý số liệu được chuẩn hóa theo hệ thống thuật toán:

  • Đối với phần tử không chu kỳ: Sử dụng cặp biểu bảng gồm Phiếu chỉnh lý trung gian (Phiếu C.G / CLTG) và Phiếu chỉnh lý chính thức (Phiếu C.T / CLCT).
  • Đối với phần tử chu kỳ: Sắp xếp dãy số quan trắc theo thứ tự tăng dần ($a_{\min} \rightarrow a_{\max}$), sau đó tính hệ số ổn định của dãy số $K_{ôđ} = a_{\max} / a_{\min}$. Tùy theo giá trị của $K_{ôđ}$, thuật toán kiểm tra được phân thành 3 trường hợp:
    • Trường hợp 1 ($K_{ôđ} \le 1,3$): Dãy số có độ ổn định cao, toàn bộ các số liệu được giữ nguyên để sử dụng.
    • Trường hợp 2 ($1,3 < K_{ôđ} \le 2$): Dãy số có độ tản mạn tương đối, tiến hành chỉnh lý theo "Phương pháp số giới hạn" để kiểm tra giới hạn trên $A_{\max} = a_{tb1} + K \cdot (a'{\max} - a{\min})$ và giới hạn dưới $A_{\min} = a_{tb2} - K \cdot (a_{\max} - a'_{\min})$ (với $K$ là hệ số tra bảng phụ thuộc số lượng quan sát).
    • Trường hợp 3 ($K_{ôđ} > 2$): Dãy số có độ phân tán lớn, xử lý theo phương pháp "Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm" ($e_{tn}$), so sánh với sai số cho phép $[e_{tn}]$. Tác giả quy định nếu loại bỏ quá $1/3$ số con số trong dãy mà vẫn không đạt độ ổn định thì phải tiến hành quan sát bổ sung.
  • Chỉnh lý cho nhiều lần quan sát: Sử dụng công thức số bình quân dạng điều hòa để tính toán hao phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm phần tử ($T_{tb}$): $$T_{tb} = \frac{\sum P_i}{\sum \frac{P_i}{T_i}}$$
  • Kiểm tra độ tin cậy của số lần CANLV: Ứng dụng phương pháp tìm đúng dần dựa trên phương sai thực nghiệm và sai số tương đối $\le 3%$, yêu cầu số lần quan sát tối thiểu $n_1 \ge 4$.

Các căn cứ pháp lý và thông số định mức kinh tế áp dụng:

  • Thời gian làm việc trong ca: $T_{ca} = 8\text{ giờ}$ (480 phút).
  • Tỷ lệ ngừng bảo dưỡng định mức trong ca: $T_{bd} = 48\text{ phút}$.
  • Tỷ lệ chạy không tải cho phép: $4,5%$ ca.
  • Tỷ lệ nghỉ giải lao và ăn giữa ca của thợ máy: $T_{nggl} = 10%$ ca (quy định tối thiểu theo Luật Lao động là $6,25%$, tương đương 30 phút).
  • Tỷ lệ ngừng việc vì lý do công nghệ: $T_{ngtc} = 14,5%$ ca (trong các phương án khảo sát 12,5%, 14,5%, 16,5%, 15,5%).
  • Chi phí ca máy tính toán trên cơ sở nguyên giá cần trục cổng $9.820\text{ triệu đồng}$; chu kỳ khấu hao 8 năm; định mức 255 ca/năm.
  • Chu kỳ sửa chữa lớn (SCL): cứ 8.500 giờ làm việc hết 23 triệu đồng/lần; sửa chữa vừa (SCV): 3.400 giờ hết 9 triệu đồng/lần; bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT): 800 giờ hết 2 triệu đồng/lần.
  • Chi phí quản lý máy: $5,5%$ tổng chi phí trực tiếp.
  • Đơn giá tiền lương nhân công xác định theo Quyết định số 820/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tính trên cơ sở tháng làm việc 26 ngày.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN MỞ ĐẦU: Phương pháp luận và cơ sở thiết kế định mức

Phần mở đầu xác lập khung lý thuyết, phương pháp luận định mức và các tham số kỹ thuật - kinh tế đầu vào phục vụ công tác tính toán. Nội dung phân tích chi tiết quy trình xác định năng suất và đơn giá ca máy thông qua các bước tính toán liên hoàn:

  • Xác định năng suất giờ tính toán ($NS_{gtt}$): Đối với máy hoạt động chu kỳ, $NS_{gtt} = n \times V$ (với $n$ là số chu kỳ thực hiện trong 1 giờ, $V$ là khối lượng sản phẩm trong 1 chu kỳ).
  • Xác định năng suất giờ kỹ thuật ($NS_{gkth}$): $NS_{gkth} = NS_{gtt} \times K_1 \times K_2$ (với $K_1, K_2$ là các hệ số điều kiện kỹ thuật thi công).
  • Xác định năng suất định mức ($NS_{dm}$): $NS_{dm} = NS_{gkth} \times K_t$, trong đó $K_t$ là hệ số sử dụng thời gian trong ca, tính bằng công thức: $$K_t = \frac{100 - (t_{db} + t_{ngqd})}{100}$$ Với $t_{db}$ là thời gian đặc biệt (chạy không tải, di chuyển đầu ca) và $t_{ngqd} = t_{bd} + t_{nggl} + t_{ngtc}$.
  • Xác định định mức thời gian sử dụng máy ($ĐM_{thg} = 1 / NS_{dm}$) và mức sản lượng ca máy ($S_{ca} = NS_{dm} \times T_{ca}$).
  • Cấu trúc đơn giá ca máy làm việc thường xuyên: $$ĐG_{cm} = C_{KH} + C_{SC} + C_{NL} + C_{TL} + C_K$$ Trong đó bao gồm chi phí khấu hao ($C_{KH}$), sửa chữa bảo dưỡng ($C_{SC}$), nhiên liệu năng lượng ($C_{NL} = 65$), tiền lương thợ lái ($C_{TL} = 670$) và chi phí khác ($C_K = 5,5%$ chi phí trực tiếp).

Đối với thiết kế định mức lao động, văn bản đề xuất 3 phương pháp biên chế tổ đội và lựa chọn Phương pháp 3 (thiết kế theo quy định cấp bậc công nhân) để tối ưu hóa việc sử dụng thợ bậc cao và giảm thiểu thời gian chờ đợi công nghệ. Tổ công nhân phục vụ gồm 2 người với các cấp bậc thợ 2/7 và 3/7, tuổi đời từ 25 đến 35 tuổi, thâm niên nghề 5 đến 16 năm, trình độ văn hóa lớp 12, làm việc theo hình thức trả lương sản phẩm với nhịp điệu công tác bình thường.

PHẦN NỘI DUNG: Chỉnh lý số liệu quan sát và xác lập định mức thực nghiệm

Phần này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được từ 3 ca quan sát tại hiện trường (mỗi ca ghi nhận trong 300 phút = 5 giờ làm việc) và các bước xử lý số liệu chuẩn tắc:

  1. Chỉnh lý sơ bộ:

    • Điều chỉnh tên đơn vị đo từ "Hao phí lao động (người.phút)" thành "Hao phí thời gian sử dụng máy (phút.máy)" trên tất cả các phiếu quan sát.
    • Lần quan sát 1: Loại bỏ 3 vạch quan trắc ở phần tử thứ 9 (Giải lao, ngừng thi công) trong khoảng thời gian từ 10h-11h (phút 57-60).
    • Lần quan sát 2: Loại bỏ 7 vạch ở phần tử thứ 2 (Móc cấu kiện) trong khoảng thời gian từ 11h-12h (phút 0-9).
    • Lần quan sát 3: Loại bỏ 1 vạch ở phần tử thứ 1 (Chuẩn kết, bảo dưỡng) trong khoảng thời gian từ 11h-12h (phút 25-37).
  2. Hệ thống hóa 9 phần tử của quá trình sản xuất: Quá trình vận chuyển bản mã được chia tách thành 9 phần tử công tác chi tiết:

    • Phần tử 1: Chuẩn kết, bảo dưỡng máy đầu và cuối ca.
    • Phần tử 2: Móc cấu kiện vào móc cẩu.
    • Phần tử 3: Nâng cấu kiện lên độ cao quy định.
    • Phần tử 4: Cần trục di chuyển ngang.
    • Phần tử 5: Cần trục di chuyển dọc tuyến ray.
    • Phần tử 6: Hạ cấu kiện vào vị trí lắp đặt.
    • Phần tử 7: Tháo móc cấu kiện.
    • Phần tử 8: Cần trục di chuyển không tải về vị trí ban đầu.
    • Phần tử 9: Thời gian giải lao, ngừng thi công trong ca.
  3. Tổng hợp số liệu từ các phiếu chỉnh lý trung gian và chính thức: Kết quả tổng hợp từ các cặp biểu bảng (Phiếu C.G và Phiếu C.T) qua 3 lần quan sát độc lập được thống kê chi tiết trong bảng đối chiếu sau:

STT Tên phần tử công tác Lần QS 1 (300 phút)
SL: 25 bản mã
Lần QS 1
Tỷ lệ (%)
Lần QS 2 (300 phút)
SL: 27 bản mã
Lần QS 2
Tỷ lệ (%)
Lần QS 3 (300 phút)
SL: 22 bản mã
Lần QS 3
Tỷ lệ (%)
1 Chuẩn kết, bảo dưỡng 31 phút 10,33% 18 phút 6,00% 26 phút 8,67%
2 Móc cấu kiện 22 phút 7,33% 25 phút 8,33% 30 phút 10,00%
3 Nâng cấu kiện 11 phút 3,67% 16 phút 5,33% 17 phút 5,67%
4 Cẩu di chuyển ngang 11 phút 3,67% 14 phút 4,67% 15 phút 5,00%
5 Cẩu di chuyển dọc 34 phút 11,33% 32 phút 10,67% 28 phút 9,33%
6 Hạ cấu kiện 11 phút 3,67% 17 phút 5,67% 14 phút 4,67%
7 Tháo móc 40 phút 13,33% 21 phút 7,00% 19 phút 6,33%
8 Cẩu về vị trí 48 phút 16,00% 44 phút 14,67% 38 phút 12,67%
9 Giải lao, ngừng thi công 92 phút 30,67% 113 phút 37,67% 113 phút 37,67%
-- Tổng cộng ca quan sát 300 phút 100,00% 300 phút 100,00% 300 phút 100,00%

Số liệu thực nghiệm cho thấy thời gian tác nghiệp hữu ích của chu kỳ nâng hạ và di chuyển cấu kiện chiếm tỷ trọng từ 62,33% đến 69,33%, trong khi thời gian ngừng việc, giải lao thực tế ngoài hiện trường dao động ở mức cao (từ 30,67% đến 37,67%), phản ánh tính cấp thiết của việc chuẩn hóa định mức và chấn chỉnh công tác tổ chức mặt bằng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả định lượng cụ thể từ chuỗi số liệu quan trắc thực địa:

  • Ghi nhận và xử lý đầy đủ chuỗi dữ liệu thực nghiệm qua 3 ca đo đạc với tổng sản lượng hoàn thành là 74 bản mã (lần 1: 25 cấu kiện; lần 2: 27 cấu kiện; lần 3: 22 cấu kiện), tổng thời gian quan sát là 900 phút máy.
  • Bóc tách chi tiết cơ cấu thời gian từng chu kỳ thao tác của cần trục cổng: thời gian di chuyển dọc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm vận hành có tải (từ 28 đến 34 phút/ca), thời gian hồi chuyển cẩu về vị trí không tải dao động từ 38 đến 48 phút/ca.
  • Thiết lập đầy đủ quy trình loại trừ sai số thô trong quá trình đo đạc hiện trường bằng phương pháp kiểm định dãy số ngẫu nhiên ($K_{ôđ}$, $A_{\max}$, $A_{\min}$, $e_{tn}$).
  • Xác định hệ số định mức và khung tính giá ca máy dựa trên các tham số kỹ thuật cụ thể: nguyên giá 9.820 triệu đồng, định mức 255 ca/năm, cùng chi phí sửa chữa định kỳ (SCL: 23 triệu/8.500h; SCV: 9 triệu/3.400h; BDKT: 2 triệu/800h).

Về mặt giải pháp và kiến nghị tổ chức sản xuất:

  • Cần áp dụng quy trình kiểm soát thời gian ngừng việc công nghệ và nghỉ giải lao theo định mức tiêu chuẩn ($T_{ngtc} = 14,5%$ và $T_{nggl} = 10%$), tận dụng một phần thời gian ngừng công nghệ để công nhân nghỉ ngơi nhằm kéo giảm tỷ lệ ngừng việc thực tế đang ở mức 30,67% – 37,67%.
  • Hoàn thiện mặt bằng lắp đặt và tuyến ray di chuyển của cần trục cổng tại khu vực lắp cụm dầm để rút ngắn thời gian di chuyển dọc (hiện chiếm tới 11,33% ca) và thời gian di chuyển không tải quay về vị trí chờ (chiếm tới 16,00% ca).
  • Chuẩn hóa biên chế tổ đội 2 công nhân (bậc 2 và bậc 3) phối hợp nhịp nhàng với thợ điều khiển cần trục cổng nhằm rút ngắn thời gian móc và tháo móc cấu kiện.

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc cụ thể hóa phương pháp luận lập định mức xây dựng vào một trường hợp cơ giới hóa cụ thể tại Công ty Xây dựng số 4, kết hợp đồng bộ giữa việc xử lý toán học dãy số quan sát với các quy định pháp lý về định mức tiền lương và chế độ lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và các dữ liệu ghi nhận trong văn bản, đề tài có các điểm giới hạn sau:

  • Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ được thu thập qua 3 lần quan sát (mỗi lần 300 phút trong ca 5 giờ), trong khi theo thuật toán kiểm định số lần chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) cần thiết để đảm bảo sai số $\le 3%$, số lần quan sát tối thiểu phải đạt $n_1 \ge 4$ lần.
  • Điều kiện quan trắc chỉ tập trung vào một chủng loại cấu kiện duy nhất là bản mã thép có trọng lượng cố định 1 tấn tại vị trí độ cao $\ge 5\text{m}$, chưa mở rộng khảo sát đối với các cấu kiện có khẩu độ và trọng lượng khác nhau.
  • Dải nhiệt độ quan trắc nằm trong khoảng 24–30°C trong 3 ngày mùa hè (tháng 6/2015), chưa đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện thời tiết bất lợi khác đến năng suất ca máy.

Hướng mở rộng tiếp theo:

  • Bổ sung các ca quan sát thực tế để đạt dung lượng mẫu tối thiểu ($n \ge 4$), đảm bảo độ tin cậy thống kê tuyệt đối cho đồ thị phương sai sai số $\le 3%$.
  • Khảo sát mở rộng định mức cho các quy trình vận chuyển cấu kiện dầm thép, tấm sàn bê tông đúc sẵn bằng cần trục cổng trong các điều kiện mặt bằng và chiều cao lắp đặt khác nhau.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng: Tham khảo quy trình chuẩn tắc về thu thập số liệu hiện trường bằng phương pháp CAĐT/CANLV, cách lập phiếu chỉnh lý trung gian (Phiếu C.G), phiếu chỉnh lý chính thức (Phiếu C.T) và các thuật toán thống kê chỉnh lý dãy số ngẫu nhiên ($K_{ôđ}$, số giới hạn, bình quân điều hòa).
  • Kỹ sư định mức - kinh tế dự toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Ứng dụng phương pháp tính toán chi phí khấu hao, bảo dưỡng định kỳ và xây dựng đơn giá ca máy cần trục cổng dựa trên định mức tiêu hao thời gian và chi phí thực tế.
  • Cán bộ quản lý thi công và tổ chức lao động: Tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu hao phí thời gian trong ca làm việc để nhận diện lãng phí và tối ưu hóa mặt bằng thi công lắp ghép.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình sản xuất và thiết bị thi công được khảo sát trong đồ án là gì? Quá trình sản xuất được khảo sát là công tác vận chuyển bản mã (mỗi bản mã nặng 1 tấn, đã được sắp xếp thành đống và đánh dấu theo thiết kế) vào vị trí lắp đặt ở độ cao $\ge 5\text{m}$ trong khu vực lắp cụm dầm. Thiết bị thi công chính là 1 bộ cần trục cổng, do Công ty Xây dựng số 4 thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội thực hiện.

2. Tổ đội công nhân phục vụ trong các ca quan sát có đặc điểm như thế nào? Tổ nhân công gồm 2 người, có cấp bậc thợ là bậc 2 và bậc 3 (trong hệ thống bậc 2 đến bậc 7). Độ tuổi của công nhân từ 25 đến 35 tuổi, tuổi nghề từ 5 đến 16 năm, trình độ văn hóa đạt lớp 12. Hình thức trả lương áp dụng là trả lương theo sản phẩm, làm việc với nhịp điệu công tác bình thường.

3. Quy trình chỉnh lý số liệu quan sát thực nghiệm gồm những bước nào? Quy trình gồm 3 bước:

  1. Chỉnh lý sơ bộ: Hiệu chỉnh đơn vị đo và loại bỏ các vạch ghi nhận sai lệch trực tiếp trên phiếu quan sát.
  2. Chỉnh lý cho từng lần quan sát: Phân lập phần tử không chu kỳ (qua phiếu CLTG và CLCT) và phần tử chu kỳ (sắp xếp dãy số tăng dần, kiểm tra hệ số ổn định $K_{ôđ}$ theo 3 trường hợp và loại trừ số liệu nghi ngờ bằng phương pháp số giới hạn hoặc độ lệch quân phương tương đối).
  3. Chỉnh lý cho nhiều lần quan sát: Sử dụng công thức số bình quân dạng điều hòa để tổng hợp hao phí của một đơn vị sản phẩm sau $n$ lần đo đạc.

4. Các thông số đầu vào để tính đơn giá và khấu hao ca máy cần trục cổng là bao nhiêu? Nguyên giá máy để tính khấu hao là 9.820 triệu đồng; thời hạn tính khấu hao là 8 năm; số ca máy định mức trong năm là 255 ca/năm. Định mức bảo dưỡng và sửa chữa: chu kỳ sửa chữa lớn là 8.500 giờ máy (23 triệu đồng/lần); sửa chữa vừa là 3.400 giờ máy (9 triệu đồng/lần); bảo dưỡng kỹ thuật là 800 giờ máy (2 triệu đồng/lần). Chi phí quản lý máy tính bằng 5,5% chi phí trực tiếp.

5. Cơ cấu hao phí thời gian qua 3 ca quan trắc thực tế có kết quả như thế nào? Trong mỗi ca quan sát 300 phút, sản lượng hoàn thành lần lượt là 25 bản mã (lần 1), 27 bản mã (lần 2) và 22 bản mã (lần 3). Thời gian di chuyển dọc chiếm từ 9,33% đến 11,33%; thời gian cẩu không tải về vị trí chiếm từ 12,67% đến 16,00%; thời gian tháo móc chiếm từ 6,33% đến 13,33%; và thời gian giải lao, ngừng thi công thực tế chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 30,67% đến 37,67%.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Công Son đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở phương pháp luận và xử lý hệ thống số liệu thực nghiệm nhằm thiết kế định mức thời gian sử dụng máy và đơn giá ca máy cho công tác vận chuyển bản mã bằng cần trục cổng. Thông qua việc phân tích dữ liệu quan trắc 9 phần tử công tác và áp dụng các thuật toán kiểm định thống kê toán học, công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu sử dụng thời gian ca máy tại hiện trường thi công của Công ty Xây dựng số 4. Các kết quả tính toán chi phí ca máy, định mức hao phí lao động và giải pháp tổ chức mặt bằng là nguồn tư liệu có độ tin cậy thực chứng cao cho công tác quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng.