PHẦN MỞ ĐẦU 1 .Mục đích và nhiệm vụ của đồ án. - Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy và tính đơn giá ca máy khi vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng. - Các số liệu được thu thập dưới dạng các phiếu quan sát theo phương pháp chup ảnh dùng đồ thị, ghi lại các loại hao phí thời gian trong một ca máy. Các số liệu này cần được chỉnh lý qua 3 bước: Chỉnh lý sơ bộ; Chỉnh lý cho từng lần quan sát; Chỉnh lý số liệu cho nhiều lần quan sát.
Các loại hao phí thời gian tính theo tỷ lệ % ca làm việc và được lấy theo kết quả CANLV. Cần kiểm tra số liệu trước khi sử dụng: - Thời gian ca làm việc (Tca): 8h. - Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4.5% ca làm việc. - Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca Tbd : 48 phút.
- Thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn trong ca Tnggl: 10% ca làm việc. - Thời gian máy ngừng việc vì lý do công nghệ Tngtc: 12,5 %; 14,5%; 16,5%; 15,5% (14,5%). Tính các chi phí cho 1 ca máy theo các số liệu sau: - Giá ca máy để tính khấu hao: 9820 triệu đồng - Thời hạn tính khấu hao: 8 năm. - Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 255 ca/năm.
- Cứ 8500 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 23 triệu đồng. - Cứ 3400 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa vừa (SCV), mỗi lần SCV hết 9 triệu đồng. - Cứ 800 giờ máy làm việc thì phải bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 2 triệu đồng. Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính.
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 65. - - Tiền công thợ điều khiển máy: 670. - Chi phí quản lí máy: 5,5% các chi phí trực tiếp của ca máy.Phương pháp lập luận định mức mới: 2.1 Phương pháp luận lập định mức kỹ thuật xây dựng: Phương pháp luận được thể hiện ở 7 luận điểm sau: - Sử dụng số liệu thực tế có phê phán. - Đối tượng được chọn để lấy số liệu lập ra định mức mới phải mang tính chất đại diện (Đại diện về năng suất lao động; Đại diện về thời gian làm việc; Đại diện về không gian làm việc,.
- Khảo sát các quá trình sản xuất theo cách chia chúng ra thành các phần tử. - Sử dụng công thức tính số trung bình thích hợp. - Khi lập định mức mới phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc nhằm đảm bảo tính khoa học và công bằng. - Sự thống nhất (phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn với trị số định mức.
- Tính chất pháp lý của định mức.2 Các phương pháp thường dùng trong định mức xây dựng: - Phương pháp phân tích – tính toán thuần tuý. - Phương pháp quan sát thực tế ở ngoài hiện trường xây lắp. - Phương pháp chuyên gia và Phương pháp thống kê. - Phương pháp hỗn hợp 2.3 Các phương pháp thu nhập thông tin để thu nhập định mức mới: Tên các phương pháp quan sát, thu thập số liệu : Các phương pháp quan sát để thu thập thông tin thuộc nhóm A: - Phương pháp chụp ảnh: + Chụp ảnh đồ thị (C.T) + Chụp ảnh ghi số (C.S) + Chụp ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số (C.H) - Phương pháp bấm giờ: - Khi lập định mức mới phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc nhằm đảm bảo tính khoa học và công bằng.
- Sự thống nhất (phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn với trị số định mức. - Tính chất pháp lý của định mức.4 Các phương pháp thường dùng trong định mức xây dựng: - Phương pháp phân tích – tính toán thuần tuý. - Phương pháp quan sát thực tế ở ngoài hiện trường xây lắp. - Phương pháp chuyên gia và Phương pháp thống kê.
- Phương pháp hỗn hợp 2.5 Các phương pháp thu nhập thông tin để thu nhập định mức mới: Tên các phương pháp quan sát, thu thập số liệu : Các phương pháp quan sát để thu thập thông tin thuộc nhóm A: - Phương pháp chụp ảnh: + Chụp ảnh đồ thị (C.T) + Chụp ảnh ghi số (C.S) + Chụp ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số (C.H) - Phương pháp bấm giờ: + Bấm giờ liên tục (B.T) + Bấm giờ chọn lọc (B.L) + Bấm giờ đối với các phần tử liên hợp (B.H) Các phương pháp quan sát để thu thập thông tin thuộc nhóm B: - Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (ca làm việc) (C.V) - Phương pháp quan sát đa thời điểm (Q.Đ) - Phương pháp mô phỏng.Phương pháp thu thập số liệu trong đồ án. Trong các phương pháp thu thập số liệu trên, đồ án làm theo phương pháp CAĐT và CANLV. - Phương pháp CAĐT: là phương pháp thu số liệu, sử dụng các đường đồ thị để ghi lại hao phí thời gian của đối tượng tham gia QTSX. Độ dài từng đoạn đồ thị là hao phí thời gian của đối tượng đó.
+ Ưu điểm: Dễ nhìn, dễ hiểu, dễ tính toán. Nhìn vào đồ thị ta biết được người nào, giờ nào đang làm gì. + Nhược điểm: Chỉ quan trắc được không quá 3 đối tượng. Độ chính xác đến phút, áp dụng cho QTSX không đòi hỏi độ chính xác cao.` - Phương pháp CANLV: là phương pháp quan sát thực tế ngoài hiện trường mà người quan sát sẽ thu mọi hao phí thời gian được thực hiện trong từng ca làm việc (cả thời gian có ích và thời gian bị lãng phí) để tìm ra sự cân đối hợp lý và tiềm năng năng suất lao động.Trình tự thực hiện: Chỉnh lý số liệu: 4.1 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát cho QTSX không chu kỳ Người ta dùng một cặp bẳng biểu; mỗi cặp biểu bảng dùng để chỉnh lý số liệu cho 1 lần quan sát: bảng thứ nhất gọi là phiếu chỉnh lý trung gian (phiếu C.G); bảng thứ hai là phiếu chỉnh lý chính thức (phiếu C.
- Cấu tạo phiếu C.G và cách ghi: + Cấu tạo: Duới đây là ví dụ về cấu tạo phiếu C.G: 5 Cẩu di chuyển dọc 7 8 6 6 7 34 6 Hạ cấu kiện 2 2 2 3 2 11 7 Tháo móc 3 2 3 29 3 40 8 Cẩu về vị trí 8 6 18 9 7 48 9 Giải lao, ngừng thi công 20 32 23 3 14 92 60 60 60 60 60 300 + Cách ghi: Số liệu của phần tử nào diễn ra vào giờ thứ mấy trong ca thì phải ghi đúng cho phần tử ấy, đúng vào giờ thực hiện nó ghi ở phiếu chụp ảnh. Cấu tạo phiếu C.T và cách ghi: - Cấu tạo: Dưới đây là ví dụ về cấu tạo phiếu C.T: TÊN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT:VẬN CHUYỂN BẢN MÃ VÀO VỊ TRÍ LẮP ĐẶT BẰNG CẦN LẦN TRỤC CỔNG QS:1 HAO PHÍ THỜI GIAN Đơn vị số lượng SHPT TÊN PHẦN TỬ PHÚT sản phẩm sp phần ghi chú % phần tử tử MÁY 1 Chuẩn kết,bảo dưỡng 31 10,33 2 Móc cấu kiện 22 7,33 3 Nâng cấu kiện 11 3,67 4 Cẩu di chuyển ngang 11 3,67 5 Cẩu di chuyển dọc 34 11,33 BẢN MÃ 25 6 Hạ cấu kiện 11 3,67 7 Tháo móc 40 13,33 8 Cẩu về vị trí 48 16,00 9 Giải lao,ngừng thi công 92 30,67 TỔNG 300 100 + Cách ghi: Thông tin ghi vào cột (1) và (2) lấy ở tài liệu chuẩn bị quan sát: chia một QTSX thành các phần tử trước khi bắt tay vào việc quan trắc. Các số liệu ghi ở cột (3) được chuyển từ cột Tổng cộng của phiếu C. Số liệu ghi ở cột (4) là kết quả tính toán của người xử lý số liệu.
Số liệu ghi ở cột (5) và (6) được lấy trực tiếp (và y nguyên) từ các phiếu chụp ảnh của từng lần quan sát 4.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát cho QTSX chu kỳ: cần phải chuyển các số liệu thu được bằng phương pháp chụp ảnh thành dãy số ngẫu nhiên. Bước 1: Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần (amin → amax) Bước 2: Xác định hệ số ổn định của dãy số Kôđ: Bước 3:Chỉnh lý số liệu theo các trường hợp của Kôđ Có thể xảy ra 3 trường hợp đối với Kôđ như sau: TH1: Kôđ ≤ 1,3: độ ổn định lớn → các con số trong dãy số đều sử dụng được. TH2: 1,3 < Kôđ ≤ 2: độ tản mạn của dãy số tương đối lớn. Dãy số được chỉnh lý theo “phương pháp số giới hạn”: Phương pháp này yêu cầu bắt buộc xác định được giới hạn trên A max và giới hạn dưới Amin của dãy.
Kiểm tra giới hạn trên Amax: Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số là giá trị a max = an (bỏ đi i số nếu có nhiều số cùng chung giá trị). Tính giới hạn trên của dãy số: Amax = atb1 + K.(a’max – amin) trong đó: K: hệ số kể đến số con số trong dãy (tra bảng) 𝑚𝑚 a’max: GTLN còn lại trong dãy số So sánh Amax với amax: Nếu Amax ≥ amax thì vẫn giữ lại giá trị amax trong dãy số và tiến hành kiểm tra giới hạn dưới. Nếu Amax < amax thì loại bỏ giá trị amax ra khỏi dãy số. Tiếp tục nghi ngờ a’max, lặp lại quá trình trên.
Kiểm tra giới hạn dưới Amin: Giả sử bỏ đi giá trị nhỏ nhất của dãy số là giá trị amax = an (bỏ đi i số nếu có nhiều số cùng chung giá trị). Tính giới hạn trên của dãy số: Amin = atb2 - K.(amax – a’min) trong đó: K: hệ số kể đến số con số trong dãy (tra bảng) 𝑚𝑚 a’min: GTNN còn lại trong dãy số So sánh Amin với amin: Nếu Amin ≤ amin thì vẫn giữ lại giá trị amin trong dãy. Nếu Amax > amax thì loại bỏ giá trị amin ra khỏi dãy số. Tiếp tục nghi ngờ a’min, lặp lại quá trình trên.
+ TH3: Kôđ > 2: dãy số được chỉnh lý theo phương pháp “độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm – etn”: Tìm etn: Trong đó etn: độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm tính theo tương đối % ai: các giá trị quan trắc của 1 đại lượng ngẫu nhiên n: số con số của dãy số ( số chu kỳ quan sát) - So sánh etn với [etn]: (trong đó: [etn] tra bảng) Nếu etn ≤ [etn] thì các con số trong dãy số đều dùng được. Sau khi bỏ đi các số có giá trị a1 hoặc an theo kết quả so sánh ở trên , ta được một dãy số mới. Công việc chỉnh lý bắt đầu một chu trình mới, bắt đầu bằng tính Kôđ.