chương I, Luật giáo duc nước CHXHÍCN Việt Nam quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát luuy tính tích cực, tự giác, chủ dộng, tư dụy sáng tạo của người học; bồi dưỡng lòng say mê học lập và ý chí vươn lên. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX nêu rõ: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nưóc trong thời kì công nghiệp hoá, hiện dại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn điện về giáo dục và dào tạo. Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự dào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhôi nhói, học vợt, học chay” (Văn kiện Đại hội 1X. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định "Đổi zưới phuong pháp và các hình thức tổ chức giáo dục, phát huy tính tích cực và năng luc chủ động, sảng tạo của người học”.2 Về dối mói phương pháp dạy học Đổi mới phương pháp dạy học không phi là ngày lập tức thay đổi những phường pháp dạy học hiện có bằng những phương pháp dạy học hoàn toàn mới mẻ.
Chúng ta khong bang lòng với tình trạng chung của phương pháp dạy học hiện nay bởi vì nó không giúp người học đạt được các mục tiêu giáo dục trong thời kì mới. Vì vậy cần phải đổi mới phương pháp dạy học để đạt được hiệu quả giáo dục cao hơn, phù hợp với mục tiêu đề ra. Trong qua sưình ấy, cần phải kế thừa những giá trị, những yếu tố hợp lí của các phương pháp dạy học hiện có đồng thời chuyển dối những gì có thể chuyển đổi được ngay, chuẩn bị và nhanh chóng áp dụng hiệu quả các quan niệm, mô hình dạy học hiện đạt, các phương pháp dạy học tiên tiến vào tường THT. Đi mới phương pháp dạy bọc là quá trình biến thành hiện thực các phương pháp dạy học liện dại, các công nghệ dạy học hiện đại vào nhà trường trên cơ sử phát huy những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thong nhằm thay dối cách thúc, phương pháp học táp của bọc sinh, chuyển từ học tập thụ động, ghỉ nhớ kiến thúc là chính sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Đề đổi mới phương pháp học tập của học sinh tất nhiên phải đổi mới phương pháp giáo dục của giáo viên và đổi mới môi trường diễn ra các hoạt dộng giáo dục. Đổi mới phương pháp giáo dục là quá trình: 22 - Chuyển từ giáo dục truyền thụ một chiều, học tập thụ động, chủ yếu là ghi nhớ kiến thức để đối phó với thi cử sang: học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trong hình thành năng lực tự học dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn, tổ chức của giáo viên. “Những gì mà học sinh nghĩ dược, nói dược, làm được, giáo viên không làm thay, nói thay”. - Đổi mới các hình thức tổ chức giáo dục làm cho việc học tập của học sinh trở nên lí thú, gắn với thực tiễn, gắn với cuộc sống; kết hợp dạy học cá nhân với dạy học theo nhóm nhỏ, tăng cường sự tương tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa học sinh trong quá trình giáo dục.
Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là làm cho học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, thay đổi thói quen học tập thụ động, ghi nhớ máy móc. Nhà trường cần phải làm mọi cách để cho học sinh ngày hôm nay được “suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, bày tô ý kiến nhiều hơn và hợp tác học tập với nhau nhiều hơn”. CÁC CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỤC TIÊN XÁC ĐỊNH ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở THPT. Xu thế thế giói về phương pháp dạy học 2.
Quan niệm hiện đại về dạy học Đổi mới phương pháp dạy học không phải là nhằm đến những mục đích tự thân, nghĩa là đổi mới cách thức, phương tiện và các kiểu loại hoạt động học tập bằng mọi giá mà đổi mới phương pháp dạy học là nhằm đạt được những mục tiêu mới do xã hội và nhu cầu đời sống cá nhân của học sinh đặt ra, nhằm hướng tới chất lượng giáo dục mới. Nếu theo quan niệm cố truyền, nói đến giảng dạy chủ yếu là nói đến truyền thụ kiến thức thì giáo dục hiện đại hướng tới việc chuẩn bị cho học sinh các năng lực và phẩm chất cần thiết trên cơ sở các kiến thức, kĩ năng cơ bản để họ đi vào cuộc sống lao động sản xuất và hoạt động xã hội, có thể ứng phó với các tình huống trong sản xuất và đời sống mà học sinh có thể gặp trong tương lai, có năng lực nâng cao chất lượng cuộc sống của mình. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm hướng tới những chất lượng mới của sự phát triển nhân cách học sinh. - Các thành tựu của các trường phái tâm lí học hiện đại (tâm lí học hành vi, tâm lí học hoạt động, tâm lí học phát triển, .) tuy phát triển hết sức da dạng, có nhiều điểm không giống nhau nhưng lại cùng có chung nhận định: nhân cách con người không phát triển qua việc tiếp thu trí thức một chiều, thụ động mà phát triển bằng, hoạt động và trong các hoạt động của chính người ấy.
Sự tiếp thu một chiều 23 những lời nói từ bên ngoài không thể hình thành các năng lực và phẩm chất cần thiết cho con người. Con người không thế thay đổi khi bản thân họ không muốn thay đổi (không có động lực thay đổi) và không có khả năng thay đổi. Có thể nói đây là những thành tựu chung nổi bật của tâm lí học thế kỉ XX trong việc phát hiện qui luật phát triển người, trở thành tiêu điểm của cơ sở tâm lí học cho các quan niệm hiện đại về dạy học. - Trong những năm qua, tâm lí học sư phạm của nhân loại thay vì tập trung nghiên cứu hoạt động dạy, đã chuyển sang tập trung nghiên cứu về hoạt động học; tìm hiểu hoạt động học để thực hiện hoạt động dạy sao cho hoạt động học đạt hiệu quả cao nhất.
Những kết quả nghiên cứu về các lí thuyết học tập có thể trình bày tóm lược như sau: LY dinh LT hanh vi LY diéu LT nhận LT kiến tạo hướng | logic (từ 1913) khiên thức (từ (1985) phát triển (tur 1948) 1960) (dang hình ¬¬. Thành) Thay đổi hành |Xử lí thông | Tiếp nhận và | Kiến tạo trí thức | Phát triển năng vi thông qua |tin xử lí thông tin | thông qua kinh | lực thông qua Quan phản ứng đối một cách tích | nghiệm — trong | giải quydt các niệm về | với kích thích và cực các tình huống | nhiệm vu va van học tập | rút ra qui luật phúc hợp của |để từ các tình cuộc sống huống thực tiễn La “hộp den”,|Là hệ thống |Học tích cực |Các quá trình | Học tích cực và Chức năng của việc hành vi của nó có thể kiểm tra từ bên ngoài biến đổi thông tin thông qua quá trình nhận thức trÊN CƠ SỞ tri nhận thức kiến tạo tri thức và ý nghĩa thông qua gắn với quá trình lao động thông qua hoạt học thức dã có glao tiếp liên tục | động thực tiền, và phát triểu liên tục các năng lực " cá nhần - - Nói Sự thay đổi hành | Học là sự trao | Học dược thực | Trí thức về ý | Những thiêu hụi dung vi (sự học) được | đổi thông tin | hiện thông qua { nghĩa của thông | về kiến thức và chính thực hiện không | giữa GV và |các quá trình |tn đã lĩnh hội | năng lực sẽ dược | của lí [thông qua quá | hệ thống học. |tâm lí phức |không phải là | bố sung thong ! thuyét trình bên trong | Việc — thông | hợp và đòi hỏi | thông tin ghí|qua việc giải 24 con ngời mà trên cơ sở hệ quả tác động bên ngoài (thưởng, phạt) báo thông tin được đặc biệt coi trọng. Thong tin càng phù hựp với người học thì kết học càng cao.
quả Ị— + việc tỔ | chức những quá tập với trình học phù hợp các quá trình nhận thức, tình cảm phức hợp đó. Chức năng phương tiện học tập Kích thích nhằm gây phản xạ và rút ra hệ quả Vật thong tin mang ——— Vat mang trí thức nhớ máy móc, mà là trì thức trong hệ thống tổng thể được chủ thể kiến tạo. Hiện thực luôn được kiến tạo mang tính cá thể của người học. Là công cụ để cấu trúc tri thức toàn diện.
quyết các nhiệm vụ hoặc vân đề tập. thức, Ki nàng và học Tri hành động lập thành một thể thống nhất. Tính mo cua cau tric học nhằm phát triển năng lực Hỗ trợ quá trình làm việc và giải quyết vân để nhằm hình thành những câu trúc liên hệ với lĩnh vực liên quan. Hạn chế Xem nhẹ ý thức và nhận thức của con người với tư cách là Giới hạn việc học vào quá trình truyền thụ trí thức chủ thể nhận | mang tính Kĩ thức thuật.
Ứng Dạy học chương | Dạy học dụng trình hoá (từ | chương trình 1960) hoá. Dạy học Angorit Giới hạn hành động của con người vào phương diện nhận thức Doi hoi nding luc tu hoc cao. Vai trò của GV thay đổi, có phần bị giảm quyền uy Đồi hỏi năng lực tự học cao, Việc với gắn quá trình lao động có thể làm cản tưở đào tạo hệ loc khám phá, các hệ thống dạy học thông mình (từ £985) Dạy học định h- ướng hành động, kiến tạo, dạy học mô phòng (từ 1990) dạy học thống. Dạy học dink hướng hành động, dạy học theo tình huống.
Những nghiên cứu về tâm lí học học tập tuy khác nhau nhiều về nhưng gần như hoàn toàn nhất trí nhưng quan miệm rói về học tập: a) Học là một quá trình chủ động và kiến tạo 25 chỉ tiệt Việc học tập có tạo sinh, có hiệu quá, hiểu biết là một quá trình chủ động và kiến tạo, phụ thuộc vào cơ sở tri thức vốn có của cá nhân và vào những tầm hiểu biết được đem lại qua đó. Như vậy, theo cách nhìn này, học tập là sự đối lập với thong tin duge truyền đạt từ bên ngoài, được tiếp thu thụ động và xử lí một cách máy móc, điều sẽ dẫn tới một sự hiểu biết trì trệ, ít khả năng chuyển tải và không thể sử dụng một cách lĩnh hoạt.