Tổng quan nghiên cứu

Vịnh Bái Tử Long là vùng cảnh quan thiên nhiên biển đảo đặc sắc với diện tích mặt nước và hải đảo trải rộng hơn 1.000 km², bao gồm hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ. Không gian địa lý này sở hữu 55.150 ha diện tích đất nổi, 7.381 ha bãi đượng cát, 3.315,5 ha bãi triều rừng sú vẹt ngập mặn và 26,5 ha ghềnh đá cồn rạn. Mặc dù có tiềm năng địa chất, địa mạo và cảnh quan karst phong phú tương đồng với Vịnh Hạ Long, nguồn tài nguyên địa hình tại đây phần lớn vẫn ở dạng tiềm năng chưa được điều tra toàn diện và quy hoạch đồng bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng khai thác tự phát, nhỏ lẻ của cộng đồng địa phương, gây suy thoái nghiêm trọng đến cảnh quan hang động và các thành tạo địa mạo karst. Cấu trúc địa chất hiểm trở của các đảo đá vôi khiến các hoạt động kinh tế truyền thống gặp nhiều trở ngại, trong khi áp lực dân số khoảng 43.000 người với mật độ trung bình 79 người/km² buộc người dân phải gia tăng khai thác tự nhiên. Thêm vào đó, tác động của biến đổi khí hậu cùng tần suất 4 đến 8 cơn bão mỗi năm càng làm gia tăng tính dễ bị tổn thương của cộng đồng ven biển.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện, phân tích và lượng hóa các giá trị của tài nguyên địa hình; làm rõ mối quan hệ tương tác giữa tài nguyên địa mạo với các nguồn lực sinh kế cộng đồng; từ đó xác lập hệ thống tiêu chí và đề xuất định hướng các mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo tồn di sản tại Vịnh Bái Tử Long. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ vịnh thuộc địa giới hành chính huyện Vân Đồn và thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, với tầm nhìn quy hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2015 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chuyển dịch cơ cấu việc làm cho hơn 57,2% lao động nông lâm thủy sản sang các ngành dịch vụ sinh thái, góp phần bảo vệ bền vững 26,5 ha ghềnh rạn và hệ thống hang động độc đáo của khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết đánh giá tài nguyên địa mạo của Mario Panizza và các cộng sự, tiếp cận địa hình không chỉ dưới góc độ hình thái cấu trúc mà như một tài sản tự nhiên mang 4 giá trị cốt lõi: giá trị khoa học, giá trị văn hóa, giá trị kinh tế xã hội và giá trị cảnh quan thẩm mỹ. Đi kèm với đó là phương pháp đánh giá bán định lượng di chỉ địa mạo của Mihai Ielenicz nhằm lượng hóa mức độ hấp dẫn, tính độc đáo và độ dễ bị tổn thương của các thành tạo địa chất.

Về mặt sinh kế, nghiên cứu tích hợp Khung sinh kế bền vững của Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) kết hợp với Khung sinh kế bền vững vùng ven biển do Tổ chức Nghiên cứu Phát triển Bền vững Vương quốc Anh (IMM) cải tiến. Mô hình này đặt đời sống cư dân vào trung tâm của 5 nguồn vốn sinh kế: tự nhiên, vật chất, tài chính, con người và xã hội, chịu sự chi phối của bối cảnh dễ bị tổn thương và các thể chế chính sách hiện hành. Các khái niệm nền tảng bao gồm: di chỉ địa mạo (geomorphosite), đa dạng địa học (geodiversity), khả năng chống chịu sinh kế và bảo tồn gắn với phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hệ thống bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000, ảnh viễn thám vệ tinh, chuỗi số liệu khí tượng thủy văn với lượng mưa bình quân 1.300 mm đến 1.748 mm/năm và các báo cáo thống kê kinh tế xã hội huyện Vân Đồn giai đoạn 2012 - 2013. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các đợt khảo sát thực địa địa mạo và điều tra xã hội học chuyên sâu tại các xã đảo trong giai đoạn 2013 - 2014.

Quy mô mẫu điều tra xã hội học được thiết lập với 30 phiếu phỏng vấn bảng hỏi bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu các bên liên quan. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng triệt để, phân bổ đồng đều giữa hai nhóm không gian cư trú đặc thù: nhóm cư dân sinh sống trên các đảo đất lớn như đảo Trà Bản, Quan Lạn, Ngọc Vừng và nhóm cư dân làng chài sinh sống trên các cụm bè nổi nuôi trồng thủy sản.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê đa biến kết hợp công nghệ Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) là nhằm liên kết trực quan giữa bản đồ hiện trạng tài nguyên địa hình với không gian phân bố sinh kế dân cư. Cách tiếp cận định lượng và bán định lượng giúp loại bỏ các đánh giá cảm tính, mang lại độ tin cậy cao cho việc phân vùng chức năng bảo tồn và dự báo xu thế chuyển dịch việc làm tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã xác định giá trị vượt trội của tài nguyên địa chất và địa mạo karst tại Vịnh Bái Tử Long. Nền móng địa chất khu vực được cấu thành chủ yếu từ hệ tầng đá vôi Cát Bà dày 400 đến 450 m và hệ tầng Bắc Sơn dày 1.000 đến 1.500 m, tích tụ từ kỷ Carbon - Permi cách đây khoảng 340 đến 240 triệu năm. Quá trình karst hóa nhiệt đới ngập chìm trong kỷ Đệ Tứ đã tạo nên các di chỉ địa mạo có giá trị ngoại hạng như Hang Quan, Hang Nhà Trò, Áng Tùng Con và hệ thống vách đá vôi bị rửa lũa độc đáo.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế và sinh kế của cư dân địa phương tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 23.000 người thuộc độ tuổi lao động, ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng chi phối lên tới 57,2%, trong khi khu vực thương mại - dịch vụ chỉ chiếm 36,6% và công nghiệp chiếm 6,5%. Mật độ dân số có sự phân hóa cực đoan, tập trung cao nhất ở thị trấn Cái Rồng với 2.223 người/km², nhưng lại giảm sâu xuống dưới 50 người/km² tại các xã đảo như Ngọc Vừng, Bản Sen và chỉ đạt 14 người/km² tại xã Vạn Yên.

Thứ ba, khảo sát thực tế cho thấy xung đột gay gắt giữa hoạt động mưu sinh và bảo tồn tài nguyên. Hoạt động du lịch hang động tự phát không có kiểm soát gây nguy cơ phá hủy hệ thống thạch nhũ nguyên sơ. Đồng thời, các hoạt động bẻ măng đá làm non bộ và khai thác đá vôi thủ công đã xâm hại trực tiếp cấu trúc cảnh quan karst. Bên cạnh áp lực nhân sinh, khu vực còn chịu tác động nặng nề từ 4 đến 8 cơn bão mỗi năm cùng biên độ thủy triều dao động lớn nhất cả nước lên tới 4,8 m, đe dọa trực tiếp các cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển.

Thứ tư, nhận thức và năng lực khai thác giá trị địa mạo của người dân bản địa còn nhiều hạn chế. Mặc dù cộng đồng gồm 84,74% người Kinh và 12,95% người Sán Dìu có hiểu biết phong phú về luồng lạch, bãi triều, song tỷ lệ lao động qua đào tạo du lịch chuyên nghiệp còn rất thấp. Nguồn vốn tài chính tích lũy mỏng khiến phần lớn hộ gia đình không thể tự đầu tư chuyển đổi sang các mô hình du lịch sinh thái có giá trị gia tăng cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các phát hiện trên bắt nguồn từ điều kiện địa hình chia cắt phức tạp của hơn 600 hòn đảo, gây cô lập về giao thông và cản trở việc phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ. So sánh với các nghiên cứu về quản lý vùng đệm tại các vườn quốc gia ven biển như Cát Bà hay Xuân Thủy, sự phụ thuộc quá mức vào tài nguyên tự nhiên luôn là điểm nghẽn lớn nhất trong việc duy trì tính bền vững của các hệ sinh thái đảo.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn được trực quan hóa thông qua hệ thống bản đồ GIS hiện trạng tài nguyên địa hình tỷ lệ lớn, kết hợp với các biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch lao động giữa các xã và bảng ma trận đánh giá bán định lượng điểm số di chỉ địa mạo theo thang điểm Ielenicz. Việc biểu diễn trực quan này cho thấy rõ mối liên hệ giữa các điểm du lịch tiềm năng với các cụm dân cư nghèo, mở ra cơ hội thiết lập các tour tuyến du lịch sinh thái cộng đồng nhằm giảm áp lực khai thác hải sản tự nhiên ven bờ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phân vùng quy hoạch và bảo vệ nghiêm ngặt các di chỉ địa mạo trọng điểm. Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn phối hợp với Ban Quản lý Vịnh Bái Tử Long tiến hành khoanh vùng bảo vệ cấp 1 đối với các hang động tiêu biểu như Hang Nhà Trò, Áng Tùng Con và các vách karst độc đáo trên đảo Trà Bản. Mục tiêu đến năm 2020 chấm dứt hoàn toàn 100% các hoạt động khai thác đá vôi trái phép và bảo tồn nguyên vẹn 26,5 ha ghềnh rạn cồn bãi.

Thứ hai, phát triển chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái địa mạo gắn với sinh kế cộng đồng. Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh cùng chính quyền địa phương cần xây dựng 5 tuyến du lịch chuyên đề khám phá cảnh quan hang động karst và bãi triều sinh thái tại các xã Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng. Khuyến khích chuyển đổi khoảng 30% số tàu cá công suất nhỏ sang thuyền chở khách tham quan, phấn đấu nâng tỷ trọng lao động trong ngành thương mại - dịch vụ từ 36,6% lên trên 50% vào năm 2025.

Thứ ba, nâng cao năng lực và mở rộng các gói hỗ trợ tài chính cho người dân địa phương. Ngân hàng Chính sách Xã hội cùng Hội Nông dân triển khai các gói tín dụng ưu đãi với quy mô vốn phù hợp để hỗ trợ hơn 500 hộ gia đình chuyển đổi sang mô hình nuôi trồng thủy sản lồng bè bền vững kết hợp dịch vụ homestay. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nghiệp vụ du lịch và kiến thức bảo tồn địa mạo cho 1.000 lượt lao động bản địa trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế thể chế và chính sách đồng quản lý tài nguyên. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh cần tham mưu ban hành Quy chế quản lý di sản địa mạo Vịnh Bái Tử Long, trong đó xác định rõ cơ chế chia sẻ lợi ích tài chính từ nguồn thu phí tham quan du lịch cho cộng đồng cư dân sống trong vùng lõi và vùng đệm, bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế bền vững theo tầm nhìn 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Du lịch và Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng các quy hoạch phát triển không gian biển, đề án phát triển kinh tế xã hội và chiến lược quản lý di sản địa mạo đến năm 2030.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa mạo học, Du lịch học và Địa lý Kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận ứng dụng khung sinh kế DFID/IMM kết hợp công cụ đánh giá bán định lượng geomorphosites tại môi trường hải đảo.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp du lịch lữ hành, nhà đầu tư bất động sản nghỉ dưỡng sinh thái tại Quảng Ninh. Doanh nghiệp có thể khai thác các thông tin chi tiết về 5 tuyến điểm tham quan tiềm năng và cấu trúc cảnh quan karst để thiết kế các sản phẩm du lịch trải nghiệm địa chất độc đáo, hạn chế rủi ro môi trường.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ và các quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển sinh kế ven biển. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu nền về tính dễ bị tổn thương của cộng đồng để thiết kế các dự án tài trợ phát triển sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Tài nguyên địa hình tại Vịnh Bái Tử Long có điểm gì khác biệt so với các vùng biển đảo lân cận? Vịnh Bái Tử Long sở hữu hơn 600 hòn đảo trên diện tích hơn 1.000 km² với hai hệ tầng đá vôi Cát Bà và Bắc Sơn dày từ 400 m đến 1.500 m. Địa hình karst ngập chìm tại đây lưu giữ các hang động nguyên sơ như Hang Quan, Hang Nhà Trò cùng 3.315,5 ha rừng ngập mặn tạo nên sự phối kết cảnh quan độc nhất.

Tại sao sinh kế nông nghiệp truyền thống lại gặp nhiều hạn chế tại khu vực vịnh? Do đặc thù hơn 600 hòn đảo chủ yếu là núi đá vôi dốc đứng, diện tích đất nổi chỉ có 55.150 ha với đất trồng trọt rất khan hiếm. Khí hậu khắc nghiệt với 4 đến 8 cơn bão mỗi năm và hiện tượng sương muối vào mùa đông khiến hoạt động chăn nuôi, trồng trọt đạt hiệu quả kinh tế rất thấp.

Mô hình khung sinh kế nào đã được vận dụng để phân tích thực trạng đời sống người dân? Nghiên cứu kết hợp Khung sinh kế bền vững của DFID và Khung sinh kế ven biển của IMM. Mô hình phân tích toàn diện 5 nguồn vốn sinh kế trong mối tương quan với các cú sốc thiên tai, biến động mùa vụ và các rào cản thể chế tại huyện Vân Đồn.

Làm thế nào để dung hòa giữa khai thác du lịch và bảo tồn các hang động karst? Giải pháp then chốt là thực hiện quy hoạch phân vùng nghiêm ngặt và áp dụng mô hình du lịch sinh thái có kiểm soát sức chứa. Việc trao quyền đồng quản lý cho 57,2% lao động địa phương giúp chuyển hóa người dân thành lực lượng bảo vệ trực tiếp các thành tạo thạch nhũ nhạy cảm.

Hệ thống tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá giá trị các di chỉ địa mạo tại vịnh? Luận văn áp dụng khung tiêu chí của Mario Panizza và bảng đánh giá bán định lượng của Mihai Ielenicz. Các di chỉ được chấm điểm dựa trên 4 trụ cột: giá trị khoa học tiến hóa, giá trị văn hóa lịch sử, giá trị cảnh quan thẩm mỹ và giá trị kinh tế xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện các giá trị địa mạo karst độc đáo trên diện tích hơn 1.000 km² với hơn 600 hòn đảo tại Vịnh Bái Tử Long.
  • Xác định rõ thực trạng sinh kế của cộng đồng 43.000 dân với 57,2% lao động phụ thuộc vào nông lâm thủy sản truyền thống.
  • Vận dụng thành công các khung lý thuyết DFID, IMM và phương pháp đánh giá bán định lượng di chỉ địa mạo của Panizza và Ielenicz.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về quy hoạch bảo tồn, phát triển du lịch sinh thái, hỗ trợ vốn và hoàn thiện thể chế giai đoạn 2015 - 2020.
  • Thiết lập cơ sở khoa học vững chắc cho chiến lược đồng quản lý tài nguyên địa hình biển đảo bền vững với tầm nhìn đến năm 2030.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã giải quyết thành công bài toán cân bằng giữa bảo tồn di sản địa chất với phát triển sinh kế cho cư dân bản địa tại vùng vịnh đảo. Trong giai đoạn tiếp theo, các địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất này vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm hãy khai thác toàn văn công trình để ứng dụng những giải pháp phát triển bền vững vào thực tiễn quản lý biển đảo Việt Nam.