Khảo sát tuân thủ điều trị Methadone và dịch tễ học tại Quận 9, TPHCM 2019

Khảo sát tuân thủ điều trị methadone tại Quận 9 năm 2019. Phân tích đặc điểm dịch tễ học và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều trị của bệnh nhân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Điều trị Methadone tại Quận 9

Điều trị methadone tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh đại diện cho một bước tiến quan trọng trong việc quản lý nghiện chất dạng thuốc phiện. Theo nghiên cứu của Trường Đại học Dược Hà Nội năm 2019, chương trình điều trị methadone tại Trung tâm Y tế Quận 9 được triển khai nhằm giảm thiểu hậu quả tiêu cực của nghiện ma túy đối với sức khỏe cộng đồng. Methadone là một loại thuốc thay thế hiệu quả, giúp bệnh nhân nghiện duy trì ổn định tâm lý và sức khỏe. Chương trình này không chỉ tập trung vào cai nghiện mà còn hướng tới nâng cao chất lượng sống cho những người sử dụng chất gây nghiện. Những dữ liệu thu thập từ cơ sở điều trị cho thấy tầm quan trọng của tuân thủ điều trị và sự hỗ trợ y tế chuyên ngành trong quá trình phục hồi.

1.1. Khái niệm và vai trò của Methadone

Methadone là thuốc thay thế dài hạn được sử dụng để điều trị nghiện opioid. Thuốc này hoạt động bằng cách giảm cơn thèm muốn và các triệu chứng cai nghiện. Vai trò chính của liệu pháp methadone là giúp bệnh nhân ổn định cuộc sống, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm khác. Điều trị này cho phép người bệnh tham gia xã hội bình thường, duy trì mối quan hệ gia đình và công việc ổn định.

1.2. Thực trạng áp dụng tại Trung tâm Y tế Quận 9

Tại Trung tâm Y tế Quận 9, chương trình methadone được triển khai với cơ sở hạ tầng hiện đại và đội ngũ chuyên gia y tế được đào tạo bài bản. Năm 2019, nghiên cứu khảo sát đã ghi nhận số lượng bệnh nhân tham gia điều trị tăng đều đặn. Cơ sở điều trị cung cấp liều lượng methadone phù hợp với từng trường hợp, kết hợp với hỗ trợ tâm lýgiám sát y tế toàn diện.

II. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân

Nghiên cứu khảo sát dịch tễ học tại Quận 9 năm 2019 đã phân tích đặc điểm bệnh nhân điều trị methadone một cách chi tiết. Dữ liệu cho thấy bệnh nhân đa số là nam giới, độ tuổi chủ yếu từ 20-40 tuổi, có tiền sử sử dụng heroin kéo dài từ 5-10 năm. Trình độ học vấn dao động từ tiểu học đến đại học, phản ánh sự đa dạng trong cơ cấu bệnh nhân tham gia điều trị. Tình trạng hôn nhân bao gồm cả người độc thânngười đã kết hôn, với nhiều bệnh nhân gánh vác trách nhiệm gia đình. Nhiễm bệnh HIV/AIDS và viêm gan C là những biến chứng phổ biến trước khi tham gia chương trình điều trị, làm tăng độ phức tạp của quá trình điều trị.

2.1. Thông tin nhân khẩu học của bệnh nhân

Bệnh nhân tại cơ sở điều trị chủ yếu là nam giới chiếm khoảng 85-90%, độ tuổi trung bình khoảng 32 tuổi. Tình trạng kinh tế phong phú, từ lao động tự do đến thất nghiệp. Khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm điều trị ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân. Đa số bệnh nhân sống tại các quận lân cận, cách cơ sở điều trị dưới 5km.

2.2. Tiền sử sử dụng ma túy và cai nghiện

Tiền sử ma túy của bệnh nhân cho thấy khởi đầu sử dụng heroin lần đầu ở độ tuổi 18-25. Thời gian sử dụng trước khi điều trị methadone trung bình 7-8 năm. Cách dùng chủ yếu là chích tĩnh mạch, tạo nguy cơ lây nhiễm cao. Nhiều bệnh nhân đã cai nghiện một hoặc nhiều lần trước khi tham gia chương trình methadone này.

III. Thực trạng tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị methadone là yếu tố quyết định thành công của chương trình điều trị. Nghiên cứu tại Quận 9 cho thấy tỷ lệ tuân thủ đạt 65-75% trong số bệnh nhân tham gia. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ bao gồm sự hỗ trợ gia đình, điều kiện kinh tế, thái độ cá nhânchất lượng dịch vụ tại cơ sở điều trị. Bệnh nhân không tuân thủ thường bỏ liều hoặc thay đổi liều lượng tùy ý, dẫn đến tái sử dụng hoặc biến chứng sức khỏe. Giám sát trọng điểmtư vấn tâm lý định kỳ giúp cải thiện tỷ lệ tuân thủ một cách đáng kể.

3.1. Định nghĩa và tiêu chí tuân thủ

Tuân thủ điều trị được định nghĩa là bệnh nhân uống liều methadone đầy đủ theo hướng dẫn, tham gia các tư vấn định kỳ, và chủ động với nhân viên y tế. Tiêu chí đánh giá bao gồm tần suất đến cơ sở điều trị, lần bỏ liều, và kết quả xét nghiệm nước tiểu. Bệnh nhân tuân thủ tốt thường có chứng chỉ hoặc phần thưởng từ chương trình.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ

Hỗ trợ gia đìnhyếu tố chính ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân. Điều kiện kinh tế khó khăn là trở ngại lớn, vì bệnh nhân phải chi trả một phần chi phí điều trị. Thái độ của nhân viên y tếchất lượng dịch vụ cũng quyết định mức độ gắn bó của bệnh nhân với chương trình. Các hoạt động hỗ trợ cộng đồngnhóm tự giúp tăng cường động lực của bệnh nhân.

IV. Kiến nghị và hướng phát triển

Để nâng cao hiệu quả của chương trình điều trị methadone tại Quận 9, cần thiết tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chấtnhân lực. Mở rộng phạm vi cấp phát methadone tại các trạm y tế cấp xã sẽ giảm gánh nặng cho bệnh nhân sống xa. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế cho bệnh nhânhoàn cảnh khó khăncần thiết để cải thiện tỷ lệ tuân thủ. Tăng cường hoạt động giáo dục về hại của ma túylợi ích của điều trị giúp nâng cao nhận thức cộng đồng. Thiết lập chương trình giám sát chất lượng dịch vụ định kỳ đảm bảo chuẩn mực quốc tế.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ điều trị

Nâng cao chất lượng cơ sở vật chấttrang thiết bị tại Trung tâmưu tiên hàng đầu. Đào tạo chuyên ngành cho nhân viên y tế về quản lý bệnh nhân nghiệntâm lý học lâm sàng cần được thực hiện thường xuyên. Triển khai công nghệ thông tin để quản lý hồ sơ bệnh nhân hiệu quả hơn. Tạo môi trường thân thiệnbảo mật để bệnh nhân cảm thấy an tâm tiến hành điều trị.

4.2. Hỗ trợ xã hội và tái hòa nhập cộng đồng

Phối hợp với các tổ chức xã hội để cung cấp hỗ trợ kỹ năng sốngđịnh hướng nghề nghiệp cho bệnh nhân. Chương trình tạo việc làm giúp bệnh nhân phục hồi tự tinđộc lập kinh tế. Tăng cường mối liên kết với gia đình thông qua tư vấn gia đình định kỳ. Xây dựng nhóm hỗ trợ ngang hàng giữa bệnh nhân để chia sẻ kinh nghiệmđộng viên lẫn nhau.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM THỊ LÝ KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ METHADONE CỦA BỆNH NHÂN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2020 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM THỊ LÝ KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ METHADONE CỦA BỆNH NHÂN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược MÃ SỐ: CK Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020 HÀ NỘI 2020 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, em đã được Ban Gíam Hiệu và các Thầy Cô giáo trường Đại Học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy GS. Nguyễn Thanh Bình - người Thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng sau Đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược và các thầy cô giáo của trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ tận tình và tạo điều kiện cho em được hoàn thành nhiệm vụ của khóa học.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Gíam Đốc, đồng nghiệp của các khoa, phòng của Trung tâm Y tế Quận 9 –TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em tham gia khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể lớp chuyên khoa I khóa 22, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, học tập và dành cho em những tình cảm, sự động viên khích lệ trong suốt khóa học vừa qua. Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2020 Học viên Phạm Thị Lý MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VỀ MA TÚY, NGHIỆN MA TÚY.

Phân loại chất ma túy. Hậu quả của việc sử dụng ma túy. ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIÊN CÁC CDTP BẰNG THUỐC METHADONE 7 1. Thông tin về Methadone.

Biện pháp điều trị bằng thuốc methadone. Nguyên tắc chung của điều trị Methadone. Điều trị methadone. Lợi ích, ưu nhược điểm của điều trị methadone với người bệnh.

Các tác dụng không mong muốn và cách xử trí. Tiêu chí xác định tuân thủ điều trị, không tuân thủ điều trị. TÌNH HÌNH THỰC TẾ ÁP DỤNG ĐIỀU TRỊ VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ METHADONE. Trên thế giới.

Tại Việt Nam. Vài nét về Trung tâm Y Tế Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh. Một số đặc điểm của chương trình điều trị Methadone của TTYT. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Biến số nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Mẫu nghiên cứu. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.

Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE. Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng nghiên cứu.

Tiền sử sử dụng ma túy trước khi điều trị methadone. Tiền sử cai nghiện của bệnh nhân. Tình trạng nhiễm bệnh của BN trước khi tham gia điều trị MTD. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE.

Tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong quá trình điều trị methadone. Phân tích thực trạng tuân thủ điều trị methadone của bệnh nhân. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CÁC CDTP BẰNG METHADONE. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN NGHIỆN CÁC CDTP BẰNG METHADONE.

44 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immunodeficiency Syndrome) BN : Bệnh nhân CDTP : Chất dạng thuốc phiện. CĐ : Cao đẳng CSĐT : Cơ sở điều trị ĐH : Đại học ĐT : Điều trị ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu GĐ : Giai đoạn GSTĐ : Giám sát trọng điểm HIV : Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immunodeficience Virus) HĐ : Hoạt động KN : Khả năng KTC : Khoảng tin cậy NCMT : Nghiện chích ma túy QHTD : Quan hệ tình dục TC : Trung cấp THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UNAIDS : Chương trình chung của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (Joint United Nations Programme on HIV/AIDS) UNODC : United Nations office on Drugs and crime (cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc) WHO : World health organization (tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các biến số nghiên cứu.

Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo giới tính. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo trình độ học vấn. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân.

Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo nghề nghiệp. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo khoảng cách từ nơi ở đến CSĐT. Tiền sử sử dụng chất gây nghiện. Tỷ lệ nhóm tuổi bệnh nhân sử dụng heroin lần đầu.

Thời gian sử dụng heroin trước khi điều trị MTD. Tỷ lệ số lần sử dụng heroin trong ngày và cách dùng. Bệnh nhân đã từng cai nghiện trước khi điều trị methadone .Tình trạng nhiễm bệnh của bệnh nhân trước khi điều trị MTD. Liều điều trị của bệnh nhân………………………………………31 Bảng 3.

Tuân thủ điều trị và không tuân thủ điêu trị. Tỷ lệ bệnh nhân theo số ngày/lần bỏ liều methadone. Lý do bỏ liều điều trị. Duy trì điều trị của bệnh nhân……………………………………33 Bảng 3.

Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng ma túy trong quá trình điều trị MTD. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với nhóm tuổi. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với trình độ học vấn. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với tình trạng hôn nhân.

Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với nghề nghiệp. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với khoảng cách từ nơi ở đến CSĐT. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với tiền sử cai nghiện. 39 ĐẶT VẤN ĐỀ Việc lạm dụng chất gây nghiện trong đó có ma túy đã và đang làm gia tăng mối lo ngại về sức khỏe và bất ổn xã hội cho nhiều quốc gia trên thế giới.

Ma túy và tình trạng lạm dụng chất gây nghiện được xem là mang tính toàn cầu gây ra nhiều tổn thất về nguồn lực xã hội như: Kinh tế, con người, mất an ninh trật tự an toàn xã hội và làm giảm giá trị cuộc sống. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) nghiện ma túy được định nghĩa là “Tình trạng bệnh mạn tính, tái diễn của não bộ, biểu hiện bằng việc người bệnh bắt buộc phải tìm kiếm và sử dụng ma túy, bất chấp hậu quả về sức khỏe và xã hội có liên quan đến việc sử dụng” Ngoài ra, rối loạn do sử dụng ma túy chiếm tỷ lệ cao và gây gánh nặng nhất trong số những rối loạn do sử dụng chất gây nghiện. Vào năm 2015, gần 12 triệu gánh nặng bệnh tật, hay 70 % gánh nặng toàn cầu do rối loạn sử dụng ma túy có liên quan đến Opioid. Ma túy đang làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống yên vui gia đình, kinh tế, xã hội, làm gia tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng…và nghiêm trọng hơn cả là tác nhân chủ yếu thúc đẩy căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS.

Năm 2006, trên Thế Giới có khoảng 208 triệu người đã từng sử dụng ma túy ít nhất 1 lần và sau 8 năm, năm 2014 con số đó lên đến 247 triệu người. Số người nghiện ma túy trên Thế Giới năm 2006 là 26 triệu người nhưng năm 2014 có đến 29,5 triệu người. Trong 12 triệu người nghiện chích ma túy có 1,6 triệu người nhiễm HIV và 6 triệu người nhiễm viêm gan C. Hiện nay, thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị thay thế cho người nghiện chất dạng thuốc phiện (CDTP) là Methadone .Các nghiên cứu trên Thế Giới đều cho thấy rõ hiệu quả của việc điều trị nghiện các (CDTP) bằng Methadone làm giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV, giảm tội phạm liên quan đến ma túy đồng thời còn đem lại các lợi ích về kinh tế và trật tự an toàn xã hội.

1 Tại Việt Nam, điều trị nghiện các (CDTP) bằng thuốc Methadone bắt đầu được triển khai thí điểm tại Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh năm 2008. Cho đến nay, chương trình đã được triển khai rộng khắp các tỉnh thành cả nước với 314 cơ sở điều trị cho hơn 54. Chương trình điều trị nghiện các (CDTP) bằng Methadone được xem là một trong những biện pháp tối ưu nhằm giảm tỷ lệ tiêm chích ma túy và lây nhiễm HIV, nhưng để đạt được thành công thì quá trình điều trị Methadone đòi hỏi bệnh nhân phải tự nguyện tuân thủ điều trị theo quy định của chương trình. Trong khi đó, nghiện ma túy là sự lệ thuộc, thèm nhớ kéo dài trở thành bệnh mạn tính mà việc uống Methadone phải được duy trì hàng ngày, nên việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân cũng gặp rất nhiều trở ngại như: Bận công việc, khoảng cách địa lý, phương tiện đi lại, thời tiết, dịch bệnh, chi phí để tham gia chương trình…vì vậy đã dẫn đến việc bệnh nhân sẽ bị nhỡ liều hoặc bỏ dở giữa chừng dẫn đến việc điều trị thất bại.

Và những bệnh nhân bỏ trị này có nguy cơ quay lại sử dụng các chất dạng thuốc phiện bất hợp pháp là rất cao, điều này làm gia tăng tình hình mất trật tự xã hội, tăng tỷ lệ nhiễm các bệnh lây truyền như HIV, viêm gan B, C…Chính vì vậy, việc bệnh nhân ý thức tự nguyện việc tuân thủ điều trị trong chương trình Methadone là rất quan trọng vì đây là liều thuốc vàng cho người nghiện Heroin. Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đặc điểm dịch tễ và thực trạng tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân tại Trung tâm Y tế Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2019”. Với hai mục tiêu nghiên cứu sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ