Luận văn: Đánh giá tuân thủ điều trị & kỹ thuật dùng thuốc hít cho người bệnh COPD

Khám phá luận văn nghiên cứu về sự tuân thủ điều trị và kỹ thuật dùng thuốc hít của bệnh nhân COPD, phân tích các sai sót và yếu tố ảnh hưởng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ Dược học

2019

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tầm Quan Trọng Của Tuân Thủ Điều Trị COPD

Tuân thủ điều trị là yếu tố quyết định thành công trong quản lý bệnh COPD dài hạn. Bệnh nhân tuân thủ tốt sẽ giảm tỷ lệ tái phát, cải thiện chức năng phổi và nâng cao chất lượng sống. Nghiên cứu cho thấy, những bệnh nhân không tuân thủ điều trị có nguy cơ nhập viện cao hơn 40%. Việc sử dụng thuốc hít đúng kỹ thuật kết hợp với tuân thủ liều lượng sẽ giúp kiểm soát triệu chứng hiệu quả hơn.

1.1. Hậu Quả Của Không Tuân Thủ Điều Trị

Khi bệnh nhân không tuân thủ, các triệu chứo như khó thở, ho kéo dài sẽ tái diễn. Viêm phế quản cấp tính và tổn thương phổi sẽ tiến triển nhanh hơn. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ suy hô hấp, nhập viện cấp cứu và giảm tuổi thọ. Chi phí điều trị cũng tăng đáng kể do các biến chứng phức tạp.

II. Kỹ Thuật Sử Dụng Thuốc Hít Đúng Cách

Kỹ thuật sử dụng thuốc hít là nền tảng của hiệu quả điều trị COPD. Sai kỹ thuật sẽ dẫn đến liều thuốc tiếp cận phổi không đủ, làm giảm hiệu quả điều trị. Bệnh nhân cần được đào tạo kỹ lưỡng và kiểm tra lại định kỳ. Sử dụng spacer (buồng phụ trợ) giúp cải thiện hiệu suất đưa thuốc vào đường hô hấp dưới.

2.1. Các Bước Sử Dụng Thuốc Hít Metered Dose Inhaler MDI

Bước 1: Rửa tay sạch, lắc chai thuốc mạnh 10-15 lần. Bước 2: Thở hết hơi từ từ. Bước 3: Đặt miệng vào vòi thuốc, kích hoạt xong hít vào sâu trong 5-10 giây. Bước 4: Giữ hơi 10 giây rồi thở ra từ từ qua mũi. Bước 5: Nếu cần nhiều liều, chờ 1-2 phút giữa các lần. Rửa miệng sau khi sử dụng xong.

2.2. Cách Sử Dụng Thuốc Hít Bột Dry Powder Inhaler

Chuẩn bị: Mở nắp, chuẩn bị liều thuốc theo hướng dẫn. Thực hiện: Đứng thẳng, thở hết hơi nhẹ nhàng. Đặt ống mũi vào miệng, hít vào mạnh và sâu trong 2-3 giây. Giữ hơi 5-10 giây, rồi thở ra từ từ qua mũi. Kiểm tra: Nếu cảm thấy bột trong miệng, tức là kỹ thuật chưa đúng, cần rèn luyện thêm.

III. Chiến Lược Cải Thiện Tuân Thủ Điều Trị

Cải thiện tuân thủ cần có sự phối hợp giữa bệnh nhân, gia đình và đội ngũ y tế. Giáo dục bệnh nhân về lợi ích của tuân thủ, thiết lập thói quen dùng thuốc đều đặn, sử dụng nhắc nhở và ứng dụng di động hỗ trợ. Đánh giá chính xác lý do không tuân thủ (quên, chi phí, tác dụng phụ) và giải quyết từng vấn đề cụ thể sẽ nâng cao tỷ lệ tuân thủ.

3.1. Sử Dụng Công Cụ Hỗ Trợ Tuân Thủ

Hộp thuốc thông minh (smart pill box) phát cảnh báo khi đến giờ dùng thuốc. Ứng dụng di động giúp theo dõi thói quen dùng thuốc và gửi thông báo nhắc nhở. Lịch biểu cố định và ghi chú trong sổ tay hỗ trợ ghi nhớ. Mang theo thuốc khi đi du lịch, chuyên động. Tham gia nhóm hỗ trợ bệnh nhân COPD để chia sẻ kinh nghiệm.

3.2. Vai Trò Của Bác Sĩ Và Điều Dưỡng Viên

Bác sĩ cần kiểm tra định kỳ kỹ thuật sử dụng thuốc, điều chỉnh phác đồ nếu cần. Điều dưỡng viên đào tạo bệnh nhân, trả lời câu hỏi về tác dụng phụ. Theo dõi hiệu quả điều trị qua các chỉ số FEV1, tần số tái phát. Phát hiện sớm lý do không tuân thủ và can thiệp kịp thời là chìa khóa thành công.

IV. Theo Dõi Và Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị

Theo dõi định kỳ là bước quan trọng để đảm bảo bệnh nhân tuân thủ và hiệu quả điều trị. Bệnh nhân nên tái khám 1-3 tháng một lần tùy mức độ bệnh. Đánh giá chức năng phổi (FEV1), số lần tái phát, mức độ khó thở và chất lượng sống. Ghi chép chi tiết hoạt động, triệu chứng giúp phát hiện sự thay đổi sớm.

4.1. Các Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Quả

FEV1 (Thể tích thở ra buồng cưỡng chế trong 1 giây) đánh giá chức năng phổi. Mức độ khó thở theo thang điểm mMRC. Số lần tái phát trong 12 tháng. Điểm số CAT (COPD Assessment Test) đánh giá triệu chứng. Chất lượng sống qua các hoạt động thường ngày, giấc ngủ, năng lượng. Tuân thủ được đánh giá qua số lần mua lại thuốc, phương pháp hỏi trực tiếp.

4.2. Điều Chỉnh Phác Đồ Dựa Vào Kết Quả

Nếu bệnh nhân kiểm soát tốt, duy trì phác đồ hiện tại. Nếu vẫn có tái phát, tăng liều hoặc thêm thuốc mới. Nếu hiệu ứng phụ quá nặng, thay đổi loại thuốc hoặc phương pháp sử dụng. Lập kế hoạch điều trị cá nhân hóa dựa trên đặc điểm bệnh nhân, mục tiêu sức khỏe.

21/12/2025
Lê thị duyên đánh giá sự tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng thuốc dạng hít của ngƣời mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện phổi hải dƣơng luận văn thạc sĩ dƣợc học

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh hô hấp phổ biến với tỷ lệ tàn phế và tử vong cao trong các bệnh hô hấp hiện nay [2]. Mặc dù y học đã có nhiều cố gắng trong chẩn đoán cũng như điều trị nhưng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong của bệnh này vẫn tiếp tục gia tăng trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo báo cáo kết quả trong nghiên cứu dịch tễ học ở Việt Nam cho thấy, tỷ lệ mắc COPD chiếm 4,2% dân số cả nước [2]. COPD đang là gánh nặng cho ngành y tế, kinh tế và trở thành nguyên nhân thứ 3 gây tử vong trên thế giới vào năm 2030 [4], [42].

Trong phác đồ điều trị COPD, các thuốc dạng hít được ưu tiên sử dụng so với dạng thuốc khác do hiệu quả điều trị cao, ít tác dụng phụ toàn thân [2], [16]. Kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của người bệnh quyết định hiệu quả điều trị của thuốc. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc dạng đặc biệt này không dễ dàng, tỷ lệ người bệnh mắc sai sót trong kỹ thuật sử dụng cao trên 80% và phần lớn người bệnh không nhận được chỉ dẫn đầy đủ trước khi sử dụng [5], [11], [18]. Do vậy, việc sử dụng các thuốc dạng hít của người bệnh cần được quan tâm hơn nữa.

Bên cạnh đó, tuân thủ điều trị hiện đang là thách thức lớn với bệnh mạn tính như COPD bởi tỷ lệ tuân thủ điều trị thấp (10-40%) [10]. Tuân thủ điều trị kém sẽ làm tăng số lần nhập viện, tăng chi phí khám chữa bệnh và giảm hiệu quả điều trị, giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh và ngược lại. Do vậy, tuân thủ điều trị với người bệnh COPD là rất cần thiết [2], [14], [16]. Hiện nay, tại Bệnh viện Phổi Hải Dương đang quản lý khoảng 3000 người bệnh COPD.

Phần lớn người bệnh sống ở nông thôn có trình độ học vấn thấp với nghề làm ruộng là chủ yếu và thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như khói bếp rơm, rạ, than củi.Điều kiện và môi trường sống là rào cản lớn trong việc thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và tuân thủ điều trị của người bệnh COPD. Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện cho thấy sự chuyển biến tích cực trên kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và tuân thủ điều trị ở nhóm người bệnh COPD được tư vấn [3], [5], [13]. Do đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, tư vấn hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, 1 hợp lý, đặc biệt với bệnh mạn tính đang được quản lý điều trị ngoại trú như COPD. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng thuốc dạng hít của người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Phổi Hải Dương” với các mục tiêu sau: 1.

Khảo sát đặc điểm sử dụng thuốc trên người bệnh COPD tại Bệnh viện Phổi Hải Dương. Đánh giá kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít và các yếu tố ảnh hưởng tới sai sót trong kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít của người bệnh COPD đang được quản lý điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phổi Hải Dương. Đánh giá sự tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng tới chưa tuân thủ điều trị của người bệnh COPD đang được quản lý điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phổi Hải Dương. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) 1.

Dịch tễ và một số gánh nặng của COPD Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của Bộ Y tế 2018 [2]: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh hô hấp phổ biến có thể dự phòng và điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng dai dẳng và sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các hạt bụi hoặc khí độc hại mà trong đó có khói thuốc lá, thuốc lào đóng vai trò hàng đầu. Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát làm nặng thêm tình trạng bệnh. Theo GOLD 2018 [17]: COPD là bệnh phổ biến dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi triệu chứng hô hấp dai dẳng và giới hạn dòng khí và/hoặc bất thường ở phế nang thường do tiếp xúc với các hạt hoặc các khí độc hại.

Dịch tễ: Theo WHO năm 2016, trên thế giới có khoảng 600 triệu người mắc COPD, dự đoán trong thập kỷ này, số người mắc bệnh sẽ tăng lên 3 đến 4 lần. Đến năm 2020 COPD sẽ đứng hàng thứ 5 trong gánh nặng bệnh tật toàn cầu [42]. Theo báo cáo của GOLD năm 2018 có khoảng 6% người trưởng thành mắc COPD. Với một nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp các nghiên cứu tại 28 quốc gia từ 1990-2004 cho thấy nguyên nhân chính là do hút thuốc lá, tỷ lệ mắc bệnh ở người hút thuốc lá cao hơn đáng kể, thường gặp ở những người trên 40 tuổi và nam nhiều hơn nữ [16].

Ở Việt Nam, tỷ lệ người mắc COPD cao nhất thế giới, trung bình khoảng 5% người dân trên 40 tuổi, trên cả nước có khoảng 1,5 triệu người mắc COPD [2]. Theo kết quả nghiên cứu cắt ngang trên 25000 người từ 15 tuổi trở lên tại 48 tỉnh thành phố từ 9/2006-6/2007 cho thấy tỷ lệ mắc COPD 40 tuổi trở lên là 4,2%, trong đó nam là 7,1% và nữ là 1,9% [4]. Gánh nặng cho ngành kinh tế: Với tính chất phổ biến, tiến triển kéo dài, chi phí điều trị cao và gây hậu quả tàn phế, tử vong. Bệnh đang trở thành thách thức lớn với kinh tế toàn cầu.

Chi phí toàn cầu cho COPD dự kiến tăng từ 2,1 nghìn USD 3 năm 2010 lên 4,8 nghìn USD vào năm 2030, trong đó một nửa tập trung ở các nước đang phát triển [33]. Ở Mỹ, chi phí y tế cho COPD ước tính là 23,9 tỷ đô la, trong đó 14,7 tỷ là chi phí trực tiếp cho điều trị và 9,2 tỷ là chi phí gián tiếp [32]. Trong liên minh Châu Âu, tổng chi phí trực tiếp cho bệnh đường hô hấp khoảng 6% tổng ngân sách cho chăm sóc sức khỏe trong đó chi phí cho COPD là 56% [16]. Tại Việt Nam, gánh nặng bệnh tật do COPD mà gia đình người bệnh và xã hội phải gánh chịu là rất lớn.

Riêng chi phí y tế cho mỗi đợt điều trị đợt cấp của COPD phải vào viện có thể từ 30 - 50 triệu đồng. Nếu người bệnh không được chăm sóc quản lí tốt tại cộng đồng, có thể mỗi năm phải nhập viện từ 2-3 đợt [4]. Gánh nặng cho ngành y tế: Theo dự báo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) COPD sẽ trở thành nguyên nhân thứ 3 gây tử vong trên thế giới vào năm 2030 và hàng năm có khoảng 4,5 triệu người tử vong do COPD. Đến năm 2020 COPD sẽ đứng hàng thứ 5 trong gánh nặng bệnh tật toàn cầu [44].

Một điều đáng lo ngại đó là sự tiếp tục phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ của người bệnh COPD đang là nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ mắc COPD [16]. Tỷ lệ tử vong do COPD ở các quốc gia kém phát triển cao hơn và tăng theo tỷ lệ hút thuốc lá, phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ [25]. Tại Việt Nam, COPD hiện đang là gánh nặng lớn cho ngành y tế, cứ 100 người Việt Nam thì có 2 – 6 người mắc COPD [9]. Tỷ lệ người mắc COPD khu vực nông thôn là 4,7%, thành thị 3,3%, miền núi 3,6 %, miền Bắc 5,7%, miền Trung 4,6%, miền Nam 1,9%.

Dựa trên số liệu này đã ước tính ở nước ta có khoảng 1,3 triệu người mắc COPD cần chẩn đoán và điều trị [4]. Tại bệnh viện Phổi Hải Dương đang quản lý khoảng 3000 người bệnh COPD. Các yếu tố nguy cơ ảnh hƣởng đến bệnh COPD [2], [16], [25] - Hút thuốc lá: là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Người hút thuốc lá dễ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, cao gấp 10 lần so với người không hút thuốc, 80-90% bệnh nhân COPD có hút thuốc lá.

- Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường trong nhà với khói bếp, rơm, rạ, củi, than. Ô nhiễm không khí với khói của các nhà máy, khói động cơ giao thông, khói bụi nghề nghiệp. 4 - Nhiễm trùng: cũng là nguyên nhân làm tăng triệu chứng, làm cho bệnh nặng thêm đồng thời làm giảm chức năng hô hấp. - Giới tính: nghiên cứu ở các nước phát triển tỷ lệ mắc ở nam, nữ như nhau nhưng nữ giới dễ bị ảnh hưởng hơn bởi khói thuốc lá.

- Gen: bệnh có tính chất di truyền, do thiếu yếu tố Alpha-1 antitrypsin gây tăng sản xuất protease gây tiêu hủy protein ở nhu mô phổi. Phân loại COPD Mức độ nặng của người bệnh COPD được phân thành 4 nhóm (A,B,C,D) dựa vào các yếu tố sau [2], [16]: - Mức độ khó thở được xác định bởi thang điểm mMRC được trình bày trong bảng 1. Phân loại mức độ khó thở theo thang điểm mMRC Mức độ khó thở của bệnh nhân COPD Điểm Khó thở khi gắng sức 0 Khó thở khi đi bộ nhanh hoặc leo dốc thấp 1 So với người cùng tuổi thì khó thở làm đi bộ chậm hơn hoặc phải dừng 2 lại khi đi cùng tốc độ Khi đi bộ khoảng 100m hoặc vài phút phải dừng lại để thở 3 Khó thở không thể đi ra khỏi nhà, thay quần áo cũng khó thở 4 - Ảnh hưởng của COPD lên cuộc sống bởi thang điểm CAT được trình bày tại hình 1.1 [2], [16] Thang điểm CAT: Gồm 8 câu hỏi với tổng số điểm từ 0-40 điểm. Có 4 mức điểm: ≥ 30 điểm (rất cao) người bệnh rất khó thở, không ra khỏi nhà, giường, ghế, khó thở khi thay quần áo.

Từ 20-30 điểm (cao) người bệnh khó thở khi đi quanh nhà. Từ 10-20 điểm (trung bình) người bệnh khó thở làm đi bộ chậm hơn so với người cùng tuổi. Dưới 10 điểm (rất thấp) người bệnh khó thở khi gắng sức hoặc đi bộ nhanh. 5 Người bệnh tự đánh giá mức độ từ nhẹ đến nặng của bệnh thông qua 8 câu hỏi với 6 mức độ tương ứng với mức điểm từ 0-5.1: Thang điểm CAT - Chức năng thông khí phổi [2], [16]: GOLD I (giai đoạn nhẹ): Có sự tắc nghẽn đường thở nhẹ, chức năng phổi bắt đầu suy giảm.

FEV1 ≥ 80%, FEV1/FVC < 70% GOLD II (giai đoạn trung bình): Tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí nặng hơn, khó thở khi gắng sức kèm ho và đờm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ