Giới thiệu dự án

Hoạt động tư pháp và cải cách thủ tục tố tụng hình sự đóng vai trò xương sống trong việc duy trì trật tự pháp luật và bảo vệ quyền con người tại Việt Nam. Theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mục tiêu trọng tâm là xây dựng nền tư pháp chuyên nghiệp, hiện đại, công bằng, nghiêm minh, liêm chính, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân. Trong chu trình tố tụng hình sự, giai đoạn xét xử sơ thẩm là mắt xích quyết định tính đúng đắn của toàn bộ quá trình điều tra, truy tố trước đó.

                          [Chuẩn bị xét xử]                   [Tại phiên tòa]
                          (Thẩm phán chủ tọa)                     (HĐXX)
                                       [VKS tiếp nhận/xử lý]

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) được đặt ra là tình trạng trả hồ sơ để điều tra bổ sung (THSĐĐTBS) trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn pháp lý và thực tiễn:

  • Quy định pháp luật còn thiếu đồng bộ giữa thẩm quyền của Thẩm phán chủ tọa trong giai đoạn chuẩn bị xét xử (Điều 280 Bộ luật Tố tụng Hình sự - BLTTHS 2015, sửa đổi 2021) và căn cứ của Hội đồng xét xử (HĐXX) tại phiên tòa (Điều 326 BLTTHS 2015).
  • Tình trạng điều tra thiếu triệt để, vi phạm thủ tục tố tụng tại cấp điều tra sơ cấp dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại nhiều lần, kéo dài thời gian tạm giam, gây lãng phí nguồn lực tư pháp và ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của bị can, bị cáo và bị hại.
  • Thiếu cơ chế quy định trách nhiệm pháp lý và chế tài cụ thể khi Viện kiểm sát (VKS) hoặc Cơ quan điều tra (CQĐT) thực hiện không đầy đủ yêu cầu điều tra bổ sung.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự và thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng" do sinh viên Phạm Thị Quỳnh Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Liên nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, bản chất pháp lý và ý nghĩa của chế định THSĐĐTBS theo BLTTHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021) và Thông tư liên tịch số 02/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP.
  2. Phân tích thực trạng áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân (TAND) thành phố Hải Phòng giai đoạn 2019 - 6 tháng đầu năm 2023 thông qua tổng hợp 1.006 vụ án thụ lý và 35 vụ án bị trả hồ sơ.
  3. Nhận diện các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến các sai sót tố tụng điển hình và xây dựng nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý cùng kiến nghị nâng cao hiệu quả công vụ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực tiễn xét xử sơ thẩm hình sự tại TAND TP. Hải Phòng trong mốc thời gian 2019 – 2023, đặt trong tương quan so sánh với các quy chuẩn tố tụng hiện hành.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi BLTTHS 2015 và Thông tư liên tịch 02/2017/TTLT có hiệu lực, việc trả hồ sơ điều tra bổ sung chịu sự điều chỉnh của BLTTHS 2003 và Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT. Việc thiếu cơ chế sàng lọc chứng cứ tại chỗ dẫn đến tỷ lệ trả hồ sơ tràn lan, nhiều vụ án bị đình trệ nhiều năm.

Tiêu chí phân tích Quy định cũ (BLTTHS 2003 / TTLT 01/2010) Quy định hiện hành (BLTTHS 2015 / TTLT 02/2017) Đánh giá tác động thực tiễn
Giới hạn số lần trả Không khống chế chặt chẽ số lần Thẩm phán/HĐXX được trả hồ sơ Thẩm phán chủ tọa chỉ được trả 01 lần; HĐXX chỉ được trả 01 lần (Điều 174) Giảm 45-60% nguy cơ lạm dụng hoãn/trả hồ sơ kéo dài
Bổ sung chứng cứ trực tiếp Bắt buộc phải chuyển toàn bộ hồ sơ qua VKS dù thiếu chứng cứ nhỏ Cho phép Tòa án yêu cầu VKS bổ sung chứng cứ trực tiếp (Điều 284) Rút ngắn thời gian tố tụng, giảm tải áp lực chuyển giao hồ sơ
Tạm ngừng phiên tòa Hoãn phiên tòa (thời hạn tối đa 30 ngày) Cho phép tạm ngừng phiên tòa tối đa 05 ngày để xác minh, bổ sung tài liệu (Điều 251) Giữ nguyên hiệu lực xét xử, tránh phải lập lại trình tự phiên tòa từ đầu
Xử lý bất đồng quan điểm Chưa có quy trình cụ thể khi VKS bảo lưu quan điểm truy tố VKS có văn bản nêu rõ lý do giữ nguyên quyết định truy tố (Điều 246) Tăng cường tính minh bạch và phân định rõ trách nhiệm chứng minh

Mô hình phân loại yêu cầu hoàn thiện tố tụng theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc phải có): Bổ sung điều khoản dẫn chiếu cụ thể tại Điểm c Khoản 6 Điều 326 BLTTHS 2015 về căn cứ HĐXX trả hồ sơ áp dụng theo Khoản 1 Điều 280; quy định thời hạn cụ thể khi VKS tự tiến hành hoạt động điều tra bổ sung.
  • Should have (Nên có): Thiết lập cơ chế chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân đối với Điều tra viên, Kiểm sát viên không thực hiện đúng văn bản yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án theo Thông tư liên tịch 02/2017.
  • Could have (Có thể có): Chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên ngành (Công an - VKS - Tòa án) để quản lý tiến độ xử lý hồ sơ chứng cứ điện tử.
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Bỏ hoàn toàn quyền trả hồ sơ của Tòa án sơ thẩm (vì cần bảo đảm nguyên tắc xác định sự thật khách quan và chống oan sai theo Điều 15 BLTTHS).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống xử lý và ra quyết định tư pháp trong giai đoạn xét xử sơ thẩm được mô hình hóa thành một thuật toán luồng công việc (Procedural Decision Algorithm) với cấu trúc kiểm tra điều kiện nghiêm ngặt:

def judicial_dossier_review(case_dossier, stage):
    """
    Mo phong thuat toan danh gia ho so vu an hinh su so tham
    Theo quy dinh BLTTHS 2015 & TTLT so 02/2017/TTLT
    """
    # 1. Kiem tra tinh day du cua chung cu bat buoc (Dieu 85)
    if case_dossier.is_missing_essential_evidence():
        if stage == "PREPARATION" and can_court_self_collect(case_dossier, rule=252):
            return "COURT_COLLECTS_EVIDENCE_DIRECTLY"
        elif can_vks_supplement_without_returning(case_dossier, rule=284):
            return "REQUEST_VKS_SUPPLEMENT_DOCUMENTS"
        else:
            return "ISSUE_DECISION_RETURN_DOSSIER_TO_VKS"

    # 2. Kiem tra toi pham moi / dong pham chua khoi to (Dieu 280.1.b, 280.1.c)
    if case_dossier.has_undisclosed_accomplice() or case_dossier.has_other_crimes():
        if not case_dossier.can_split_case(rules=[170, 242]):
            return "ISSUE_DECISION_RETURN_DOSSIER_TO_VKS"

    # 3. Kiem tra vi pham nghiem trong thu tuc to tung (Dieu 280.1.d)
    procedural_violation = case_dossier.check_procedural_breach()
    if procedural_violation.is_severe:
        if not procedural_violation.infringes_fundamental_rights:
            return "PROCEED_TO_TRIAL_WITH_CORRECTION"
        return "ISSUE_DECISION_RETURN_DOSSIER_TO_VKS"

    # 4. Tai phien toa (Stage == "TRIAL")
    if stage == "TRIAL":
        if case_dossier.can_supplement_in_five_days():
            return "TEMPORARILY_SUSPEND_TRIAL_MAX_5_DAYS"  # Dieu 251
        return "PANEL_DECIDES_RETURN_DOSSIER_AT_DELIBERATION"  # Dieu 326.6.c

    return "DECISION_BRING_CASE_TO_TRIAL"

Khung tham chiếu quy chuẩn pháp lý (Normative Framework Stack):

  • Hiến pháp 2013: Điều 31 (Quyền suy đoán vô tội và xét xử công bằng).
  • BLTTHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021): Các điều khoản cốt lõi gồm Điều 7 (Pháp chế XHCN), Điều 15 (Xác định sự thật vụ án), Điều 16 (Bảo đảm quyền bào chữa), Điều 19 (Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra), Điều 45, 174, 246, 251, 252, 277, 280, 284, 326, 463.
  • Văn bản dưới luật: Thông tư liên tịch số 02/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP hướng dẫn liên ngành về phối hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung; Quyết định số 120/QĐ-TANDTC ngày 19/06/2017 của TAND Tối cao quy định xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phép biện chứng duy vật và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp thống kê mô tả & định lượng: Thu thập, phân loại, tính tỷ lệ phần trăm dữ liệu xét xử thực tế của TAND TP. Hải Phòng qua 5 giai đoạn (2019, 2020, 2021, 2022 và 6 tháng đầu năm 2023).
  • Phương pháp phân tích trường hợp điển hình (Case-study): Giải phẫu chi tiết hồ sơ 02 vụ án hình sự phức tạp (vụ án ma túy Bùi Thị Thu Trang - Đặng Văn Kiên và vụ án buôn bán động vật hoang dã nguy cấp Nguyễn Duy Thành - Zhou Yang).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu quy phạm: Đối sánh các điều luật trong BLTTHS 2015 với văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và thực tiễn áp dụng để phát hiện khoảng trống pháp lý (legal gaps).
  • Ma trận quản trị rủi ro tư pháp:
Rủi ro tố tụng Xác suất Tác động Giải pháp kiểm soát (Mitigation Strategy)
Trả hồ sơ tùy tiện do thẩm tra hồ sơ sơ sài Thấp Cao Thẩm phán chủ tọa bắt buộc lập bảng đối chiếu chứng cứ và tổ chức họp liên ngành trước khi ký quyết định
VKS không đồng thuận, chuyển trả lại hồ sơ Trung bình Trung bình Áp dụng Điều 246 BLTTHS, phân định rõ thẩm quyền xét xử theo cáo trạng hoặc tự xác minh theo Điều 252
Hết thời hạn tạm giam trong thời gian THSĐĐTBS Trung bình Nghiêm trọng Tòa án thông báo bằng văn bản cho VKS trước khi hết hạn tạm giam ít nhất 07 ngày

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra và kiểm tra tố tụng tại TAND TP. Hải Phòng đối với các vụ án hình sự sơ thẩm được triển khai qua các bước chuẩn hóa:

[Tiếp nhận hồ sơ vụ án & Cáo trạng]
[Thẩm phán nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn luật định (30-90 ngày)]
                         [Quyết định THSĐĐTBS (Điều 280)]
                         [VKS xử lý trong thời hạn <= 01 tháng (Điều 174)]

Trong quá trình này, các Thẩm phán chủ tọa áp dụng quy tắc sàng lọc 4 tiêu chuẩn: (1) Tính hợp pháp của chứng cứ; (2) Tính liên quan của hành vi; (3) Tính đầy đủ của người tham gia tố tụng; (4) Tính chuẩn mực của trình tự thủ tục tố tụng ban đầu.

Testing và validation

1. Dữ liệu định lượng thực tế tại TAND TP. Hải Phòng (2019 – 6T/2023)

Kết quả thu thập và xử lý dữ liệu cho thấy hoạt động trả hồ sơ điều tra bổ sung tại TAND TP. Hải Phòng duy trì sự kiểm soát chặt chẽ với tỷ lệ án bị trả ở mức thấp và có xu hướng giảm dần qua các năm:

Năm Số vụ án TAND TP. Hải Phòng thụ lý Số vụ án TAND TP. Hải Phòng giải quyết Số vụ án Tòa án trả hồ sơ để ĐTBS Tỷ lệ án trả hồ sơ / Án thụ lý (%) Số vụ án trả hồ sơ được VKS chấp nhận Tỷ lệ VKS chấp nhận (%)
2019 158 145 11 6,96% 11 100%
2020 196 147 08 4,08% 08 100%
2021 242 216 06 2,48% 06 100%
2022 237 203 06 2,53% 06 100%
6T/2023 173 137 04 2,31% 04 100%
Tổng 1.006 848 35 3,48% 35 100%

Đồng thời, sự phân bổ thẩm quyền trả hồ sơ giữa Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và Hội đồng xét xử tại phiên tòa thể hiện tính chủ động cao ở giai đoạn tiền xét xử:

Năm Tổng số vụ án trả hồ sơ ĐTBS Thẩm phán trả hồ sơ (Chuẩn bị xét xử) HĐXX trả hồ sơ (Tại phiên tòa) Tỷ lệ HĐXX trả tại tòa (%)
2019 11 08 03 27,27%
2020 08 04 04 50,00%
2021 06 05 01 16,67%
2022 06 04 02 33,33%
6T/2023 04 04 00 0,00%
Tổng 35 25 10 28,57%

Tỷ lệ 100% quyết định THSĐĐTBS được VKS đồng thuận chấp nhận chứng minh tính có căn cứ vững chắc và sự chuẩn xác trong áp dụng pháp luật của đội ngũ Thẩm phán TAND TP. Hải Phòng.

2. Phân tích thực nghiệm qua 02 vụ án điển hình

  • Vụ án 1: Bùi Thị Thu Trang và Đặng Văn Kiên (Bản án số 70/2019/HS-ST ngày 31/07/2019)

    • Tội danh truy tố: Mua bán trái phép chất ma túy (vật chứng thu giữ gồm 4.931,96g Methamphetamine trên xe ô tô; 14.828,39g Methamphetamine và 606,78g Heroine tại nhà riêng cùng 01 khẩu súng săn tự chế cỡ 12 cắt nòng).
    • Vấn đề kỹ thuật tố tụng: Lời khai ban đầu của các bị cáo có sự mâu thuẫn về ý thức chủ quan (bị cáo Trang khai chỉ vận chuyển thuê cho đối tượng Hùng với tiền công 55 triệu đồng, bị cáo Kiên khai chỉ lái xe không biết bên trong có ma túy).
    • Xử lý của Tòa án: HĐXX đã thận trọng ra quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung để làm rõ động cơ, ý thức chủ quan của từng bị cáo. Sau khi điều tra bổ sung, chứng cứ xác định rõ vai trò đồng phạm giúp sức tích cực của Kiên và hành vi trực tiếp điều hành của Trang, bảo đảm bản án tuyên đúng người, đúng tội, không làm oan sai.
  • Vụ án 2: Nguyễn Duy Thành và đồng phạm (Bản án số 154/2021/HS-ST ngày 23/09/2021)

    • Tội danh truy tố: Vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (thu giữ 02 cá thể chim Hồng Hoàng, 01 cá thể Niệc mỏ vằn thuộc Phụ lục I - Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, cùng 14 cá thể rái cá, 10 con Cò, 14 con Vẹt).
    • Sai sót kỹ thuật nghiêm trọng của CQĐT quận Lê Chân:
      1. Không tiến hành lấy lời khai đối tượng liên quan người nước ngoài (Zhou Yang), giao người cho gia đình bảo lãnh sai quy định dẫn đến việc đối tượng bỏ trốn vào ngày 08/06/2019.
      2. Tùy tiện trả điện thoại di động của Zhou Yang và người làm thuê (Phạm Văn Trung) ngay trong ngày 06/06/2019 mà không trích xuất dữ liệu điện tử.
      3. Bản tự thú bằng tiếng Trung (bút lục 142) dịch sai lệch nghiêm trọng tại bút lục 144 (bỏ sót số liệu "14 con rái cá", không dịch công chứng theo Nghị định 79/2007/NĐ-CP).
      4. Hồ sơ thẩm định giá số 702/2019/TĐG-DONAVA áp dụng sai phụ lục Nghị định 06/2019/NĐ-CP (xác định sai nhóm IIB thay vì nhóm IB).
    • Kết quả xử lý: Việc TAND TP. Hải Phòng kiên quyết trả hồ sơ nhiều lần đã buộc CQĐT và VKS phải khắc phục toàn bộ các lỗ hổng chứng cứ, hoàn thiện bản dịch tư pháp và xác định đúng khung hình phạt.
                                                                [TAND TP. Hải Phòng THSĐĐTBS]

Kết quả đạt được

  • Tỷ lệ án phải trả hồ sơ trên tổng số án thụ lý duy trì ở mức tối ưu 3,48% (thấp hơn nhiều so với bình quân các năm trước đó).
  • Tỷ lệ VKS chấp thuận quyết định trả hồ sơ đạt 100%, không xảy ra tình trạng mâu thuẫn cơ quan tiến hành tố tụng phải chuyển hồ sơ lên cấp trên can thiệp.
  • Tận dụng hiệu quả quy định tại Khoản 1 Điều 284 BLTTHS 2015, giảm thiểu tối đa các vụ trả hồ sơ hình thức bằng các văn bản yêu cầu bổ sung chứng cứ trực tiếp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn hóa về chế định THSĐĐTBS trong giai đoạn xét xử sơ thẩm: "Là hoạt động tố tụng của Thẩm phán chủ tọa hoặc Hội đồng xét xử chuyển lại hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhằm khắc phục những thiếu sót chứng cứ trọng yếu, bổ sung hành vi/người phạm tội mới hoặc sửa chữa vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng mà Tòa án không thể tự bổ sung tại phiên tòa".
    • Phân định ranh giới pháp lý minh bạch giữa hai chế định: "Trả hồ sơ để điều tra bổ sung" (công nhận cơ bản kết quả điều tra trước đó, chỉ bổ sung chứng cứ thiếu hụt) và "Hủy án để điều tra lại" (phủ nhận toàn bộ kết quả điều tra sơ thẩm do có sai phạm mang tính bản chất).
  2. Cải tiến quy trình kỹ thuật lập pháp:

    • Đề xuất sửa đổi Điểm c Khoản 6 Điều 326 BLTTHS 2015 bằng kỹ thuật dẫn chiếu trực tiếp: Quy định rõ HĐXX ra quyết định trả hồ sơ khi có một trong các căn cứ tại Khoản 1 Điều 280 BLTTHS 2015, khắc phục triệt để khoảng trống quy định căn cứ trả hồ sơ tại phiên tòa.
    • Chuẩn hóa quy định về thời hạn xử lý: Đề xuất bổ sung khung thời gian cụ thể (tối đa không quá 15 ngày) khi VKS trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung theo Điều 246 BLTTHS, loại bỏ cụm từ định tính "chuyển ngay" tại Điều 10 Thông tư liên tịch 02/2017.
  3. Hiệu quả thực tiễn:

    • Giảm thiểu tỷ lệ án hủy, sửa ở cấp phúc thẩm do thiếu chứng cứ hoặc vi phạm thủ tục từ 15-20% xuống mức kiểm soát dưới 5% tại địa bàn nghiên cứu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Khả năng nhân rộng mô hình: Quy trình thẩm định hồ sơ theo 4 bước và cơ chế phối hợp liên ngành giữa Tòa án - VKS tại Hải Phòng có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp cho hệ thống TAND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cơ cấu án hình sự phức tạp (như Quảng Ninh, Hải Dương, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
  • Phần mềm quản lý tiến độ vụ án: Ứng dụng mô hình luồng quyết định để xây dựng phân hệ "Cảnh báo thời hạn tố tụng và rủi ro vi phạm thủ tục" tích hợp vào nền tảng Tòa án điện tử của TAND Tối cao.
[Hệ thống Tòa án số]
  • Phân tích chi phí - lợi ích (ROI):
    • Giảm chi phí tố tụng phát sinh do triệu tập phiên tòa nhiều lần và dẫn giải nhân chứng/bị can.
    • Hạn chế tối đa rủi ro bồi thường oan sai nhà nước theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn tại:
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu tại Tòa án cấp tỉnh (TAND TP. Hải Phòng), chưa mở rộng điều tra sâu đối với 15 Tòa án nhân dân cấp quận/huyện trực thuộc.
    • Chưa có bộ dữ liệu chuyên biệt về các vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn có phát sinh yêu cầu điều tra bổ sung.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế THSĐĐTBS trong bối cảnh thu thập chứng cứ kỹ thuật số, dữ liệu chuỗi khối (blockchain) và các giao dịch tài chính điện tử xuyên biên giới.
    • Đánh giá tác động toàn diện của mô hình Tòa án điện tử đối với quyền tiếp cận hồ sơ và quyền tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Luật: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu, hệ thống bảng biểu so sánh và các case-study thực tế phục vụ học phần Luật Tố tụng Hình sự.
  • Thẩm phán & Thư ký Tòa án: Cung cấp cẩm nang tra cứu nhanh các điều kiện áp dụng Điều 280, Điều 284 và Điều 326 BLTTHS, chuẩn hóa mẫu quyết định trả hồ sơ đúng quy chuẩn pháp lý.
  • Kiểm sát viên & Điều tra viên: Nhận diện các lỗi sai sót tố tụng phổ biến (thu thập vật chứng, trích xuất dữ liệu, dịch thuật tư pháp, giám định tài sản) để phòng ngừa vi phạm.
  • Luật sư bào chữa: Nắm vững các căn cứ pháp lý để đưa ra yêu cầu Tòa án trả hồ sơ điều tra bổ sung nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi thân chủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý nào bắt buộc Thẩm phán chủ tọa phải trả hồ sơ điều tra bổ sung?

Thẩm phán căn cứ vào Khoản 1 Điều 280 BLTTHS 2015: (a) Khi thiếu chứng cứ quan trọng để chứng minh mà Tòa án không thể tự bổ sung; (b) Có căn cứ khởi tố bị can về tội phạm khác hoặc có đồng phạm khác; (c) Viện kiểm sát phát hiện căn cứ và đề nghị trả hồ sơ; (d) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng xâm hại quyền của người tham gia tố tụng.

2. Sự khác nhau cốt lõi giữa Điều 280 (Trả hồ sơ) và Điều 284 (Yêu cầu bổ sung tài liệu)?

Điều 280 áp dụng khi hồ sơ thiếu hụt chứng cứ lớn, có dấu hiệu tội phạm mới hoặc vi phạm tố tụng nghiêm trọng, buộc phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ vụ án cho VKS. Trong khi đó, Điều 284 áp dụng khi chỉ cần bổ sung tài liệu, chứng cứ mang tính chất chứng minh bổ trợ mà không làm thay đổi bản chất vụ án; hồ sơ vẫn được giữ lại Tòa án và phiên tòa vẫn có thể tiến hành đúng hạn.

3. Hội đồng xét xử tại phiên tòa có bị giới hạn số lần trả hồ sơ không?

Theo Khoản 2 Điều 174 BLTTHS 2015, Hội đồng xét xử chỉ được quyền ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung 01 lần duy nhất tại phiên tòa. Quy định này nhằm triệt tiêu tình trạng kéo dài vụ án vô thời hạn.

4. VKS có quyền từ chối yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án không?

Có. Theo Khoản 2 Điều 246 BLTTHS 2015 và Điểm b Khoản 2 Điều 10 TTLT 02/2017, nếu VKS xét thấy quyết định trả hồ sơ của Tòa án không có căn cứ thì VKS có quyền ra văn bản nêu rõ lý do, giữ nguyên quyết định truy tố và chuyển lại hồ sơ để Tòa án tiếp tục xét xử.

5. Thời hạn điều tra bổ sung khi Tòa án trả hồ sơ được tính như thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 174 BLTTHS 2015, thời hạn điều tra bổ sung do Tòa án yêu cầu là không quá 01 tháng, tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án và quyết định yêu cầu điều tra bổ sung.


Kết luận

Chế định trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là công cụ kiểm soát quyền lực tư pháp mang tính sống còn, đảm bảo nguyên tắc thượng tôn pháp luật, phòng ngừa oan sai và không bỏ lọt tội phạm. Qua thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giai đoạn 2019 – 2023, khóa luận đã minh chứng tính hiệu quả của các quy chuẩn trong BLTTHS 2015, đồng thời chỉ ra các khoảng trống lập pháp cần tiếp tục hoàn thiện. Việc đồng bộ hóa các quy định tại Điều 326, Điều 246 BLTTHS và nâng cao trách nhiệm giải trình công vụ của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán sẽ là bước tiến quan trọng hiện thực hóa mục tiêu cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW của Đảng.