Diễn Biến Tình Hình Sâu Bệnh Hại Lúa Vụ Đông Xuân 2016-2017 Tại Huyện Thăng Bình, Tỉnh Quảng Nam

Diễn biến tình hình sâu bệnh hại lúa vụ đông xuân 2016 2017 tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lúa.

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Nam

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: Lý do chọn đề tài

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Bố cục của đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam

2.2. Tình hình nghiên cứu về sâu, bệnh hại và thiên địch trên cây lúa

2.2.1. Tình hình nghiên cứu về sâu, bệnh hại và thiên địch trên cây lúa trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu về sâu, bệnh hại và thiên địch trên cây lúa ở Việt Nam

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2. Phương pháp điều tra

3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.3. Điều kiện nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mức độ phổ biến của các loại sâu, thiên địch và bệnh hại trên ruộng điều tra

4.2. Tình hình một số sâu hại chính trên cây lúa vụ Đông xuân 2016 – 2017 tại Quảng Nam

4.2.1. Diễn biến mật độ sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee)

4.2.2. Diễn biến mật độ Sâu cuốn lá lớn (Parnara guttata Bremer et Grey)

4.2.3. Diễn biến Sâu đục thân hai chấm (Scirpophagaincertulas Walker)

4.3. Tình hình một số loài thiên địch trên lúa vụ Đông xuân 2016 – 2017 tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

4.3.1. Diễn biến mật độ Nhện ăn thịt Lycosa (Lycosa pseudoannulata)

4.3.2. Diễn biến Bọ rùa đỏ (Micraspis sp)

4.3.3. Diễn biến Ong đen kén trắng (Cotesia angustibasis)

4.4. Tình hình một số bệnh hại chính trên cây lúa vụ Đông xuân 2016 – 2017 tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

4.4.1. Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae Cav et Bri)

4.4.2. Bệnh đạo ôn lá

4.4.3. Bệnh đạo ôn cổ bông

4.4.4. Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani Palo)

4.4.5. Bệnh bạc lá vi khuẩn (Xanthomonas oryzae pv)

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Diễn Biến Sâu Bệnh Hại Lúa Vụ Đông Xuân 2016 2017

Diễn biến tình hình sâu bệnh hại lúa vụ Đông Xuân 2016-2017 tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam đã cho thấy những thay đổi đáng kể trong sự phát triển của các loại sâu bệnh. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình sâu bệnh hại lúa mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho công tác phòng trừ và quản lý dịch hại trong sản xuất nông nghiệp.

1.1. Tình Hình Sản Xuất Lúa Tại Huyện Thăng Bình

Huyện Thăng Bình có diện tích sản xuất lúa lớn, với hơn 86.000 ha gieo trồng. Tuy nhiên, tình hình sâu bệnh hại lúa tại đây đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng lúa.

1.2. Các Loại Sâu Bệnh Hại Chính Trên Cây Lúa

Một số loại sâu bệnh hại lúa phổ biến tại huyện Thăng Bình bao gồm sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân hai chấm, và bệnh đạo ôn. Những loại này thường gây thiệt hại lớn cho năng suất lúa.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Sâu Bệnh Hại Lúa

Việc quản lý sâu bệnh hại lúa tại huyện Thăng Bình gặp nhiều thách thức. Sự gia tăng của các loại sâu bệnh, cùng với điều kiện khí hậu bất lợi, đã làm cho công tác phòng trừ trở nên khó khăn hơn. Nông dân cần có những biện pháp hiệu quả để đối phó với tình hình này.

2.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Sâu Bệnh

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi điều kiện sinh trưởng của cây lúa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của sâu bệnh hại lúa. Nông dân cần nhận thức rõ về tác động này để có biện pháp ứng phó kịp thời.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Biện Pháp Phòng Trừ

Nhiều biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa hiện nay chưa được áp dụng rộng rãi do thiếu thông tin và kinh nghiệm. Điều này dẫn đến việc nông dân gặp khó khăn trong việc bảo vệ mùa màng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Diễn Biến Sâu Bệnh Hại Lúa

Nghiên cứu diễn biến sâu bệnh hại lúa được thực hiện thông qua các phương pháp điều tra và thu thập số liệu tại các ruộng lúa. Các phương pháp này giúp xác định chính xác tình hình sâu bệnh và đưa ra các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

3.1. Phương Pháp Điều Tra Hiện Trạng Sâu Bệnh

Phương pháp điều tra hiện trạng sâu bệnh hại lúa bao gồm việc khảo sát trực tiếp trên đồng ruộng và thu thập mẫu bệnh. Điều này giúp nắm bắt được tình hình sâu bệnh một cách chính xác.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Và Đánh Giá Kết Quả

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và đánh giá kết quả là rất quan trọng. Điều này giúp đưa ra những nhận định chính xác về diễn biến sâu bệnh hại lúa và đề xuất biện pháp phòng trừ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Phòng Trừ Sâu Bệnh Hại Lúa

Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa đã được áp dụng tại huyện Thăng Bình, bao gồm biện pháp canh tác, biện pháp sinh học và sử dụng giống kháng bệnh. Những biện pháp này đã cho thấy hiệu quả trong việc giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh.

4.1. Biện Pháp Canh Tác Hiệu Quả

Biện pháp canh tác như luân canh và thay đổi mật độ gieo trồng đã giúp giảm thiểu sự phát triển của sâu bệnh hại lúa. Nông dân cần áp dụng những biện pháp này để bảo vệ mùa màng.

4.2. Sử Dụng Giống Kháng Bệnh

Việc sử dụng giống lúa kháng bệnh là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để phòng trừ sâu bệnh hại lúa. Các giống này giúp tăng cường khả năng chống chịu và giảm thiệt hại do sâu bệnh.

V. Kết Luận Về Tình Hình Sâu Bệnh Hại Lúa Tại Thăng Bình

Tình hình sâu bệnh hại lúa tại huyện Thăng Bình trong vụ Đông Xuân 2016-2017 đã cho thấy nhiều thách thức. Tuy nhiên, với những biện pháp phòng trừ hiệu quả, có thể giảm thiểu thiệt hại và nâng cao năng suất lúa trong tương lai.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Diễn Biến Sâu Bệnh

Diễn biến sâu bệnh hại lúa cho thấy sự gia tăng đáng kể trong một số loại sâu bệnh. Cần có những biện pháp kịp thời để đối phó với tình hình này.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Quản Lý Sâu Bệnh

Hướng đi tương lai trong quản lý sâu bệnh hại lúa cần tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và nâng cao nhận thức của nông dân về phòng trừ sâu bệnh.

11/07/2025
Diễn biến tình hình sâu bệnh hại lúa vụ đông xuân 2016 2017 tại huyện thăng bình tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào cây lúa, vì vậy cây lúa là cây lương thực chính, có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Với địa hình trải dài theo bờ biển từ Bắc vào Nam hình thành nên những cánh đồng phong phú, đa dạng (cánh đồng ở cao nguyên, Trung du và ven biển), và hai cánh đồng phì nhiêu (đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long) tạo nên vựa lúa chính của cả khu vực Đông Nam Á. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam thể hiện ở Bảng 1. Diện tích và sản lượng lúa gạo cả nước từ 2009 đến 2013 Năm Tổng diện tích Tổng sản Đông- Xuân Hè- Thu Vụ Mùa (nghìn ha) lượng (nghìn (nghìn ha) (nghìn (nghìn tấn) ha) ha) 2009 7.985 Nguồn: Tổng Cục thống kê Việt Nam năm 2013 Năm 2009 trở đi diện tích trồng lúa có xu hướng tăng và đạt 7.899 nghìn ha vào năm 2013.

Diện tích của vụ lúa mùa có xu hướng giảm dần, còn diện tích của vụ đông xuân thì tăng dần theo từng năm. Diện tích vụ hè thu giữ ở mức ổn định và bắt đầu có xu hướng tăng từ năm 2010. Từ năm 2009 trở lại đây sản lượng lúa gạo có xu thế tăng dần. Ngoài việc tăng diện tích trồng lúa thì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp bằng việc tạo ra những giống lúa mới có năng suất cao, chống chọi được với nhiều loại sâu bệnh cũng góp phần nâng cao sản lượng lúa gạo của cả nước.

5 Việt Nam bắt đầu nghiên cứu lúa ưu thế lai vào năm 1983. Lúa lai thương phẩm được gieo trồng tại Việt Nam từ những năm 1991. Lúa lai đã thể hiện được ưu thế về: tiềm năng năng suất, chịu thâm canh và khả năng chống chịu sâu bệnh. Diện tích lúa lai tăng lên nhanh chóng từ 59 ha năm 1991 lên 584.

Động lực thúc đẩy phát triển lúa lai với tốc độ nhanh là sự kết hợp của ba yếu tố: tiềm năng ưu thế lai cao về năng suất, sự quan tâm của lãnh đạo và chính sách hợp lý của Nhà nước. Lúa lai từ khi du nhập vào Việt Nam đã phát triển vượt bậc thúc đẩy nhu cầu sản xuất giống. Diện tích sản xuất hạt giống lúa lai đã tăng từ 123 ha năm 1994 lên 1. Năng suất hạt giống lúa lai F1 ở Việt Nam đạt khoảng 2,0 tấn/ha, kỷ lục đạt 3,5 – 4,0 tấn/ha tại Nam Định, trên tổng số 1500 – 2000 ha/ năm.

Hiện tại Việt Nam sản xuất ra 3.000 tấn hạt lai F1/năm; cung cấp 20 – 25% tổng nhu cầu hạt giống. Lúa lai thương phẩm được phát triển mạnh ở các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Năng suất bình quân đạt 6,0 – 6,5 tấn/ha, cao hơn lúa thuần từ 15 – 20 %. Các tổ hợp đang được sử dụng gồm Bác ưu 903, Bác ưu 64, Shan ưu quế 99, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, TH3-3, VL20, HYT 83, BTE1.

Tình hình nghiên cứu về sâu, bệnh hại và thiên địch trên cây lúa 1. Tình hình nghiên cứu về sâu, bệnh hại và thiên địch trên cây lúa trên thế giới Trên thế giới có hơn 800 loài sâu hại lúa. Đông Nam á đã phát hiện được khoảng hơn 100 loài, ở Trung Quốc đã phát hiện hơn 200 loài. Tuy nhiên trong số đó chỉ có số ít loài gây hại nặng cho cây lúa, còn đa số không gây hại hoặc ít gây hại.

Số loài gây hại giữa các vùng không giống nhau. Các nước trồng lúa khác nhau thì loài sâu hại chính cũng khác nhau [1]. Ở châu á có tới 20 loài sâu hại chính, ở châu úc chỉ có 9 loài; châu Mỹ là 13 loài và châu Phi có 15 loài. Đa số các loài còn lại ít gây hại hoặc gây hại không đáng kể.

Ở Ấn Độ có 4 loài sâu hại chính đó là sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, rầy xanh đuôi đen và sâu năn [1]. 6 Theo Chiu, 1980 ở Trung Quốc có 7 loài gây hại chính là: Sâu đục thân 2 chấm, sâu đục thân 5 vạch, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy xanh đuôi đen, sâu năn và bọ trĩ. Ở Nhật Bản có các loài sâu đục thân 2 chấm, sâu đục thân 5 vạch, rầy nâu, rầy xanh đuôi đen …Số lượng các loài sâu gây hại chính phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây lúa, ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng có khoảng 22 loài, giai đoạn làm đòng đến trỗ khoảng 8 loài và giai đoạn chín chỉ có 3 - 4 loài [9]. Một trong những bệnh hại được phát hiện sớm nhất trên lúa là bệnh đạo ôn.

Bệnh đạo ôn do nấm Pirycularia oryzae Cav. gây ra, có lịch sử nghiên cứu lâu đời nhất trong các bệnh hại lúa. Từ nhiều thế kỷ trước, bệnh đã được quan sát thấy ở các nước châu Á như Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc, các nước vùng Trung Á, Tây Á; ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, quần đảo Antin; ở châu Âu: Ý, Bungari, Rummani, Bồ Đào Nha, Liên Xô, … Đến những năm 1560, bệnh đã được phát hiện chính thức ở Ý. Sau đó, bệnh được phát hiện ở Trung Quốc năm 1637, Nhật Bản năm 1760, Mỹ năm 1906, Ấn Độ năm 1913.

Cho đến nay, bệnh đạo ôn đã được ghi nhận có mặt và gây hại ở trên 85 quốc gia trên thế giới bao gồm châu Á, châu Mỹ, châu Âu, châu Phi …là một trong những bệnh hại phổ biến trên cây lúa. Hiện nay bệnh đạo ôn hại lúa là một đối tượng gây tác hại nghiêm trọng nhất ở một số nước như Nhật Bản, Ấn Độ, Philippin và Việt Nam. Triệu chứng bệnh được chia làm 3 dạng là đạo ôn lá, đạo ôn đốt thân và đạo ôn cổ bông.M, Vergel de Dios, T. (1986) căn cứ vào tính chất và vị trí bộ phận bị nhiễm chia bệnh làm 4 dạng là đạo ôn lá, đạo ôn cổ lá, đạo ôn đốt thân và đạo ôn cổ bông.[12] Bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani gây ra cũng là một bệnh gây tổn thất trong nghề trồng lúa.

Bệnh được phát hiện ở các nước nhiệt đới Châu Á (Philippines 1985, Srilanka 1985, Malaysia 1980, Việt Nam 1911, …) [12]. Bệnh được Miyake mô tả đầu tiên vào năm 1910 tại Nhật Bản. Địa bàn phân bố của bệnh khá rộng ở tất cả các vùng trồng lúa Châu Á và các châu lục khác. Khi bệnh phát triển lên đến lá đòng có thể làm giảm năng suất lúa từ 20-25% (Hori, 1969).

Ở Nhật Bản trong nhiều năm trước đây nấm gây bệnh được xác định là 7 Hypochnus sasakii Shirai (Ou, 1972). Nhiều năm sau nấm được đặt tên Rhizoctonia solani Palo là giai đoạn vô tính của nấm Pellicularia sasakii Shirai = Corticium sasakii. Các loài nấm Rhizoctonia solani đã được tìm thấy bởi Dacandolle mô tả năm 1815, lúc đầu đặt tên là Rhizoctonia crocorum, Rhizoctonia solani là loài quan trọng của nấm Rhizoctonia. Năm 1858, Kuhn cũng đã mô tả chi tiết về loài nấm này.

Hiện nay, người ta nhận thấy bệnh có địa bàn phân bố rất rộng ở tất cả các nước trồng lúa vùng châu Á và môt số nước khác như Brazil, Venezuela, Surinam, Madagasca và Mỹ.[12] Theo Ishikawa, 1928: bệnh lúa lùn được Hashimote, một người trồng lúa phát hiện đầu tiên tại quận Shiga của Nhật Bản vào năm 1883. Sau đó bệnh được phát hiện tại nhiều địa phương của Nhật và gây hại khá nghiêm trọng. Bệnh lúa lùn còn được phát hiện ở Triều Tiên và Trung Quốc. Philippin cũng có thông báo về bệnh [12] Thiên địch rên đồng ruộng được nghiên cứu và chia thành các nhóm như chính như [11]: - Nhóm thiên địch bắt mồi ăn thịt.

Ví dụ: dế nhảy ăn trứng sâu, bọ cánh cứng ăn sâu, bọ rùa ăn rệp, bọ ngựa bắt sâu, rắn bắt chuột, mèo bắt chuột. - Nhóm thiên địch ký sinh. Ví dụ: ong ký sinh nhộng, ong ký sinh sâu cuốn lá, ong ký sinh sâu đục quả, ong ký sinh sâu đo. - Nhóm vi sinh vật gây bệnh hại côn trùng, làm sâu bị bệnh và chết như nấm gây bệnh cho sâu cuốn lá, nấm gây bệnh cho rệp.

Tình hình nghiên cứu về sâu, bệnh hại và thiên địch trên cây lúa ở Việt Nam Nước ta là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm do đó cây cối xanh tốt quanh năm, đây cũng là điều kiện cho sâu bệnh phát sinh và gây hại. Cây lúa được trồng quanh năm cùng với tập quán canh tác không tập trung, có nơi trong cùng một vụ có nhiều trà lúa khác nhau đã vô tình tạo điều kiện cho sâu bệnh phát sinh, phát triển ngày càng nhiều, trong đó sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn là những đối tượng gây hại rất nghiêm trọng trong ngành sản xuất nông nghiệp. 8 Cây lúa cũng như nhiều cây trồng khác có rất nhiều đối tượng sâu bệnh gây hại đến năng suất và sản lượng. Thời gian gần đây dịch hại đang ngày càng gây hại hết sức nghiêm trọng, những kết quả điều tra thành phần sâu bệnh hại lúa và thiên địch của chúng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là cơ sở lí luận cho việc phòng chống sâu bệnh hiệu quả.

Quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra nhiều giống cây khác nhau có năng suất, phẩm chất khác nhau đặc biệt có nhiều giống có khả năng kháng sâu bệnh. Tuy nhiên song song với sự phát triển của khoa học thì sâu bệnh hại cũng phát triển dưới một hình thức cao hơn phong phú hơn vì vậy có nhiều giống mới lai tạo đưa ra sản xuất đại trà chỉ sau vài vụ đã bị nhiễm sâu bệnh hại và bị thoái hóa nghiêm trọng. Nguyên nhân của sự thoái hóa có thể là do điều kiện tự nhiên, điều kiện canh tác và do yếu tố di truyền của giống. Những giống có năng suất cao phẩm chất tốt thì dễ thoái hóa vì đây là những giống dễ bị nhiễm sâu bệnh.

Trên cơ sở nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa cây trồng với sâu hại, bệnh hại và các yếu tố ngoại cảnh: Dựa vào mối quan hệ tương hổ và đối kháng giữa các thành viên trong sinh quần cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng. Tìm biện pháp tác động nâng cao tính bền vững của sinh quần để duy trì cân bằng hệ sinh thái trong tự nhiên. Đồng thời hạn chế sự phát sinh của các loài dịch hại cho cây trồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Diễn Biến Sâu Bệnh Hại Lúa Vụ Đông Xuân 2016-2017 Tại Huyện Thăng Bình, Quảng Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sâu bệnh hại lúa trong vụ Đông Xuân tại khu vực Thăng Bình, Quảng Nam. Tài liệu nêu rõ các loại sâu bệnh chính, diễn biến và mức độ thiệt hại mà chúng gây ra cho cây lúa, từ đó giúp nông dân và các nhà quản lý nắm bắt được tình hình để có biện pháp phòng ngừa và quản lý hiệu quả hơn.

Đặc biệt, tài liệu không chỉ mang lại thông tin hữu ích mà còn hướng dẫn các biện pháp can thiệp kịp thời, giúp nâng cao năng suất và chất lượng lúa. Để mở rộng thêm kiến thức về các bệnh hại cây trồng khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu bệnh thán thư trên thanh long và biện pháp quản lý tổng hợp, nơi cung cấp thông tin chi tiết về bệnh thán thư trên thanh long và các biện pháp quản lý hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề liên quan đến sâu bệnh trong nông nghiệp.