Tổng quan luận án

Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 sau 36 năm đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu và hội nhập quốc tế, đồng thời thúc đẩy dòng di dân từ nông thôn ra các đô thị lớn. Thống kê toàn quốc cho thấy trong số 88,4 triệu dân từ 5 tuổi trở lên, có khoảng 6,4 triệu người di cư, chiếm tỷ lệ 7,3%. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm đô thị có sức hút dòng di cư mạnh nhất cả nước. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp của người lao động nhập cư làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh cao gấp 5 lần so với người lao động cư trú tại địa phương. Nhóm lao động này gặp nhiều rủi ro, chịu thiệt thòi về phúc lợi, bị hạn chế cơ hội tham gia công đoàn và tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội ở mức rất thấp. Số liệu dẫn chứng từ các nghiên cứu trước cho thấy chỉ hơn 23% người lao động nhập cư khu vực này có bảo hiểm y tế (trong đó 12% mua tự nguyện, còn lại thuộc diện hộ nghèo hoặc đối tượng chính sách), và có tới 60% nữ lao động nhập cư không có khả năng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện. Mặc dù nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội trong dân số chiếm khoảng 7 - 8%, nhóm đối tượng này vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ do rào cản nhận thức, dịch vụ thiếu đa dạng và chất lượng chưa đồng đều. Các nghiên cứu chuyên sâu về dịch vụ công tác xã hội dành riêng cho người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước còn thiếu vắng cả về lý luận lẫn thực tiễn can thiệp.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn dịch vụ công tác xã hội và các yếu tố tác động đến dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư; trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ và nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ đối với người lao động nhập cư làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam liên quan đến dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước.
  2. Hệ thống hóa lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước.
  4. Đề xuất và tổ chức thực nghiệm biện pháp để làm rõ tính khả thi của một số biện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ và nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước hiện nay.

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực phi nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  3. Cần có những biện pháp gì để thúc đẩy dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Luận án xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu:

  1. Người lao động nhập cư làm việc trong khu vực kinh tế phi nhà nước còn gặp nhiều khó khăn khi sử dụng dịch vụ công tác xã hội.
  2. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng (đội ngũ nhân viên; truyền thông; nguồn lực; đặc điểm người lao động nhập cư...) và mức độ ảnh hưởng khác nhau của từng yếu tố đến dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước.
  3. Tăng cường các hoạt động truyền thông, đa dạng hóa các hình thức, các kênh truyền thông sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công tác xã hội với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước.

Đối tượng nghiên cứu là dịch vụ công tác xã hội với người lao động nhập cư làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các phương diện:

  • Về nội dung: Tập trung vào 5 nhóm dịch vụ công tác xã hội gồm: dịch vụ hỗ trợ thông tin về nhà trọ an toàn; dịch vụ tư vấn, tham vấn; dịch vụ hỗ trợ học nghề, việc làm, sinh kế; dịch vụ hỗ trợ con của người lao động nhập cư tiếp cận giáo dục công; dịch vụ kết nối và chuyển gửi. Đồng thời, phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan: đặc điểm của người lao động nhập cư; đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ; thông tin truyền thông; nguồn lực mạng lưới hỗ trợ; cơ chế chính sách và pháp luật.
  • Về khách thể: 420 người lao động nhập cư cư trú từ 6 tháng trở lên làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước và 20 nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp (cán bộ quản lý, nhân viên cơ sở dịch vụ, cán bộ đoàn thể, chủ nhà trọ).
  • Về không gian: Khảo sát tại 3 địa bàn tập trung đông lao động nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm Quận 12, quận Bình Tân và Quận 8.
  • Về thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 9 năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về thực trạng và xu hướng di cư, nhập cư:

  • Trên thế giới: Skeldon (1992), Huguest (1995), Pongsapich (1995), Martin (1996), Hayase (2003) phân tích thị trường xuất nhập khẩu lao động khu vực châu Á. Rolf Jensen và cộng sự (2009) khảo sát trên 1.700 người chỉ ra vai trò của mạng lưới xã hội phi chính thức đối với lao động nữ bán hàng rong. Huang Ping (2004) chỉ ra định kiến và sự kỳ thị của đô thị đối với người di cư. Guest (2004) làm rõ xu hướng nữ hóa di dân tại Đông Nam Á và sự thiếu hụt khung pháp lý bảo vệ. VanLandingham (2004) chỉ ra 6 phương diện sức khỏe mà người lao động nhập cư gặp bất lợi. Veronique Marx và Katherine Fleischer (2010) phân tích các dòng di cư tự do ngoài chương trình nhà nước. Piper (2012) phân tích sự phân hóa giới trong chính sách và thị trường lao động. Báo cáo của China Labour Bulletin (2016) chỉ ra tình trạng trẻ em di cư bị hạn chế tiếp cận giáo dục và y tế công tại Trung Quốc. Dheer và Lenartowicz (2017) phân tích bản sắc nghề nghiệp và rào cản thích ứng văn hóa xã hội. Pookunju (2012) mô tả điều kiện sống thiếu thốn tiện nghi đô thị tại Gurgaon, Ấn Độ.
  • Tại Việt Nam: Các công trình của Tống Văn Đường, Doãn Mậu Diệp (1996), Đỗ Văn Hòa (1998), Đặng Nguyên Anh (1997, 1998, 2004), Vũ Thị Hồng (2003), Nguyễn Thị Thiềng và Patrick Gubry (2004), Nguyễn Thị Thiềng và Vũ Hoàng Ngân (2006), Hoàng Bá Thịnh (1998) nghiên cứu đặc trưng tìm việc của người di cư (42% tìm được việc trong tuần đầu, 68% trong tháng đầu), đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với nhóm di cư dưới 6 tháng. Phạm Thị Xuân Thọ (2002), Hoàng Văn Chức (2004) nghiên cứu di dân giữa các quận huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo của Tổng cục Thống kê (2006) phân tích các sự kiện vòng đời và rào cản đối với phụ nữ di cư. Trần Nguyệt Minh Thu (2013, 2014) làm rõ vai trò kinh tế và tiến trình hòa nhập cộng đồng của lao động nữ. Phạm Thanh Thôi (2013) nghiên cứu mạng lưới xã hội và điều kiện văn hóa nghèo nàn của thanh niên nhập cư. Nguyễn Thị Bích Thủy (2016) làm rõ việc huy động nguồn vốn xã hội để vượt qua rào cản đô thị. Phạm Văn Quyết và Trần Văn Kham (2016) ghi nhận mạng lưới xã hội khép kín của người di cư nghèo.

Nhóm nghiên cứu về tiếp cận chính sách an sinh xã hội:

  • Các nghiên cứu của Marx và Fleischer (2010), Catherine Locke và Heather Xiaoquan Zhang (2012) phân tích việc hệ thống đăng ký hộ khẩu tại Việt Nam và Trung Quốc hạn chế quyền thụ hưởng an sinh xã hội, đẩy người lao động vào việc sử dụng dịch vụ tư nhân chi phí cao. Báo cáo của ILO tại Thái Lan (2015) nêu bật các trở ngại về tư cách pháp nhân, thiếu thông tin và rào cản ngôn ngữ khiến người lao động không đăng ký bị loại trừ khỏi dịch vụ y tế, giáo dục công. Bùi Thị Xuân Mai và cộng sự (2012) chỉ ra sự thiếu hụt dịch vụ tham vấn tâm lý và tư vấn pháp lý trước khi di cư. Bảo Hiệp (2021) phân tích tác động của đại dịch COVID-19 làm bộc lộ khoảng trống trong việc thực thi chính sách an sinh cho người lao động nhập cư. Nguyễn Thanh Huyền (2021) làm rõ các rào cản pháp lý liên quan đến thủ tục miễn giảm học phí, mua bảo hiểm y tế và vay vốn giảm nghèo.

Nhóm nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Mary Nomme Russell và Bonnie White (2002) nêu vai trò cầu nối văn hóa của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ giáo dục. Emilia E. Martinez-Brawley và Estrella Gualda (2009) chỉ ra ảnh hưởng của truyền thông đại chúng đến nhận thức của nhà hoạch định chính sách về người di cư. Sonia Dias và cộng sự (2012) phân tích thái độ của nhân viên cung cấp dịch vụ tác động đến chất lượng can thiệp. Thomas RW Blair (2012) nghiên cứu sự cô lập xã hội của người cao tuổi di cư. Younshik Chung và cộng sự (2014) khảo sát nhu cầu dịch vụ vận chuyển và đào tạo ngôn ngữ. Sally Lindsay và cộng sự (2014) phân tích vai trò môi giới văn hóa và kết nối nguồn lực. Jaehee Yi và cộng sự (2016) nhấn mạnh rào cản văn hóa và sự không tương thích của các dịch vụ xã hội hiện có. Mark L. Hatzenbuehler và cộng sự (2016) nghiên cứu áp lực tâm lý từ chính sách cư trú hạn chế. Maria-Asuncion Martinez-Roman (2017) phân tích nguy cơ bạo lực và rào cản thông tin đối với phụ nữ di cư. Natalia Khvorostianov và Ben (2017) nhấn mạnh tầm quan trọng của truyền thông trong việc nâng cao hiểu biết về nghề công tác xã hội cho người nhập cư từ Liên Xô cũ tại Israel.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Đào Bích Hà (2016) phân tích yêu cầu chuyên nghiệp hóa nhân sự và môi trường dịch vụ công tác xã hội. Hoàng Thị Nga và Vũ Thị Hồng Khanh (2016) xem xét hỗ trợ công nhân khu công nghiệp chăm sóc con cái. Nguyễn Quang Tuấn (2016) phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội trong nâng cao chức năng xã hội. Lê Thị Phương Hải và Lê Anh Vũ (2016) nghiên cứu dịch vụ phòng ngừa bạo hành cho trẻ em tại các khu trọ. Trương Nguyễn Bảo Trân (2016) chỉ ra việc thiếu phân loại đối tượng lao động và bỏ ngỏ vai trò điều phối mạng lưới dịch vụ. Phạm Thanh Hải (2017, 2020) ghi nhận thực trạng người lao động nhập cư phải trả chi phí điện nước giá cao, bị hạn chế hòa nhập và đề xuất các can thiệp công tác xã hội. Nguyễn Hải Hữu (2019) tổng kết 29 nhóm dịch vụ công tác xã hội tại Việt Nam và nhấn mạnh sự thiếu hụt dịch vụ chuyên sâu tại cấp độ cộng đồng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu di dân dưới góc độ nhân khẩu học, xã hội học hoặc kinh tế học, xem xét người lao động nhập cư nói chung hoặc công nhân khu công nghiệp tập trung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn về dịch vụ công tác xã hội dành riêng cho người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước; mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng còn mang tính tự phát, thiếu tính chuyên nghiệp và chưa có cơ chế điều phối thống nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ và vận dụng các lý thuyết chuyên ngành:

  • Nhập cư: Sự di chuyển chỗ ở từ đơn vị hành chính cấp tỉnh này sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác trong khoảng thời gian nhất định (không tính các trường hợp di chuyển nội tỉnh hoặc đã có hộ khẩu thường trú tại nơi đến).
  • Người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước: Người trong độ tuổi lao động di chuyển từ địa phương khác đến Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống và làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân, công ty cổ phần phi nhà nước, công ty hợp danh hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh tư nhân từ 6 tháng trở lên, có đăng ký tạm trú và chưa có hộ khẩu thường trú tại nơi đến.
  • Khung lý thuyết ứng dụng:
    • Tiếp cận dựa trên thuyết quyền con người: Xác lập nguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng, công bằng xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
    • Thuyết hệ thống sinh thái: Phân tích sự tương tác giữa người lao động nhập cư với các hệ thống môi trường xung quanh (gia đình, khu nhà trọ, nơi làm việc, các cơ quan ban ngành và hệ thống chính sách vĩ mô).
    • Thuyết nhu cầu: Làm căn cứ nhận diện, đánh giá các nhu cầu trợ giúp chưa được thỏa mãn của người lao động nhập cư.
    • Thuyết hành vi: Giải thích phản ứng, sự lựa chọn và hành vi sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động trước các tác động truyền thông và hỗ trợ xã hội.

Thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và phương pháp thực nghiệm:

  • Nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích các chủ trương, văn bản pháp luật, Đề án 32, Đề án 112 và tài liệu thứ cấp liên quan.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực công tác xã hội để hoàn thiện nội dung và công cụ khảo sát.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • Giai đoạn 1 (Điều tra thử): Khảo sát 30 người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước, sử dụng phần mềm SPSS 23 để kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Giai đoạn 2 (Điều tra chính thức): Xác định cỡ mẫu theo công thức thống kê n = [Z^2 * p * (1 - p)] / e^2 với Z = 1,96 (độ tin cậy 95%), sai số cho phép e = ±0,05, tỷ lệ giả định p = 0,5, tính ra n = 385. Cộng dự phòng 10% phiếu không hợp lệ, tổng mẫu khảo sát chính thức là 420 người. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách do công an khu vực cung cấp tại 3 địa bàn: Quận 12 (156 phiếu), quận Bình Tân (136 phiếu), Quận 8 (128 phiếu).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 20 khách thể là nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp (cán bộ quản lý, nhân viên cung cấp dịch vụ, chủ nhà trọ, cán bộ hội/đoàn thể).
  • Phương pháp thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm giải pháp "Tăng cường các hoạt động truyền thông, đa dạng hóa các hình thức, các kênh truyền thông" nhằm đo lường sự thay đổi về khả năng sử dụng dịch vụ trước và sau tác động.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 23. Các kỹ thuật thống kê mô tả bao gồm điểm trung bình (thang đo 5 mức độ: 1 = Rất thấp/Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Rất cao/Rất đồng ý), độ lệch chuẩn, tần số và tỷ lệ phần trăm. Các kỹ thuật thống kê suy luận gồm kiểm định T-test, phân tích phương sai một yếu tố ANOVA, phân tích tương quan Pearson (r) với mức ý nghĩa p < 0,05, cùng phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến.
Tên thang đo thành phần trong bảng hỏi Hệ số Cronbach's Alpha Đánh giá độ tin cậy
Dịch vụ hỗ trợ thông tin về nhà trọ an toàn 0,670 Đạt độ tin cậy (> 0,60)
Dịch vụ tư vấn, tham vấn 0,898 Đạt độ tin cậy rất cao
Dịch vụ hỗ trợ học nghề, việc làm, sinh kế 0,623 Đạt độ tin cậy (> 0,60)
Dịch vụ hỗ trợ tiếp cận giáo dục 0,683 Đạt độ tin cậy (> 0,60)
Dịch vụ kết nối và chuyển gửi 0,781 Đạt độ tin cậy cao
Nhóm thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến DVCTXH 0,859 Đạt độ tin cậy cao

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến người lao động nhập cư và dịch vụ công tác xã hội. Tác giả phân tích các chiều cạnh di cư theo giới, sự chuyển dịch lao động khu vực phi chính thức, những rào cản xã hội liên quan đến quy định cư trú và tình trạng dễ bị tổn thương của người di cư. Chương 1 chỉ rõ các mô hình trợ giúp hiện có tại Việt Nam chủ yếu là các dự án ngắn hạn của các tổ chức phi chính phủ, thiếu cơ chế liên kết mạng lưới dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp tại cộng đồng đô thị.

Chương 2: LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẬP CƯ KHU VỰC KINH TẾ PHI NHÀ NƯỚC

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ, bao gồm người lao động theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động nhập cư, khu vực kinh tế phi nhà nước và dịch vụ công tác xã hội. Luận án phân tích 4 nhóm đặc trưng cơ bản của khách thể nghiên cứu:

  • Nhân khẩu học: Lao động có xu hướng trẻ hóa, tập trung từ 15 đến 39 tuổi, nữ giới chiếm tỷ lệ cao.
  • Học vấn và chuyên môn: Trình độ văn hóa chủ yếu ở bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ lệ lớn.
  • Việc làm, thu nhập và điều kiện sống: Công việc giản đơn, bấp bênh, phần lớn không có hợp đồng lao động, không được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sống trong các phòng trọ diện tích nhỏ hẹp, giá điện nước cao.
  • Tiếp cận dịch vụ và mạng lưới xã hội: Nguồn thông tin tiếp cận chủ yếu qua chủ nhà trọ và mạng lưới người thân, đồng hương; rào cản đăng ký cư trú (KT3, KT4) khiến họ khó tiếp cận dịch vụ công. Chương 2 cũng thiết lập khung phân tích với 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: năng lực đội ngũ cung cấp dịch vụ; thông tin truyền thông; nguồn lực hỗ trợ; đặc điểm người lao động nhập cư; cơ chế chính sách và pháp luật.

Chương 3: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẬP CƯ KHU VỰC KINH TẾ PHI NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm trên 420 khách thể tại Quận 12, quận Bình Tân và Quận 8:

  • Thực trạng sử dụng dịch vụ: Mức độ sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư đạt mức trung bình và có sự không đồng nhất giữa các loại hình dịch vụ. Trong 5 dịch vụ khảo sát, việc tiếp cận dịch vụ thông tin nhà trọ an toàn phụ thuộc nhiều vào chủ nhà trọ; các dịch vụ tư vấn tâm lý, pháp lý, hỗ trợ học nghề và tiếp cận giáo dục công cho con em gặp nhiều trở ngại về thủ tục hành chính.
  • Mạng lưới cung cấp dịch vụ: Dịch vụ công tác xã hội tại địa bàn khảo sát chủ yếu do các cơ sở công lập hoặc cán bộ kiêm nhiệm của các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Công đoàn) thực hiện; các cơ sở ngoài công lập tham gia rất hạn chế. Tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên cung ứng chưa cao, còn thiếu mạng lưới điều phối dịch vụ tại cơ sở.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính chỉ ra rằng yếu tố năng lực của đội ngũ nhân viên công tác xã hội và nguồn lực hỗ trợ có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ của người lao động nhập cư.

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẬP CƯ KHU VỰC KINH TẾ PHI NHÀ NƯỚC VÀ THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG

Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật: Tháo gỡ các rào cản cư trú trong tiếp cận giáo dục, bảo hiểm y tế và trợ cấp xã hội.
  2. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội: Tăng cường kỹ năng làm việc với lao động di cư.
  3. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ công tác xã hội ở cộng đồng: Xây dựng mạng lưới kết nối giữa chính quyền, ban ngành đoàn thể và chủ nhà trọ.
  4. Nâng cao nhận thức và năng lực khai thác dịch vụ của người lao động nhập cư.
  5. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông tại cộng đồng nơi người lao động tạm trú. Luận án tiến hành thực nghiệm can thiệp bằng biện pháp truyền thông đa kênh tại cộng đồng. Kết quả đối chiếu trước và sau thực nghiệm cho thấy mức độ nhận thức và khả năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư đã có sự chuyển biến tích cực, có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, tiêu chí đánh giá và các biểu hiện cụ thể của dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước.
  • Xây dựng khung phân tích liên kết giữa đặc điểm nhóm yếu thế với 5 nhóm yếu tố tác động (nhân lực, truyền thông, nguồn lực, đặc điểm cá nhân, chính sách pháp luật) trong bối cảnh quản lý đô thị.
  • Bổ sung cơ sở lý luận cho chuyên ngành công tác xã hội tại Việt Nam về can thiệp cộng đồng đối với lao động di cư phi chính thức.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư tại 3 quận cửa ngõ Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ thực trạng sử dụng dịch vụ còn ở mức trung bình và chịu rào cản lớn từ tình trạng cư trú tạm bợ.
  • Chứng minh thực nghiệm rằng việc tăng cường các biện pháp truyền thông đa kênh trực tiếp tại khu nhà trọ giúp nâng cao rõ rệt khả năng tiếp cận dịch vụ công tác xã hội của người lao động.
  • Đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho các cơ sở đào tạo trong việc phát triển học phần chuyên đề công tác xã hội với người di cư; đồng thời cung cấp căn cứ để chính quyền địa phương hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực địa chỉ tập trung tại 3 quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (Quận 12, quận Bình Tân, Quận 8), chưa bao quát toàn bộ các vùng đô thị khác.
  • Khách thể nghiên cứu giới hạn ở nhóm lao động nhập cư cư trú từ 6 tháng trở lên tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần phi nhà nước, công ty hợp danh, chưa nghiên cứu khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và nhóm di cư ngắn hạn dưới 6 tháng.
  • Nghiên cứu tập trung đi sâu vào 5 nhóm dịch vụ công tác xã hội chủ chốt, chưa mở rộng sang toàn bộ các dịch vụ chuyên sâu khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với lao động nhập cư tại các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp thuộc các tỉnh thành khác.
  • Đi sâu nghiên cứu các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên biệt cho nhóm lao động di cư tự do, lao động giúp việc gia đình và các nhóm di cư dễ bị tổn thương trong điều kiện khủng hoảng kinh tế hoặc dịch bệnh.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính và xã hội hóa mạng lưới dịch vụ công tác xã hội ngoài công lập tại địa bàn dân cư.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Luận án cung cấp khung lý thuyết kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát định lượng 420 mẫu, phỏng vấn sâu 20 trường hợp và thiết kế thực nghiệm can thiệp). Chương 2 và Chương 3 là tài liệu tham khảo phù hợp để xây dựng bài giảng về công tác xã hội trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận án cung cấp các bằng chứng thực tiễn về khoảng trống an sinh xã hội gắn với hộ khẩu, hỗ trợ việc điều chỉnh chính sách an sinh, bảo hiểm y tế và giáo dục công lập cho lao động nhập cư.
  • Đối với nhân viên công tác xã hội và các tổ chức xã hội tại địa phương: Cung cấp quy trình và giải pháp can thiệp truyền thông trực tiếp tại các khu nhà trọ để kết nối nguồn lực cho các nhóm lao động yếu thế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khách thể nghiên cứu và quy mô mẫu khảo sát định lượng của luận án được xác định như thế nào? Khách thể nghiên cứu định lượng gồm 420 người lao động nhập cư từ 6 tháng trở lên làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước, chưa có hộ khẩu thường trú tại nơi đến. Mẫu được tính toán theo công thức thống kê với sai số ±5%, độ tin cậy 95% (n = 385), cộng thêm 10% dự phòng thành 420 đơn vị khảo sát. Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách quản lý tạm trú của công an khu vực, phân bổ tại 3 địa bàn: Quận 12 (156 phiếu), quận Bình Tân (136 phiếu) và Quận 8 (128 phiếu).

  2. Độ tin cậy của các thang đo trong bảng hỏi khảo sát được kiểm định bằng phương pháp nào và kết quả ra sao? Bảng hỏi được điều tra thử trên 30 người lao động nhập cư và xử lý bằng phần mềm SPSS 23. Độ tin cậy được đánh giá qua hệ số Cronbach's Alpha. Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy trên 0,60: thang đo dịch vụ nhà trọ an toàn đạt 0,670; dịch vụ tư vấn, tham vấn đạt 0,898; dịch vụ hỗ trợ học nghề, việc làm, sinh kế đạt 0,623; dịch vụ hỗ trợ giáo dục đạt 0,683; dịch vụ kết nối và chuyển gửi đạt 0,781; thang đo các yếu tố ảnh hưởng đạt 0,859.

  3. Luận án chỉ ra những rào cản chính nào về an sinh xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực phi nhà nước? Người lao động nhập cư khu vực này gặp rào cản lớn về đăng ký hộ khẩu, khiến họ bị hạn chế tiếp cận các dịch vụ công lập. Số liệu cho thấy chỉ hơn 23% có bảo hiểm y tế và 60% lao động nữ không có tiền mua bảo hiểm y tế tự nguyện. Đa số không có hợp đồng lao động, không được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong khi bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa thu hút do chỉ chi trả chế độ hưu trí và tử tuất. Nguồn thông tin chính của họ phụ thuộc chủ yếu vào chủ nhà trọ và mạng lưới người thân.

  4. Luận án vận dụng những lý thuyết chuyên ngành nào để phân tích dữ liệu? Luận án vận dụng cách tiếp cận dựa trên thuyết quyền con người (bình đẳng tiếp cận dịch vụ, công bằng xã hội), thuyết hệ thống sinh thái (tương tác giữa cá nhân lao động với gia đình, nơi làm việc, khu trọ và môi trường chính sách), thuyết nhu cầu (đánh giá các thiếu hụt trợ giúp) và thuyết hành vi (phân tích sự thích ứng và thay đổi hành vi sử dụng dịch vụ).

  5. Giải pháp nào đã được tác giả đưa vào tổ chức thực nghiệm và kết quả đạt được là gì? Tác giả lựa chọn thực nghiệm giải pháp: "Tăng cường các hoạt động truyền thông, đa dạng hóa các hình thức, các kênh truyền thông để nâng cao nhận thức, tăng khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước". Kết quả đối chiếu trước và sau thực nghiệm ghi nhận sự thay đổi có ý nghĩa thống kê, mức độ hiểu biết về dịch vụ và khả năng chủ động kết nối nguồn lực trợ giúp của người lao động được nâng lên rõ rệt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thanh Hải đã giải quyết một vấn đề xã hội có tính thời sự cao trong bối cảnh đô thị hóa và di cư lao động tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy về thực trạng tiếp cận 5 nhóm dịch vụ công tác xã hội cốt lõi của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các phân tích định lượng và thực nghiệm can thiệp truyền thông đã khẳng định vai trò then chốt của việc phát triển mạng lưới dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp tại cộng đồng, đồng thời đưa ra các kiến nghị chính sách xác đáng nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho nhóm lao động yếu thế.