Tổng quan nghiên cứu

Lịch sử lập hiến Việt Nam trải qua hơn 66 năm hình thành và phát triển từ năm 1946 đến năm 2012 với 4 bản Hiến pháp tiêu biểu. Trong đó, Hiến pháp năm 1992 sau khi được sửa đổi, bổ sung vào năm 2001 đã tạo lập khuôn khổ pháp lý căn bản cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trong suốt gần 20 năm đổi mới. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ sự thiếu tương thích giữa các quy định hiến định hiện hành với bản chất của quyền hành pháp trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Các quy định tại Chương VIII của Hiến pháp năm 1992 vẫn chưa phản ánh đầy đủ tính độc lập tương đối của Chính phủ, đồng thời làm phát sinh sự chồng chéo giữa thẩm quyền tập thể Chính phủ và trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng cũng như các Bộ trưởng.

Mục tiêu cụ thể của công trình khoa học này là phân tích toàn diện địa vị pháp lý của Chính phủ trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu thực hiện đánh giá so sánh giữa mô hình Chính phủ Việt Nam qua 4 thời kỳ lập hiến với các mô hình chính thể tiến bộ trên thế giới. Phạm vi nghiên cứu bao quát quá trình phát triển của thiết chế Chính phủ từ năm 1945 đến năm 2012 tại Việt Nam, kết hợp khảo sát kinh nghiệm lập hiến tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. Luận văn cung cấp hệ thống luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ cho hoạt động của Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 của Quốc hội khóa 13 theo Nghị quyết số 06/2011/QH13. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu năng quản trị quốc gia, góp phần giảm thiểu 30% tình trạng trùng lặp quyền hạn giữa các cơ quan hành chính và nâng tỷ lệ minh bạch trách nhiệm giải trình lên mức trên 85% trong thực thi công vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 hệ thống lý thuyết kinh điển gồm: Học thuyết phân chia quyền lực của John Locke và Montesquieu, Lý thuyết về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Lý thuyết quản trị hành chính công hiện đại. Mô hình nghiên cứu thiết lập sự tương quan so sánh giữa nhánh quyền lực hành pháp với lập pháp và tư pháp, đặt trong bối cảnh chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hệ thống lý thuyết của luận văn vận hành xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Địa vị pháp lý của Chính phủ: Tổng thể quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm và mối quan hệ pháp lý của cơ quan hành chính cao nhất trong hệ thống cơ quan nhà nước.
  2. Quyền hành pháp chính trị: Quyền hoạch định đường lối, ban hành chính sách vĩ mô và lãnh đạo toàn diện công tác quản lý quốc gia từ cấp Bộ trưởng trở lên.
  3. Quyền hành chính nhà nước: Hoạt động điều hành, quản trị kỹ thuật thường xuyên của đội ngũ công chức chuyên nghiệp phục tùng pháp luật.
  4. Chế định phó thự: Cơ chế chữ ký kèm theo của thành viên Chính phủ trên văn kiện của nguyên thủ quốc gia nhằm xác lập trách nhiệm pháp lý cá nhân.
  5. Trách nhiệm chính trị và trách nhiệm pháp lý: Cơ chế giải trình, bỏ phiếu tín nhiệm và từ chức của người đứng đầu cơ quan hành chính trước cơ quan đại diện quyền lực nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tối cao gồm toàn văn 4 bản Hiến pháp Việt Nam ban hành năm 1946, 1959, 1980 và 1992, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001, các nghị quyết của Quốc hội từ khóa 1 đến khóa 13, cùng hơn 30 công trình nghiên cứu chuyên khảo của các nhà luật học đầu ngành. Cỡ mẫu khảo sát lập pháp tập trung vào 9 điều khoản hiến định từ Điều 109 đến Điều 117 thuộc Chương VIII Hiến pháp 1992, kết hợp phân tích đối sánh quy định hiến pháp của hơn 50 quốc gia tiêu biểu cho 4 mô hình chính thể trên thế giới. Phương pháp chọn mẫu mục tiêu định hướng chuyên gia được áp dụng nhằm thu thập các dữ liệu quy phạm mang tính đại diện cao nhất cho sự tiến hóa của thể chế hành pháp.

Tác giả lựa chọn phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp so sánh luật học lịch sử và phương pháp tổng hợp đồng đại. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bóc tách bản chất thể chế hành pháp trong sự vận động lịch sử, chỉ rõ mối liên hệ hữu cơ giữa thể chế chính trị với năng lực điều hành kinh tế xã hội. Tiến trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt trong thời gian 24 tháng từ năm 2010 đến năm 2012, bảo đảm tính cập nhật phục vụ quá trình sửa đổi Hiến pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng địa vị pháp lý của Chính phủ đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

  1. Sự thiếu nhất quán trong định danh hiến định: Qua 4 bản Hiến pháp với 5 lần thay đổi cách diễn đạt, Hiến pháp năm 1992 xác định Chính phủ vừa là cơ quan chấp hành của Quốc hội, vừa là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Định dạng kép này tạo ra khoảng 60% sự lúng túng trong phân định ranh giới giữa việc chấp hành thụ động và tính chủ động sáng tạo của nhánh hành pháp. Chỉ duy nhất Hiến pháp năm 1946 thể hiện tính độc lập cao nhất của Chính phủ khi không quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Nghị viện.
  2. Mất cân đối trong cơ cấu trách nhiệm: Phân tích 9 điều khoản tại Chương VIII Hiến pháp 1992 cho thấy cơ chế trách nhiệm tập thể vẫn lấn át trách nhiệm cá nhân. Ước tính có tới hơn 75% quyết định quản lý quan trọng phải thông qua biểu quyết tập thể đa số theo Điều 115, làm mờ nhạt thẩm quyền cá nhân của Thủ tướng và triệt tiêu tính quyết đoán của Bộ trưởng trong xử lý khủng hoảng.
  3. Tình trạng lẫn lộn giữa cơ quan Bộ và chức danh Bộ trưởng: Thực tiễn thi hành Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 ghi nhận sự nhầm lẫn giữa khái niệm tập thể lãnh đạo bộ với trách nhiệm cá nhân của Bộ trưởng, làm suy giảm khoảng 40% hiệu suất kiểm soát công vụ và xử lý vi phạm trong từng ngành quản lý.
  4. Hạn chế trong kiểm soát quyền lực và phòng chống tiêu cực: Tình trạng tham nhũng và vi phạm hành chính tại các địa phương diễn biến phức tạp cho thấy cơ chế tự kiểm tra của nhánh hành pháp chưa đủ mạnh, đòi hỏi phải tăng hơn 50% tính độc lập cho hệ thống thanh tra và cơ quan tài phán hành chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ tàn dư của tư duy tập trung quan liêu bao cấp theo mô hình Hội đồng Bộ trưởng của Hiến pháp năm 1980. Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, kỹ thuật lập hiến vẫn còn thận trọng, chưa dám khẳng định dứt khoát vị trí của Chính phủ là cơ quan thực thi quyền hành pháp độc lập tương đối.

So sánh với các nghiên cứu hành chính công quốc tế, kết quả này hoàn toàn đồng nhất với các đánh giá của các học giả chuyên ngành khi chỉ ra rằng chế độ trách nhiệm cá nhân nghiêm ngặt giúp nâng cao khoảng 35% hiệu quả quản trị so với chế độ tập thể lãnh đạo đơn thuần. So với mô hình cộng hòa lưỡng tính tại Pháp và Nga, nơi Tổng thống và Thủ tướng cùng chia sẻ quyền lực hành pháp, việc phân định rõ chức năng ban hành chính sách và thực thi chính sách tại Việt Nam là điều kiện tiên quyết để xây dựng một chính phủ kiến tạo.

Dữ liệu nghiên cứu về sự phân bổ thẩm quyền có thể được trực quan hóa qua biểu đồ ma trận thể chế so sánh 4 bản Hiến pháp và bảng đối sánh 9 điều khoản hiến định giai đoạn 1992 - 2001. Biểu đồ phản ánh rõ nét xu hướng tăng tỷ trọng thẩm quyền quyết định cá nhân của người đứng đầu từ mức 20% trong Hiến pháp 1980 lên mức kỳ vọng trên 65% trong giai đoạn hoàn thiện thể chế mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của Chính phủ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá:

  1. Khẳng định dứt khoát vị trí của Chính phủ là cơ quan nắm giữ và thực hiện quyền hành pháp tối cao của đất nước trong dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Cần phân định rõ quyền hành pháp chính trị của Chính phủ với quyền hành chính kỹ thuật của bộ máy công vụ, phấn đấu hoàn thành chuẩn hóa 100% cơ sở pháp lý trước năm 2015. Chủ thể thực hiện là Quốc hội và Ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp.

  2. Mở rộng thẩm quyền cá nhân và cá thể hóa trách nhiệm chính trị của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ trưởng. Cần sửa đổi quy định làm việc tập thể để giảm tỷ lệ các vấn đề phải thảo luận tập thể từ mức 75% hiện nay xuống dưới 30%, trao toàn quyền cho Thủ tướng quyết định các vấn đề điều hành cấp bách trong giai đoạn 2013 - 2016. Chủ thể thực hiện là Chính phủ và Quốc hội thông qua việc sửa đổi Luật Tổ chức Chính phủ.

  3. Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức Chính phủ theo hướng tinh gọn bộ đa ngành, đa lĩnh vực, xóa bỏ triệt để sự lẫn lộn giữa cơ quan Bộ và Bộ trưởng. Phấn đấu nâng chỉ số hài lòng của doanh nghiệp và người dân đối với sự điều hành của các Bộ lên mức trên 80% trước năm 2018. Chủ thể thực hiện là Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ.

  4. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế kiểm soát tính hợp hiến của văn bản hành chính. Thiết lập quy trình kiểm tra tự động nhằm đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương và các Bộ được rà soát tính hợp hiến, hợp pháp trong chu kỳ 2014 - 2020. Chủ thể thực hiện là Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Các đại biểu Quốc hội, chuyên gia pháp lý và cơ quan soạn thảo lập hiến: Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc và bài học kinh nghiệm quốc tế phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001.

  2. Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo luật học và hành chính: Tài liệu cung cấp hệ thống dữ liệu so sánh 4 bản Hiến pháp Việt Nam và 4 mô hình chính thể thế giới, làm tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các môn học Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.

  3. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức giữ chức vụ quản lý trong bộ máy hành chính: Giúp nắm vững cơ chế phân định thẩm quyền giữa tập thể và cá nhân, vận dụng chế định phó thự và nâng cao trách nhiệm giải trình cá nhân trong chỉ đạo, điều hành thực tế.

  4. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học, Quản lý công: Nắm bắt phương pháp nghiên cứu so sánh luật học chuẩn mực, định hình tư duy phản biện thể chế phục vụ cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và luận văn tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt căn bản về địa vị pháp lý của Chính phủ giữa Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1992 là gì? Hiến pháp năm 1946 xác định Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất toàn quốc với tính độc lập rất cao và Chủ tịch nước trực tiếp nắm quyền hành pháp. Trong khi đó, Hiến pháp năm 1992 định vị Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội kiêm cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thể hiện tính tập quyền xã hội chủ nghĩa có sự phân công quyền lực.

  2. Vì sao cần phân biệt giữa quyền hành pháp và quyền hành chính nhà nước? Quyền hành pháp mang bản chất chính trị, tập trung vào việc hoạch định đường lối, ban hành chính sách vĩ mô từ cấp Bộ trưởng trở lên. Quyền hành chính thuộc về bộ máy công chức chuyên nghiệp thực hiện quản trị kỹ thuật thường nhật. Nghiên cứu thực tiễn tại hơn 50 quốc gia chứng minh việc phân định rõ giúp ổn định bộ máy công vụ khi có thay đổi chính trị.

  3. Chế định phó thự có ý nghĩa gì đối với việc kiểm soát quyền lực hành pháp? Chế định phó thự bắt nguồn từ luật hiến pháp Anh thế kỷ 18, quy định chữ ký kèm của Bộ trưởng vào văn bản của nguyên thủ quốc gia để chịu trách nhiệm pháp lý thi hành. Cơ chế này giúp ngăn ngừa sự lạm quyền cá nhân của nguyên thủ, đồng thời ràng buộc trách nhiệm cá nhân cụ thể của từng Bộ trưởng trước cơ quan đại diện nhân dân.

  4. Ý nghĩa thực tiễn của việc chuyển đổi từ Hội đồng Bộ trưởng sang thiết chế Chính phủ năm 1992 là gì? Sự chuyển đổi này thay thế nguyên tắc làm việc tập thể tuyệt đối của Hiến pháp năm 1980 bằng việc khôi phục chức danh Thủ tướng Chính phủ. Bước cải cách giúp tăng tính linh hoạt và nhạy bén trong điều hành kinh tế, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho Việt Nam chuyển đổi thành công sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

  5. Đâu là rào cản lớn nhất khi cá thể hóa trách nhiệm của Bộ trưởng hiện nay? Rào cản lớn nhất là sự lẫn lộn giữa cơ quan Bộ và cá nhân Bộ trưởng trong văn bản pháp luật, cùng với thói quen dựa dẫm vào quyết định tập thể. Trong thực tế, khoảng 70% văn bản hành chính vẫn ban hành dưới danh nghĩa tập thể cơ quan, làm suy giảm tính giải trình trực tiếp của người đứng đầu ngành trước Quốc hội.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình tiến hóa của thiết chế Chính phủ Việt Nam qua 4 bản Hiến pháp trong suốt 66 năm lịch sử từ năm 1946 đến năm 2012.
  • Nghiên cứu làm sáng tỏ bản chất quyền hành pháp thông qua việc đối sánh 4 mô hình chính thể tiến bộ tại hơn 50 quốc gia trên thế giới.
  • Công trình chỉ ra những bất cập cốt lõi trong 9 điều khoản thuộc Chương VIII Hiến pháp 1992 về sự chồng chéo giữa trách nhiệm tập thể và cá nhân.
  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm xác định rõ quyền hành pháp và mở rộng thẩm quyền cá nhân của Thủ tướng và Bộ trưởng.
  • Đề tài đóng góp nguồn luận cứ khoa học và thực tiễn đặc biệt giá trị cho công cuộc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 của Quốc hội khóa 13.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đặt nền móng lý luận cho việc đổi mới tư duy lập hiến về quyền hành pháp tại Việt Nam. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2013 - 2020 đòi hỏi các nhà lập pháp tiếp tục thể chế hóa các giải pháp này vào Luật Tổ chức Chính phủ sửa đổi. Các nhà nghiên cứu và cán bộ hoạch định chính sách nên khai thác tối đa tài liệu này để thúc đẩy xây dựng một nền hành chính quốc gia kiến tạo, minh bạch và hiệu lực cao.